Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Ngã Ngã Sở
《我我所》
Ta, của ta. Ngã chỉ cho thân mình; Ngã sở (Phạm: Mama-kàra), chỉ cho những vật ngoài mình, chấp đó là sở hữu của mình, vì thế gọi là Ngã ngã sở. Luận Đại trí độ quyển 31 (Đại 25, 295 thượng) nói: Ngã là gốc rễ của tất cả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Ngu
《我愚》
Vọng chấp ngã là thật có, tức là chưa thông đạt chân lí vô ngã. Thành duy thức luận thuật kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 229 hạ) nói: Người ấy nghe pháp Tứ đế, tuy đã dứt được ngã ngu, nhưng đối với các pháp vẫn còn chấp l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Ngữ Thủ
《我語取》
Phạm: Àtma-vàdopàdàna. Những phiền não do duyên theo trong thân mà sinh khởi, là 1 trong 4 thủ (phiền não).Tức chỉ cho tham, mạn, vô minh và nghi ở Sắc giới và Vô sắc giới. [X. luận Phật tính Q.3]. (xt. Tứ Thủ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Pháp Câu Hữu Tông
《我法俱有宗》
Tông phái chủ trương Ngã và Pháp đều thực có, là 1 trong 10 tông của Ngũ giáo thập tông do tông Hoa nghiêm lập ra. Như Nhân thiên giáo trong Ngũ giáo do Ngũ tổ Tông mật của tông Hoa nghiêm lập và các bộ trong 20 bộ thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Pháp Nhị Chấp
《我法二執》
Cũng gọi Nhân pháp nhị chấp, Sinh pháp nhị chấp. Gọi tắt: Nhị chấp. Tức là Ngã chấp và Pháp chấp. Thuyết nhất thiết hữu bộ Tiểu thừa chủ trương pháp thể là có thật, nên chỉ đề xướng thuyết Ngã chấp; còn Đại thừa thì quán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Ái
《餓鬼愛》
Tên gọi khác của ái dục, là 1 trong 2 thứ ái. Vì chúng sinh yêu mến vợ con, tham đắm 5 dục không khác gì loài ngã quỉ, cho nên gọi là Ngã quỉ ái. Kinh Đại bát niết bàn (bản Bắc) quyển 5 (Đại 12, 394 trung) nói: Ái có 2 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Báo Ứng Kinh
《餓鬼報應經》
Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Đông Tấn (317-420), không rõ dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 17. Nội dung kinh này thuật lại việc tôn giả Đại Mục kiền liên giảng nói cho các loài ngã quỉ nghe về những nghiệp n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Đạo
《餓鬼道》
Cũng gọi Ngã quỉ thú. Cõi ngã quỉ, 1 trong 5 đường, 1 trong 5 ngả. Trong loài quỉ có những loài có uy lực lớn như Dạ xoa, La sát v.v..., cho nên dịch mới chỉ dịch là Quỉ chứ không thêm chữ ngã. Nhưng, những kinh luận dịc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Giới
《餓鬼界》
Thế giới của loài Ngã quỉ, 1 trong 10 giới. Cảnh giới ngã quỉ đói khát triền miên, khổ não vô cùng. [X. kinh Dược sư bản nguyện]. (xt. Thập Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Nghiệp
《餓鬼業》
Một trong 6 nghiệp, là nghiệp hạ phẩm trong 10 nghiệp ác. Mười nghiệp ác là: Giết hại, trộm cướp, tà dâm, nói dối, nói thêu dệt, nói hai lưỡi, nói ác, tham muốn, sân hận và tà kiến. Mười nghiệp ác này có thể chia làm 3 p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Nhân
《餓鬼因》
Chỉ cho nghiệp nhân đưa đến quả báo ngã quỉ. Có 2 loại: 1. Nghiệp nhân chung: Tức ngoài các nghiệp ác như phá luật nghi; phạm giới Bồ tát, hủy Phật Niết bàn v.v... Còn có các tạp nghiệp khác như muốn được nổi tiếng, hoặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Sự
《餓鬼事》
Pàli: Peta-vatthu. Gọi tắt: Ti đa. Một kinh trong Tiểu bộ kinh (Khuddaka-nkàya) Pàli, thành lập khoảng 200 năm sau đức Phật nhập diệt. Nội dung kinh này nói về cảnh gới, nghiệp nhân và sự giải thoát của ngã quỉ, gồm 4 ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Tam Chướng
《餓鬼三障》
Ba thứ chướng ngại trong việc ăn uống của ngã quỉ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 4 thì 3 chướng ấy là: 1. Ngoại chướng: Khi gặp được thức ăn thì thức ăn biến thành lửa, ăn không được, khi thấy ao, hồ muốn uống nước, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Thành
《餓鬼城》
Chỉ cho chỗ ở của ngã quỉ. Cứ theo luận Thuận chính lí quyển 31, ở phía tây châu Thiệm bộ, có 500 cái bãi nhỏ, trong đó có 2 bãi là chỗ ngã quỉ ở, mỗi bãi đều có 250 thành, 1 bãi do quỉ có uy đức ở, bãi còn lại do quỉ kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Thực Tử
《餓鬼食子》
Ngã quỉ ăn thịt con. Theo kinh Bách duyên quyển 5, xưa có người đàn bà, vì ghen ghét với người vợ lẽ của chồng đang mang thai, bí mật hạ độc làm cho sẩy thai, nhưng khi bị bại lộ lại thề rằng (Đại 4, 226 hạ): Nếu quả thậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạ Quỷ Trụ Xứ
《餓鬼住處》
Chỉ cho nơi ở của loài ngã quỉ. Các kinh luận phần nhiều cho rằng cõi Diêm ma (Phạm: Yama-loka) là chỗ ở chính của loài ngã quỉ; cõi Diêm ma hoặc còn được gọi là cõi Bệ lệ đa (Phạm:Preta-loka), thế giới Ngã quỉ, do vua D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Si
《我痴》
Phạm: Àtmamoha. Si mê nơi ngã tướng, ngu tối không thấy lí vô ngã. Cùng với Ngã kiến, Ngã mạn, Ngã ái hợp thành 4 thứ phiền não căn bản. Duy thức tam thập luận tụng (Đại 31, 60 trung) nói: Bốn thứ phiền não thường đi cùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Sở
《我所》
Phạm: Mama-kàra. Gọi đủ: Ngã sở hữu. Quan niệm cho rằng các vật ngoài tự thân (ta) đều là vật sở hữu của ta. Trong Phật giáo, Ngã và Ngã sở (ta và của ta) bị coi là cội gốc phân biệt của tất cả sự phân biệt ở thế gian, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Sở Kiến
《我所見》
Phạm: Mama-kàra-dfwỉi. Vọng chấp pháp 5 uẩn là của ta, hoặc thuộc về ta. Cứ theo luận Đại thừa a tì đạt ma tạp tập thì Ngã sở kiến có 3 thứ: 1. Tương ứng ngã sở: Ngã có hình tướng vật chất; như nói Ngã có sắc cho đến Ngã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Thiên Nhĩ Cẩu
《我天爾狗》
Ta, Trời, Ông, Chó. Đây là phương pháp biện luận xoay vòng mà bồ tát Đề bà, người Nam Ấn độ, đã sử dụng để khuất phục các Luận sư ngoại đạo ở nước Bát la da già (Phạm: Prayàga) thuộc Trung Ấn độ vào khoảng thế kỉ III. Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Tích Sở Tạo Chư Ác Nghiệp
《我昔所造諸惡業》
Câu thứ nhất trong bài sám hối ghi trong phẩm Phổ hiền hành nguyện kinh Hoa nghiêm quyển 40 (bản 40 quyển). Khi sám hối trong các khóa lễ tụng, các tông phái Phật giáo đều đọc bài sám hối này. Toàn văn như sau (Đại 10, 8…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Tòng Lai Nghi Trước Giá Hán
《我從來疑著這漢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ trước đến giờ tôi vốn nghi ngờ gã ấy. Nghĩa là từ trước đến nay tôi vẫn ngờ người ấy không phải nhân vật tầm thường và đã đúng như thế. Không tầm thường có hàm ý là người đã siêu việt cảnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngã Tướng
《我相》
I. Ngã Tướng. Chỉ cho tướng dáng của Ngã, tức là cái tướng của Ngã tựa hồ như thật do vọng tưởng biến hiện ra, nhưng vì mê lầm nên phàm phu chấp trước là thực có. Ngã tướng gồm 2 loại: 1. Ngã tướng của thế gian: Như hữu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nga Vương
《鵝王》
Phạm: Haôsa-raja. Ngỗng chúa, ví dụ đức Phật. Trong 32 tướng của đức Phật nói trong các kinh luận, tướng thứ 5 là ở giữa các ngón tay và ngón chân của Ngài có những màng mỏng (Phạm: Jalàvanaddhahasta-pàda), giống như màn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nga Vương Biệt Nhũ
《鵝王別乳》
Ngỗng chúa phân biệt sữa. Đem sữa hòa vào nước cho ngỗng uống, ngỗng chỉ lựa sữa mà uống, bỏ nước lại, ví dụ bậc giác ngộ tuy ở giữa thế gian nhớp nhúa nhưng không bị ô nhiễm, hoặc chỉ cho người có khả năng phân biệt châ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nga Vương Nhãn
《鵝王眼》
Cũng gọi Nga nhãn, Nhũ thủy nhãn. Mắt của ngỗng chúa, ví dụ người tu đạo có mắt trí tuệ sáng suốt, lựa chọn pháp tối thắng, vào ngay chính tông. (xt. Nga Vương Biệt Nhũ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạch
《額》
Cũng gọi Biển ngạch, Biểu. Chỉ cho những tấm biển bằng gỗ, giấy, vải lụa trên có đề chữ hoặc vẽ tranh, treo ở cửa các dinh thự, công đường các quan lại thời xưa tại Trung quốc, sau, dần dần các chùa của Phật giáo cũng dù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạch Châu
《額珠》
Hạt ngọc quí trên trán, ví dụ cho Phật tính sẵn có trong tất cả chúng sinh. Kinh Đại bát niết bàn quyển 7 (bản Bắc) chép rằng, có 1 lực sĩ đấu với người khác, khi chạm trán thì viên ngọc kim cương ở khoảng giữa 2 chân mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạch Nhĩ Đức Phái
《額爾德派》
Tạng: Dge-lugs-Pa. Cũng gọi Đâu suất giáo phái, Đức hạnh phái, Cách lỗ phái, Tân cam đan phái (Tạng: Bka-gdams gsar-ma-pa, Hoàng mạo phái, Hoàng giáo. Tông phái Phật giáo Tây tạng do ngài Tông khách ba sáng lập vào thế k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngâm
《吟》
Tức ngâm vịnh, hoặc chỉ cho thơ, ca theo thể văn vần dùng để ngâm vịnh. Khi ngâm vịnh, âm thanh được kéo dài ra, theo nhịp điệu như tiếng chim hót; lúc bổng lúc trầm, khi buồn khi vui, tùy theo cảm xúc của người câm. Xưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Địa
《銀地》
Cũng gọi Kim địa, Lưu li địa. Tiếng gọi chung các tự viện và đạo tràng. Thủa xưa, ở Ấn độ, Trưởng giả Cấp cô độc, thành Xá vệ từng trải vàng ròng ra mua đất của Thái tử Kì đà để lập tinh xá cúng dường đức Phật, do đó, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Địa Đạo Trường
《銀地道場》
Đạo tràng ở núi Thiên thai, Trung quốc, tiếp giáp với dãy núi Kim địa, Đại sư Trí giả đã truyền pháp ở đây. Theo truyền thuyết, vào thời quá khứ, đức Phật Định quang đã từng thị hiện nơi này. [X. Đại minh nhất thống chí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Luân Vương
《銀輪王》
Vị Luân vương ra đời lúc con người sống 8 vạn tuổi, vua thống trị 3 châu: Nam thiệm bộ, Đông thắng thân, và Tây cù đà ni. Là 1 trong 4 vị Luân vương. Nhưng theo Pháp hoa kinh huyền tán quyển 4, thì sự ra đời của vị Luân …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Oản Lí Thạnh Tuyết
《銀椀裏盛雪》
Cũng gọi Ba lăng ngân oản lí, Ba lăng ngân oản thịnh tuyết. Tên công án trong Thiền tông. Cái chén bạc đựng đầy tuyết, biểu thị chúng sinh và Phật là nhất như, bình đẳng tức sai biệt, sai biệt tức bình đẳng, là 1 trong 3…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Sơn Thiết Bích
《銀山鐵壁》
Đồng nghĩa: Bích lập vạn nhận, châm đáp bất nhập. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Núi bạc vách sắt. Bạc và sắt cứng chắc, khó đâm thủng, vách núi cheo leo, cao vút, khó vượt qua. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngạn Tông
《彥琮》
Cũng gọi Đạo giang. Cao tăng Trung quốc sống vào đời Tùy, người Triệu quận (nay là huyện Hình đài, tỉnh Hà bắc) họ Lí. Thủa nhỏ theo pháp sư Tín đô Tăng biên, 10 tuổi xuống tóc, đổi tên là Đạo giang. Thầy dạy tụng kinh Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngân Xuyên Song Tháp
《銀川雙塔》
Hai tòa tháp tọa lạc trên 1 vùng đồng bằng ở thành Ngân xuyên thuộc biên giới phía bắc Trung quốc, đó là: 1. Tháp chùa Thừa thiên, thường gọi là Tây tháp, ở phía Tây nam thành Ngân xuyên, do ông Hạ chủ lượng xây dựng vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngật Lật Song Đề Tán
《吃栗雙提贊》
(742-797) Phạm: Khri-sroí lde-btsan. Cũng gọi Khất lê tô lung lạp tán, Xích tùng đức tán. Vua nước Tây tạng, con của công chúa Kim thành (người Hán), người đã đặt nền tảng cho thời đại toàn thịnh của Thổ phồn. Ông lên ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Ích Đại Sư Tông Luận
《蕅益大師宗論》
Cũng gọi Linh phong tông luận, Linh phong Ngẫu ích đại sư tông luận, Ngẫu ích tông luận. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Thành thời biên tập vào đời Minh. Sách này thu chép những tông luận trong 1 đời hoằng hóa của ngài Ngẫu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Khổng
《藕孔》
Chỉ cho cái lỗ giống như lỗ ống sáo trong củ sen. Cứ theo kinh Tạp a hàm quyển 16, A tu la và trời Đế thích đánh nhau, A tu la thua to, 4 quân (Tượng binh, Mã binh, Xa binh, Bộ binh) đều chui vào trong cái lỗ ngó sen.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Ti
《藕絲》
Chỉ cho những sợi tơ của cọng hoặc củ sen. Nghĩa là sau khi bẻ cọng sen gãy ra có những sợi tơ vẫn còn dính lại. Phật giáo dùng từ ngữ này để ví dụ việc đoạn trừ phiền não mê sự. Bởi vì phiền não mê lí tính của nó tuy sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Tượng
《偶像》
Chỉ cho các pho tượng Phật, Bồ tát, Thánh thần được tạo bằng đất, gỗ hoặc kim loại. Từ Ngẫu tượng bắt nguồn từ tiếng La tinh Idola, có nghĩa là hình tượng, tư thái, về sau biểu thị các nghĩa như: Thiên kiến làm phương hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ngẫu Tượng Sùng Bái
《偶像崇拜》
Tôn sùng lễ bài ngẫu tượng. Có thể nói bắt đầu từ giai đoạn kinh tế săn bắn về sau, thời kì văn hóa nhân loại dần dần phát triển, đối với các vật thể được công nhận không có tính nhân cách, siêu việt năng lực tự nhiên và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghê Hạ
《猊下》
Gọi đủ: Nghê tọa hạ. Từ tôn xưng các bậc cao tăng đại đức. Nghê là 1 loại sư tử; Nghê tọa, cũng gọi Nghê sàng, tức là tòa sư tử, là tòa ngồi của Phật, Bồ tát, đời sau được dùng làm tòa ngồi của các bậc cao đức thạc học. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghênh Tiếp
《迎接》
Tiếp đón. Nghĩa là người tu hành niệm Phật cầu vãng sinh, lúc lâm chung, được đức Phật A di đà, bồ tát Quan thế âm, Đại thế chí hoặc các Thánh chúng khác đến tiếp dẫn. Trong các truyện kí thường thấy ghi chép sự tích Thá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghênh Tiếp Mạn Đồ La
《迎接曼陀羅》
Cũng gọi Thánh chúng lai nghinh đồ, Nghinh tiếp biến tướng. Tức là bức tranh vẽ tượng Phật A di đà và các Thánh chúng đến tiếp dẫn hành giả niệm Phật lúc lâm chung. Kinh Đại phương quảng Phật Hoa nghiêm quyển 40 (Đại 10,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi
《疑》
Phạm:Vicikitsà. Pàli: Vicikicchà. Tên của tâm sở, đối với lí mê ngộ, nhân quả còn nghi ngờ, do dự không quyết định, là 1 trong 75 pháp của tông Câu xá, 1 trong 100 pháp của tông Duy thức. Tức là tâm đối với chân lí chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Cái
《疑蓋》
Phạm:Vicikitsà-àvaraịa Pàli: Vicikicchà-nìvaraịa. Đồng nghĩa: Nghi phiền não. Tên khác của phiền não, 1 trong 5 cái. Tính hoài nghi che lấp (cái) tâm thức của người tu hành, khiến cho mờ tối không thấy được chân lí. Cứ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Căn
《疑根》
Tính ngờ vực thâm nhập vào tâm giống như rễ cây bâm sâu xuống đất. Cho nên gọi là Nghi căn (gốc ngờ). Kinh Lăng nghiêm quyển 2 (Đại 19, 111 thượng) : Nguyện cầu Phật thương xót Tuyên thuyết pháp vi diệu Nhổ gốc ngờ của c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nghi Chấp
《疑執》
Chỉ cho ý niệm chấp trước sự ngờ vục. Khởi tín luận sớ bút tước kí quyển 1 (Đại 44, 297 trung) nói: Công dụng của luận Khởi tín là phá trừ nghi chấp, phát khởi chính tín. [X. Thành duy thức luận xu yếu Q.thượng phần đầu]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển