Noãn Sinh

《卵生》 luǎn shēng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm, Pàli: Aịđa-ja. Chỉ cho các loài sinh ra từ trong trứng (noãn), như gà, vịt, ngan, ngỗng... 1 trong Tứ sinh. Nhưng trong kinh Phật chép cũng có trường hợp người sinh ra từ trứng. Như luận Câu xá quyển 8 ghi, anh em Thế La (Phạm:Zila) và Ô ba Thế La (Phạm: Upazila); 32 người con của Lộc mẫu (Phạm: Mfgàra-màtf,phu nhân Tì xá khư, con gái của trưởng giả Di Già); 500 người con của vua Ban già la (Phạm:Paĩcàlaràja) v.v... đều sinh ra từ trứng. [X. kinh Trường a hàm Q. 19.; luận Dị môn túc Q. 9.; luận Thuận chính lí Q. 22.; luận Đại tì Bà Sa Q. 120.; luận Tạp a tì đàm tâm Q. 8.; luận Câu xá Q. 9.]. (xt. Tứ Sinh).