Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhu Nhuyễn Ngữ
《柔軟語》
Lời nói nhu hòa làm đẹp lòng người. Kinh Đại tập quyển 6 (Đại 13, 37 hạ) nói: Đối với chúng sinh thường dùng lời nói nhu hòa, dịu dàng, sẽ được tướng Phạm âm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhu Nhuyễn Tâm
《柔軟心》
Tâm nhu nhuyến, chỉ cho 2 pháp Chỉ và Quán thăng bằng, không thô động, hôn trầm, cho nên biết rõ thực tướng các pháp. Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 842 thượng) nói: Nhu nhuyến tâm nghĩa là Chỉ và Quán rộng hay lượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Pháp
《如法》
Chỉ cho sự thuận theo giáo pháp do đức Phật nói ra mà không chống trái; cũng chỉ cho sự phù hợp với đạo lí chân chính. Trong các pháp tu của Mật giáo, phần nhiều 2 chữ Như pháp được đặt ngay ở đầu. Chẳng hạn như: 1. Như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhu Phật
《濡佛》
Phật đằm đìa, thấm ướt. Chỉ cho tượng Phật, tượng Bồ tát không thờ rong Phật khám hoặc nhà điện, mà an trí trên đất lộ thiên, hay được khắc trên các vách đá, sườn núi, quanh năm dãi dầu gió mưa, nên gọi là Nhu Phật, Lộ P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhũ Quang Phật Kinh
《乳光佛經》
Cũng gọi Nhũ quang kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tập 17. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật bị cảm cúm, ngài A nan đến nhà Phạm chí Ma da lợi xin sữa bò. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật
《如實》
I. Như Thực. Đồng nghĩa: Như pháp, Như thuyết. Như nghĩa là khế hợp; Thực nghĩa là chân thực. Tức là giáo pháp chân thực khế hợp với đạo lí chân thực, thì gọi là Như thực. II. Như Thực. Cũng gọi Chân như thực tướng. Tên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Bất Không
《如實不空》
Chỉ cho Y ngôn chân như, 1 trong 2 loại Chân như được lập trong luận Đại thừa khởi tín.Như thực là tên gọi khác của Chân như. Như thực bất không, nghĩa là tự thể của Chân như có đầy đủ các công đức thanh tịnh vô lậu, vì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Không
《如實空》
Chỉ cho Y ngôn chân như, 1 trong 2 loại Chân như của luận Đại thừa khởi tín. Như thực là tên khác của Chân như. Như thực không, nghĩa là thể của Chân như rỗng không, thanh tịnh, lìa tất cả vọng nhiễm, cho nên gọi là Như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Không Kính
《如實空鏡》
Gương như thực không, 1 trong 4 thứ gương. Nghĩa là tâm thể li niệm, xa lìa tất cả tướng tâm, cảnh, giới, rốt ráo thanh tịnh, không chút ô nhiễm; giống như mặt gương rỗng không trong sáng, chẳng ánh hiện bất cứ vật gì bê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Luận
《如實論》
Gọi đủ: Như thực luận phản chất nạn phẩm. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Chân đế dịch vào đời Trần, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Luận này dùng luận thức Nhân minh để phản bác những vấn nạn mà các luận sư ngoại đạo đặt…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Trí
《如實智》
Trí như thực. Chỉ cho trí chung của cả 5 trí nói trong Mật giáo. Năm trí là: Pháp giới thể tính trí, Đại viên kính trí, Bình đẳng tính trí, Diệu quan sát trí và Thành sở tác trí, là trí thể mà hành giả Chân ngôn chứng đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Tri Kiến
《如實知見》
Sự thấy biết đúng như thực tướng. Chỉ cho sự thấy biết khế hợp với đạo lí chân thực. Cứ theo phẩm Thọ lượng trong kinh Pháp hoa thì đức Như lai biết rõ thực tướng của 3 cõi. Còn theo Đại nhật kinh sớ quyển 1, thì hết thả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Tri Tự Tâm
《如實知自心》
Biết tâm mình 1 cách đúng như thực. Mật giáo dùng chữ (a) vốn chẳng sinh làm thể tính của tâm bồ đề thanh tịnh, cho nên chủ trương người tu hành phải quán xét tâm mình để rõ biết nghĩa chân thực của nó. Phẩm Trụ tâm tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Tu Hành
《如實修行》
Chỉ cho sự tu hành đúng với thực tướng, như Bồ tát Sơ địa trở lên, chứng được lí Chân như mà khởi hạnh. Ngoài ra, như thực tu hành là nương vào giáo pháp của đức Phật(lí thực tướng) mà tu hành, cho nên đồng nghĩa với Như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thật Tu Hành Tương Ưng
《如實修行相應》
Chỉ cho lòng tin và sự tu hành ứng hợp với nghĩa thực của giáo pháp. Theo Vãng sinh luận chú quyển hạ của ngài Đàm loan thì niệm Phật có 3 thứ chẳng tương ứng, tức là tuy niệm Phật mà lòng tin chẳng thuần,không chuyên nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thị
《如是》
I. Như Thị. Như vầy. Chỉ cho Tín thành tựu trong 6 thành tựu. Thông thường từ ngữ này được đặt ở đầu mỗi bộ kinh, là để biểu thị niềm tin sâu xa rằng những điều ghi chép trong kinh này đều là giáo pháp do chính đức Phật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thị Ngã Văn
《如是我聞》
Phạm: Evaô mayà zrutaô. Pàli: Evaô me sutaô. Cũng gọi Ngã văn như thị, Văn như thị. Tôi nghe như vầy. Lời mở đầu trong các kinh.Lúc đức Thế tôn sắp nhập diệt, Ngài đã dặn tôn giả A nan (Phạm: Ànanda), vị đệ tử đa văn bậc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thị Ngữ Kinh
《如是語經》
Như thị ngữ, Pàli: Itivuttaka. Hán âm: Y đế phật đa già. Kinh, gồm 4 thiên (Pàli: Nipàta, tập), tổng cộng 11 chương (Pàli: Vagga, phẩm), 112 kinh, là kinh thứ 4 trong Kinh tạng tiểu bộ (Khuddaka-nikàya) tiếngPàli. Thiên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhu Thuận Nhẫn
《柔順忍》
Phạm: Anulomikè-dharma-kwànti. Cũng gọi Tư duy nhu thuận nhẫn. Chỉ cho tâm tuệ nhu nhuyến, có thể tùy thuận chân lí, 1 trong 3 nhẫn. Nhu thuận nghĩa là tâm nhu nhuyến, trí tùy thuận, đối với lí thực tướng không trái; Nhẫ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhũ Thuỷ
《乳水》
I. Nhũ Thủy. Sữa và nước hòa lẫn với nhau. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 74 đem sữa ví dụ cho tâm chúng sinh và nước ví dụ cho tâm Phật, nghĩa là tâm chúng sinh như sữa, là tâm sở duyên, còn tâm Phật như nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Thuyết
《如說》
Khế hợp với giáo pháp của đức Phật nói; thí dụ như câu Như thuyết tu hành, nghĩa là y theo giáo pháp của đức Phật dạy mà tu hành.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Tín
《如信》
Nyoshin, 1239-1300: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, vị Tổ kế thế đời thứ 2 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), vị Tổ thứ 2 của Cẩm Chức Tự (錦織寺, Kinshoku-ji), húy Như Tín (如…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Như Tịnh Hoà Thượng Ngữ Lục
《如淨和尚語錄》
Cũng gọi Thiên đồng Như tịnh thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do Thiền sư Thiên đồng Như tịnh (1163-1228) thuộc tông Tào động soạn vào đời Nam Tống, các vị Văn tố, Diệu tông và Duy kính biên tập; được thu vào Đại chín…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhứ Tố
《茹素》
hay nhứ thái (茹菜): ăn rau, ăn chay. Như trong Liên Tu Khởi Tín Lục (蓮修起信錄, CBETA No. 1204) quyển 4 có câu: “Nhĩ phụ nhứ tố hữu niên, phả hữu thiện căn, tích tịnh nghiệp vị tu, trần duyên nan thoát (爾父茹素有年、頗有善根、惜淨業未修、塵緣難脫…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Như Trạm
《如湛》
Cao tăng Trung quốc sống vào đời Nam Tống, người huyện Vĩnh gia, họ Tiêu, tự Tòng viễn, hiệu Giả danh. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, y vào Pháp sư Trạch khanh, ở Xa khê. Về sau, sư đến Hoành sơn tham vấn Pháp sư Tuệ giác Tề n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhũ Trung Sát Nhân
《乳中殺人》
Trong sữa có chất độc chết người. Chất độc dụ cho lí thực tướng. Thí dụ này có xuất xứ từ kinh Niết bàn. Tông Thiên thai chia giáo pháp của đức Phật nói trong 1 đời làm 5 thời(Hoa nghiêm, Lộc uyển, Phương đẳng, Bát nhã v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Tự
《如字》
I. Như Tự. Chỉ cho chữ (ta), vì chữ này biểu thị nghĩa như như, nên gọi là Như tự. II. Như Tự. Chỉ cho chữ (trà#), là chủng tử của Bảo sinh Như lai, tượng trưng cho đức của ma ni bảo châu. Vì chữ này bao hàm chữ của bản …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý
《如意》
I. Như Ý. Sự vừa lòng đẹp ý. II. Như Ý. Chỉ cho cái đồ dùng vị Giảng sư cầm lúc thuyết pháp và ở trong pháp hội. Vật dụng này vốn là cái để gãi lưng ở Ấn độ thời xưa, tiếng Phạm là Anuruddha (A na luật), được làm bằng xư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bảo Ấn
《如意寶印》
I. Như Ý Bảo Ấn. Cũng gọi Nhất thiết Bồ tát chân đà ma ni ấn. Chỉ cho hạt bảo châu như ý Chân đà ma ni đại biểu cho hình Tam muội da của hết thảy Bồ tát. II. Như Ý Bảo Ấn. Cũng gọi Như ý Bảo châu ấn, Như ý châu ấn, Bảo ấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bảo Châu
《如意寶珠》
Phạm: Cintà-maịi. Hán âm: Chân đà ma ni, Chấn đa mạt ni. Cũng gọi Như ý bảo, Như ý châu, Ma ni bảo châu, Mạt ni bảo, Vô giá bảo châu, Như ý ma ni. Chỉ cho loại bảo châu có năng lực biến hiện ra các thứ quí báu theo ý muố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bảo Châu Luận
《如意寶珠論》
Cũng gọi Như ý luận. Tên gọi khác của luận Thích ma ha diễn (gọi tắt: Thích luận), do ngài Long thụ soạn để chú thích luận Đại thừa khởi tín của ngài Mã minh. Nội dung luận này bàn rõ về yếu chỉ Đại thừa (Ma ha diễn)như:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bảo Thụ Sử
《如意寶樹史》
Tạng: Dpag-bsam ljon-bzaí. Cũng gọi: Như ý bảo châu sử. Gọi đủ: Fphags-yul rgya-nag-chenpo bod daí sog-yul-du dam-pa#i chosbyuí-tshul dpag bsam ljon-bzaí. Tác phẩm lịch sử về chính pháp Phật giáo tại các nước Ấn độ, Tây …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bảo Tổng Trì Vương Kinh
《如意寶總持王經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào năm Thái bình hưng quốc thứ 5 (980), đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 21. Nhan đề Như ý bảo tổng trì của kinh này là tên của thần chú. Nội dung kinh này nói về cách thụ trì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bình
《如意瓶》
Cũng gọi Thiện bình, Bảo bình, Đức bình, Mãn bình, Hiền bình, Cát tường bình. Bình như ý. Bình này có công năng sinh ra phúc lành đầy đủ như ý của mình mong muốn, nên gọi là bình Như ý. Trong Mật giáo, bình này được dùng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Bổng
《如意棒》
Cây gậy trên đầu có đặt viên bảo châu như ý, là 1 trong những pháp khí của Mật giáo. Gậy này cũng là hình Tam muội da của trời Tì sa môn. Cứ theo Từ thị bồ tát niệm tụng pháp quyển hạ, thì tay thứ 13 bên phải trong 30 ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Điện
《如意殿》
Chỉ cho cung điện được trang nghiêm bằng châu như ý. Tức là cung điện của bồ tát Di lặc trên cõi trời Đâu suất. (xt. Như Ý Bảo Châu).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Bồ Tát Niệm Tụng Pháp
《如意輪菩薩念誦法》
Cũng gọi Quán tự tại bồ tát như ý luân niệm tụng nghi quĩ, Quán tự tại như ý luân niệm tụng pháp, Như ý luân niệm tụng nghi quĩ, Như ý luân niệm tụng pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Du Già
《如意輪瑜伽》
Cũng gọi Quán tự tại bồ tát như ý luân du già, Quán tự tại bồ tát như ý luân du già niệm tụng pháp, Như ý luân du già niệm tụng pháp. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Tam tạng Bất không dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Đà La Ni Kinh
《如意輪陀羅尼經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào năm Cảnh long thứ 3 (709) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20.Kinh này gồm có 10 phẩm, nội dung tường thuật việc đức Phật đáp lời thỉnh cầu của bồ tát Quán tự tại m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Liên Hoa Tâm Như Lai Tu Hành Quán Môn Nghi
《如意輪蓮華心如來修行觀門儀》
Cũng gọi Như ý luân liên hoa tâm quán môn nghi. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Từ hiền dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung nghi quĩ này tường thuật việc đức Thế tôn ở trên đỉnh núi Tu di nói cho c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Mạn Đồ La
《如意輪曼荼羅》
Mạn đồ la lấy bồ tát Quan âm Như ý luân làm vị Trung tôn mà kiến lập. Có nhiều thuyết khác nhau: 1. Cứ theo phẩm Đàn pháp trong kinh Như ý luân đà la ni, thì Mạn đồ la này chia ra Nội viện và Ngoại viện, ở chính giữa Nội…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Pháp
《如意輪法》
Cũng gọi Như ý luân quan âm pháp, Như ý luân bảo châu pháp. Pháp tu lấy bồ tát Quan âm Như ý luân làm bản tôn để cầu tăng thêm phúc đức, giảm thiểu tội chướng, diệt trừ khổ não và đầy đủ ý nguyện. Ngoài ra, nếu pháp tu l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Luân Quan Âm
《如意輪觀音》
Như ý luân, Phạm: Cintàmaịicakra. Gọi đủ: Như ý luân Quán thế âm bồ tát. Cũng gọi Như ý luân bồ tát, Như ý luân vương bồ tát. Một trong 6 vị bồ tát Quan âm. Vị Bồ tát này tay cầm bảo châu như ý và pháp luân(bánh xe pháp)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Ma Ni Bình
《如意摩尼瓶》
Bình báu có vẽ Mạn đồ la. Bình này có công năng sinh ra tất cả pháp thế gian và xuất thế gian, giống như bảo châu Như ý có khả năng sinh ra các bảo vật. Cứ theo phẩm Như ý ma ni bình trong kinh Bất không quyên sách quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Ma Ni Đà La Ni Kinh
《如意摩尼陀羅尼經》
I. Như Ý Ma Ni Đà La Ni Kinh. Cũng gọi: Quán thế âm bồ tát như ý ma ni đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Bảo tư duy dịch vào khoảng năm Tự thánh thứ 9 đến năm Thần long thứ 2 (693-706) đời Đường, thu vào Đại chính tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Tâm Đà La Ni Chú Kinh
《如意心陀羅尼咒經》
Cũng gọi Quán tự tại bồ tát như ý tâm đà la ni chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh dịch vào năm Cảnh long thứ 4 (710) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh tường thuật việc bồ tát Quán tự t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Như Ý Thông
《如意通》
Cũng gọi Như ý túc thông, Thân như ý thông, Thân thông, Thần cảnh trí chứng thông, Thần cảnh trí thông, Thần túc thông. Sức thần thông có thể bay đi vô ngại và tự tại chuyển biến cảnh giới, hóa hiện các loài như người...…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhuận Sinh Hoặc
《潤生惑》
Đối lại: Phát nghiệp hoặc. Chỉ cho hoặc nghiệp dẫn đến quả báo đời sống kế tiếp, lúc chúng sinh hấp hối, khởi lên ý niệm tham đắm câu sinh khởi đối với tự thể, hoàn cảnh và nơi mình sắp sinh đến. Loại hoặc nghiệp này có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhục Ca Sa
《肉袈裟》
Sự tích 1 con voi chúa xuất gia tu đạo. Cứ theo kinh Na tiên tỉ khưu quyển thượng, thời đức Phật còn tại thế, có 1 con voi chúa, nhờ nhân duyên nghe tụng kinh và hầu Phật, nên sau khi chết được sinh vào nhà 1 Bà la môn. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhục Đoàn Tâm
《肉團心》
Phạm: Hfdaya, Hfd. Pàli: Hadaya. Hán âm: Hột lợi đà da, Hãn lật đà. Gọi tắt: Nhục tâm. Quả tim trong ngũ tạng của nhục thân phàm phu, là chỗ nương gá của ý căn và là khối thịt có 8 lá. Cứ theo Du già luận kí quyển 1, phầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển