Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.335 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 40/55.
  • Nhất Vi Trần

    《一微塵》

    Gọi tắt: Nhất trần. Một mảy bụi. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho 1 đơn vị vật chất nhỏ nhất (cực vi). Ma ha chỉ quán quyển 1, phần cuối (Đại 46, 9 thượng) nói: Trong một mảy bụi có hàng đại thiên thế gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vị Uẩn

    《一味蘊》

    Phạm: Eka rasa skandha. Uẩn 1 vị. Uẩn chỉ cho thụ, tưởng, hành và thức. Nhất vị uẩn là 4 uẩn này đắp đổi, hòa hợp với nhau thành 1 vị duy nhất, tức là ý thức nhỏ nhiệm liên tục từ vô thủy đến nay, không hề gián đoạn. The…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Viễn

    《日遠》

    Nichion, 1572-1642: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 22 của Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji); húy là Nhật Viễn (日遠), Nhật Trân (日珍); tự Nghiêu Thuận (堯順) h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Viên Thật

    《一圓實》

    Chỉ cho Viên giáo trong 4 giáo hóa pháp do tông Thiên thai thành lập. Theo sự phán giáo của tông Thiên thai, 4 giáo hóa pháp được chia làm 2 loại là Quyền (tạm thời) và Thực (chân thực), trong đó Tạng, Thông, Biệt đều th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vô Ngại Đạo

    《一無礙道》

    Một con đường không ngăn ngại. Chỉ cho sự ngộ đạo sau khi đã thể nhận được Sinh tử tức Niết bàn, thì có thể dung hòa 2 cặp đối đãi này 1 cách vô ngại. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vọng

    《一妄》

    Một niệm mê vọng không thực. Tông Kính lục quyển 1 (Đại 48, 419 hạ) nói: Một khi mắt vương bệnh Hoa đốm đầy hư không Một niệm vọng trong tâm Hằng sa sinh diệt khởi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Võng Đả Tựu

    《一網打就》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm Tung 1 mẻ lưới là bủa vây hết, ví dụ 1 câu nói của Thiền sư có thể diễn tả hết ý nghĩa cốt tủy của Phật pháp. Tắc 52 trong Bích nham lục (Đại 48, 187 thượng) nói: Độ lừa độ ngựa (1 mẻ lưới bủa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Vũ

    《一雨》

    Một trận mưa. Ví dụ Phật pháp như 1 trận mưa rào thấm nhuần khắp tất cả chúng sinh.Đức Phật nói pháp Nhất thừa, chỉ bày rõ lí Nhất thực tướng, vốn không có 2, 3; cũng giống như 1 trận mưa rào rơi xuống thì tất cả cỏ cây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Vực

    《日域》

    I. Nhật Vực. Khu vực mặt trời chiếu đến. II. Nhật Vực. Người Nhật bản tự gọi nước họ là Nhật vực.III. Nhật Vực. Chỉ cho nước Triều tiên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xà Thủ Vĩ

    《一蛇首尾》

    Đầu rắn đuôi rắn. Ví dụ chúng sinh ngu si, thường tranh giành nhân ngã mà bị rơi vào 3 đường ác. Cứ theo kinh Tạp thí dụ, ngày xưa có 1 con rắn, đầu và đuôi thường tranh cãi nhau và đều cho mình là lớn. Cái đầu nói: Ta c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xan

    《一餐》

    Một bữa ăn. Trong kinh Pháp hoa quyển 2 có câu Không mong ăn được 1 bữa (Nhi vô hi thủ nhất xan), ý nói thấy thức ăn mà không ăn được. Ở đây nói về hàng Thanh văn tự cho mình là Tiểu thừa, nên đối với pháp Đại thừa không…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Xiêm

    《日暹》

    Nissen, 1586-1648: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Xiêm (暹), Nhật Tốn (日遜); tự Long Nhứ (隆恕), hiệu Trí Kiến Viện (智見院). Ban đầu, ông theo hầu Nhật Viễn (日遠) ở Cửu Viễn Tự (久…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Xiển Đề

    《一闡提》

    Phạm: Icchantika, hoặc Ecchantika. Cũng gọi Nhất xiển để ca, Nhất điên ca, Nhất xiển đề kha, Xiển đề, A điên để ca, A xiển đề, A xiển để ca. Hán dịch: Đoạn thiện căn, Tín bất cụ túc, Cực dục, Đại tham, Vô chủng tính, Thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xoa

    《一杈》

    Cũng gọi Thụ xoa. Cái nạng cây. Tại núi Ngũ đài ở Trung quốc, có Hòa thượng Bí ma ẩn tu trong hang Bí ma, mỗi khi tiếp hóa người học, thường dùng 1 cái nạng cây ấn vào cổ người hỏi đạo và nói (Đại 51, 280 trung): Con ma …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Xoa Cưu Vương

    《一叉鳩王》

    s: Ikṣuvāku, Ikṣvāku, p: Okkāka[nhân]: ý dịch là Cam Giá (甘蔗), Cam Giá Vương (甘蔗王). Huệ Lâm Âm Nghĩa (慧琳音義) 26 giải thích rằng: “Hựu danh Nhật Chủng Thiện Sanh, Thích Ca tộc chi tổ tiên dã, tại Ấn Độ hà lưu vực chi Phù Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Xuất

    《日出》

    Nisshutsu, 1381-1459: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Chánh Tín (正信), Nhật Xuất (日出); tự là Thị Sanh (是生), hiệu Nhất Thừa Phòng (一乘房); xuất thân vùng Võ Tàng (武藏, Musashi). Trước ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Xuất Luận Giả

    《日出論者》

    Từ tôn xưng ngài Cưu ma la đa, 1 vị Đại luận sư của Phật giáo Ấn độ, là Tổ của tông Kinh bộ. Cứ theo Thành duy thức luận thuật kí quyển 2, phần đầu, khoảng 100 năm sau đức Phật nhập diệt, ở nước Đát xoa sí la thuộc Bắc Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Xưng

    《日稱》

    Cao tăng người Trung Thiên trúc, được vua ban hiệu Tuyên Phạm Đại Sư. Vào năm Khánh lịch thứ 6 (1046) đời vua Nhân tông nhà Tống, sư đến Biện kinh, vâng chiếu chỉ tham gia việc dịch kinh. Khoảng năm Chí hòa (1054-1055) s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Ý

    《日意》

    Nichii, 1421-1473: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Ý (日意); thông xưng là Thiền Ty A Xà Lê (禪司阿闍梨), tự Tông Kính (宗鏡, hay Tú Kính [秀鏡]); hiệu là Diệu Quang Viện (妙光院), Lâm Tuyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Ác

    《二惡》

    Chỉ cho 2 điều ác là phiền não Kiến tư và phiền não Vô minh. Ngoài ra cũng chỉ cho những việc ác chưa làm và những ác đã thực hiện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ái

    《二愛》

    Dục ái và Pháp ái. 1. Dục ái: Phàm phu yêu thương nhớ nhung vợ con, tham đắm 5 dục lạc, nên gọi là Dục ái. 2. Pháp ái: Bồ tát ưa thích chính pháp, muốn dắt dẫn tất cả chúng sinh đến Phật đạo, nên gọi là Pháp ái. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Ấn

    《二印》

    Chỉ cho Vô tướng tam muội ấn và Hữu tướng tam muội ấn. 1. Vô tướng tam muội ấn: Bồ tát mới nhập vào địa vị thứ 8, trên không thấy có Phật để cầu, dưới không thấy có chúng sinh để độ, cho nên chìm vào pháp Không trong thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bách Ngũ Thập Giới

    《二百五十戒》

    Cũng gọi Cụ túc giới. Hai trăm năm mươi giới, tức là giới luật do đức Phật chế định mà các vị tỉ khưu phải tuân thủ. Hai trăm năm mươi giới gồm: 4 điều Ba la di, 13 điều Tăng tàn, 2 điều Bất định, 30 điều Xả đọa, 90 điều…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bách Nhất Thập Ức Phật Độ

    《二百一十億佛土》

    Hai trăm mười ức cõi Phật được dự kiến để cho bồ tát Pháp tạng (tiền thân của đức Phật A di đà khi còn ở địa vị tu nhân) lập nguyện lựa chọn. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 267 trung) nói: Lúc bấy giờ, đức Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bần

    《二貧》

    Chỉ cho 2 cái nghèo, tức là nghèo của và nghèo pháp. 1. Nghèo của: Thiếu thốn tiền của và vật dụng cho đời sống hằng ngày. 2. Nghèo pháp: Tà kiến không tin chính pháp. [X. luận Đại trí độ Q.98].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bát

    《二八》

    Hai lần 8 thành 16, tức chỉ cho 16 pháp quán tưởng được nói trong kinh Vô lượng thọ.Lời tựa trong luận Tịnh độ của ngài Ca tài nói (Đại 47, 83 trung): Mười sáu pháp quán tưởng được mở rộng và thịnh hành ở cõi Tịnh độ phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bát Nhã

    《二般若》

    I. Nhị Bát Nhã. Chỉ cho Cộng bát nhã và Bất cộng bát nhã.1. Cộng bát nhã: Tức là Thông giáo của tông Thiên thai, chung cho Tam thừa: Thanh văn, Duyên giác và Bồ tát cùng chung tu chứng. 2. Bất cộng bát nhã: Tức là Biệt g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bật Sô

    《二苾芻》

    Bật sô tức là tỉ khưu. Có 2 loại: 1. Bật sô thế tục: Tức là tỉ khưu phàm phu.2. Bật sô thắng nghĩa: Tức là tỉ khưu đã chứng quả Thánh. [X. Câu xá luận quang kí Q.15].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Biến

    《二變》

    Hai biến, tức là Nhân duyên biến và Phân biệt biến. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 2, thức biến hữu lậu có thể chia làm 2: 1. Nhân duyên biến: Theo thế lực của nhân và duyên mà biến. 2. Phân biệt biến: Theo thế lực củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bộ Giới Bản

    《二部戒本》

    Hai bộ giới bản, tức chỉ cho giới bản của tỉ khưu và tỉ khưu ni, là bản kinh nói rõ về giới luật của tăng và ni. [X. thiên Thuyết giới chính nghi trong Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Bộ Ngũ Bộ

    《二部五部》

    Hai bộ 5 bộ. Hai bộ chỉ Thượng tọa bộ và Đại chúng bộ. Còn 5 bộ thì chỉ cho Đàm vô đức bộ, Tát bà đa bộ, Di sa tắc bộ, Ca diếp di bộ và Bà thô phú la bộ. [X. Tam luận huyền nghĩa; chương 4, 6 trong Ấn độ chi Phật giáo (Ấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Căn

    《二根》

    I. Nhị Căn. Chỉ cho lợi căn và độn căn. 1. Lợi căn, cũng gọi Thượng căn. Nghĩa là người có căn tính bén nhạy, mau chứng được diệu quả. 2. Độn căn, cũng gọi Hạ căn. Nghĩa là người có căn tính chậm lụt, khó khai ngộ được. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Cát La

    《二吉羅》

    Hai tội Đột cát la: Ác tác và Ác ngôn. Ác tác là những hành vi, cử chỉ trái với giới luật; còn Ác ngôn là những lời nói không đúng sự thật. (xt. Đột Cát La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chân Như

    《二真如》

    Hai loại chân như. Có 5 loại Nhị chân như:1. Li ngôn chân như và Y ngôn chân như: Tức là nương vào Li ngôn thuyên và Y ngôn thuyên mà chia diệu lí chân như làm Li ngôn và Y ngôn. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.5]. 2. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chấp

    《二執》

    I. Nhị Chấp. Ngã chấp và pháp chấp. Cũng gọi Ngã pháp nhị chấp, Nhân pháp nhị chấp, Sinh pháp nhị chấp. 1. Ngã chấp, cũng gọi Nhân chấp. Nghĩa là vì không biết thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp,nên cố chấp trong 5 uẩn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chính

    《二正》

    Chỉ cho thể chính và dụng chính. Tam luận huyền nghĩa (Đại 45, 7 trung) nói: Đối với pháp không có danh tướng gượng nói danh tướng, khiến cho người theo học nhờ đó mà được ngộ, cho nên lập ra Nhị chính: Một là thể chính,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chứng

    《二證》

    I. Nhị Chứng. Chỉ cho Sự chứng và Lí chứng. Trong Tam học, người tu giới, giữ giới, gọi là Sự chứng; người tu định và tuệ thì gọi là Lí chứng. [X. Nam sơn giới bản sớ Q.1, phần đầu]. II. Nhị Chứng. Chỉ cho Lí chứng và Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ác Mạ Báo

    《二種惡駡報》

    Hai thứ quả báo mà đời này phải chịu là do đời trước miệng hay chưởi mắng bằng những lời thô bỉ xấu ác. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, 2 thứ quả báo xấu ác ấy là: 1. Thường nghe tiếng xấu ác: Do nhân đời trước khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ác Sự

    《二種惡事》

    Hai thứ ác sự, tức là chúng sinh ác sự và thổ địa ác sự. 1. Chúng sinh ác sự: Chúng sinh tham dục, sân hận, ngu si, không theo lời dạy bảo của cha mẹ, sư trưởng làm các điều ác. 2. Thổ địa ác sự: Chỉ cho những nơi mà nạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ái

    《二種愛》

    Hai thứ yêu mến, tức là yêu mến có ô nhiễm và yêu mến không ô nhiễm. 1. Có ô nhiễm: Tham ái, tham đắm cảnh 5 dục lạc, không dứt ra được, như yêu mến vợ, con... Tham và ái tên tuy khác nhau nhưng cùng là 1 thể. 2. Không ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ái Ngữ

    《二種愛語》

    Hai thứ ái ngữ, tức là Tùy ý ái ngữ và Tùy sở ái pháp vị thuyết. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 66, Bồ tát dùng 2 thứ ái ngữ để nói pháp cho chúng sinh. Đó là: 1. Tùy ý ái ngữ: Bồ tát vì thương xót chúng sinh nên thuận th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bạch Pháp

    《二種白法》

    Hai thứ pháp trắng sạch, tức là thẹn thùng và hổ ngươi. Vì 2 pháp này có công năng làm cho tất cả hạnh kiểm và hành vi được trong sáng, trắng sạch nên gọi là Bạch pháp. (xt. Bạch Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bản Giác

    《二種本覺》

    Hai thứ bản giác, tức là Tùy nhiễm bản giác và Tính định bản giác. 1. Tùy nhiễm bản giác: Nương vào tính ô uế của vọng nhiễm mà hiển bày thể tướng của bản giác, được chia làm 2 loại là Trí tịnh tướng và Bất tư nghị nghiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bản Tôn

    《二種本尊》

    Hai loại Bản tôn. Bản tôn nghĩa là bậc tôn quí nhất vốn có từ xưa, xuất hiện ra thế gian.Theo phẩm Bản tôn tam muội trong kinh Đại nhật thì 3 thứ: Chữ, Ấn và Hình của Bản tôn, mỗi thứ được chia làm 2 loại: 1. Hai loại Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bệnh

    《二種病》

    I. Nhị Chủng Bệnh. Chỉ cho 2 thứ bệnh là thân bệnh và tâm bệnh. 1. Thân bệnh: Bệnh khổ phát sinh do thân tứ đại mất quân bình. 2. Tâm bệnh: Tâm không thăng bằng, hoặc mừng vui thái quá, hoặc do sợ hãi lo âu, hoặc do tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Đề Tâm

    《二種菩提心》

    Chỉ cho 2 loại bồ đề tâm là Duyên sự bồ đề tâm và Duyên lí bồ đề tâm. 1. Duyên sự bồ đề tâm: Lấy 4 thệ nguyện rộng lớn làm thể. a) Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ: Tức là nhân của Ứng thân bồ đề, là giới Nhiêu ích hữu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Tát

    《二種菩薩》

    Chỉ cho 2 loại Bồ tát là Thành tựu đại lực bồ tát và Tân phát ý bồ tát. 1. Thành tựu đại lực bồ tát: Vì cứu độ chúng sinh mà Bồ tát này không ngần ngại sinh vào những nơi biên địa, hoặc vào các nhà tà kiến để hoàn thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Tát Thân

    《二種菩薩身》

    Chỉ cho 2 thứ thân của Bồ tát là Sinh tử nhục thân và Pháp tính sinh thân. 1. Sinh tử nhục thân: Thân phàm phu sống chết. Nghĩa là Bồ tát ở địa vị Tam hiền, chưa chứng pháp tính, còn bị hoặc nghiệp chi phối, chịu thân Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bố Thí

    《二種布施》

    I. Nhị Chủng Bố Thí. Hai thứ bố thí là tài thí và pháp thí. 1. Tài thí: Đem tiền của, thức ăn uống, áo quần, ruộng vườn, nhà cửa... mà ban phát cho người, gọi là Tài thí. 2. Pháp thí: Nói pháp cho người nghe, gọi là Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Căn Bản

    《二種根本》

    Chỉ cho 2 loại căn bản, đó là: 1. Vô thủy căn bản sinh tử: Từ vô thủy đến nay, chúng sinh đã trải qua vô lượng kiếp, trôi lăn trong biển khổ sinh tử, vì đã mê mất bản tính, không biết bắt đầu từ bao giờ, cho nên gọi là V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển