Ngã Ngu

《我愚》 wǒ yú

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Vọng chấp ngã là thật có, tức là chưa thông đạt Chân Lí Vô Ngã. Thành Duy Thức Luận Thuật Kí quyển 1 phần đầu (Đại 43, 229 hạ) nói: Người ấy nghe pháp Tứ Đế, tuy đã dứt được Ngã Ngu, nhưng đối với các pháp vẫn còn chấp là thật có.