Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.649 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.391 thuật ngữ. Trang 35/48.
  • Nhị Cát La

    《二吉羅》

    Hai tội Đột cát la: Ác tác và Ác ngôn. Ác tác là những hành vi, cử chỉ trái với giới luật; còn Ác ngôn là những lời nói không đúng sự thật. (xt. Đột Cát La).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chân Như

    《二真如》

    Hai loại chân như. Có 5 loại Nhị chân như:1. Li ngôn chân như và Y ngôn chân như: Tức là nương vào Li ngôn thuyên và Y ngôn thuyên mà chia diệu lí chân như làm Li ngôn và Y ngôn. [X. Đại minh tam tạng pháp số Q.5]. 2. Kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chấp

    《二執》

    I. Nhị Chấp. Ngã chấp và pháp chấp. Cũng gọi Ngã pháp nhị chấp, Nhân pháp nhị chấp, Sinh pháp nhị chấp. 1. Ngã chấp, cũng gọi Nhân chấp. Nghĩa là vì không biết thân người là do 5 uẩn giả hòa hợp,nên cố chấp trong 5 uẩn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chính

    《二正》

    Chỉ cho thể chính và dụng chính. Tam luận huyền nghĩa (Đại 45, 7 trung) nói: Đối với pháp không có danh tướng gượng nói danh tướng, khiến cho người theo học nhờ đó mà được ngộ, cho nên lập ra Nhị chính: Một là thể chính,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chứng

    《二證》

    I. Nhị Chứng. Chỉ cho Sự chứng và Lí chứng. Trong Tam học, người tu giới, giữ giới, gọi là Sự chứng; người tu định và tuệ thì gọi là Lí chứng. [X. Nam sơn giới bản sớ Q.1, phần đầu]. II. Nhị Chứng. Chỉ cho Lí chứng và Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ác Mạ Báo

    《二種惡駡報》

    Hai thứ quả báo mà đời này phải chịu là do đời trước miệng hay chưởi mắng bằng những lời thô bỉ xấu ác. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, 2 thứ quả báo xấu ác ấy là: 1. Thường nghe tiếng xấu ác: Do nhân đời trước khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ác Sự

    《二種惡事》

    Hai thứ ác sự, tức là chúng sinh ác sự và thổ địa ác sự. 1. Chúng sinh ác sự: Chúng sinh tham dục, sân hận, ngu si, không theo lời dạy bảo của cha mẹ, sư trưởng làm các điều ác. 2. Thổ địa ác sự: Chỉ cho những nơi mà nạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ái

    《二種愛》

    Hai thứ yêu mến, tức là yêu mến có ô nhiễm và yêu mến không ô nhiễm. 1. Có ô nhiễm: Tham ái, tham đắm cảnh 5 dục lạc, không dứt ra được, như yêu mến vợ, con... Tham và ái tên tuy khác nhau nhưng cùng là 1 thể. 2. Không ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ái Ngữ

    《二種愛語》

    Hai thứ ái ngữ, tức là Tùy ý ái ngữ và Tùy sở ái pháp vị thuyết. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 66, Bồ tát dùng 2 thứ ái ngữ để nói pháp cho chúng sinh. Đó là: 1. Tùy ý ái ngữ: Bồ tát vì thương xót chúng sinh nên thuận th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bạch Pháp

    《二種白法》

    Hai thứ pháp trắng sạch, tức là thẹn thùng và hổ ngươi. Vì 2 pháp này có công năng làm cho tất cả hạnh kiểm và hành vi được trong sáng, trắng sạch nên gọi là Bạch pháp. (xt. Bạch Pháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bản Giác

    《二種本覺》

    Hai thứ bản giác, tức là Tùy nhiễm bản giác và Tính định bản giác. 1. Tùy nhiễm bản giác: Nương vào tính ô uế của vọng nhiễm mà hiển bày thể tướng của bản giác, được chia làm 2 loại là Trí tịnh tướng và Bất tư nghị nghiệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bản Tôn

    《二種本尊》

    Hai loại Bản tôn. Bản tôn nghĩa là bậc tôn quí nhất vốn có từ xưa, xuất hiện ra thế gian.Theo phẩm Bản tôn tam muội trong kinh Đại nhật thì 3 thứ: Chữ, Ấn và Hình của Bản tôn, mỗi thứ được chia làm 2 loại: 1. Hai loại Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bệnh

    《二種病》

    I. Nhị Chủng Bệnh. Chỉ cho 2 thứ bệnh là thân bệnh và tâm bệnh. 1. Thân bệnh: Bệnh khổ phát sinh do thân tứ đại mất quân bình. 2. Tâm bệnh: Tâm không thăng bằng, hoặc mừng vui thái quá, hoặc do sợ hãi lo âu, hoặc do tinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Đề Tâm

    《二種菩提心》

    Chỉ cho 2 loại bồ đề tâm là Duyên sự bồ đề tâm và Duyên lí bồ đề tâm. 1. Duyên sự bồ đề tâm: Lấy 4 thệ nguyện rộng lớn làm thể. a) Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ: Tức là nhân của Ứng thân bồ đề, là giới Nhiêu ích hữu t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Tát

    《二種菩薩》

    Chỉ cho 2 loại Bồ tát là Thành tựu đại lực bồ tát và Tân phát ý bồ tát. 1. Thành tựu đại lực bồ tát: Vì cứu độ chúng sinh mà Bồ tát này không ngần ngại sinh vào những nơi biên địa, hoặc vào các nhà tà kiến để hoàn thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bồ Tát Thân

    《二種菩薩身》

    Chỉ cho 2 thứ thân của Bồ tát là Sinh tử nhục thân và Pháp tính sinh thân. 1. Sinh tử nhục thân: Thân phàm phu sống chết. Nghĩa là Bồ tát ở địa vị Tam hiền, chưa chứng pháp tính, còn bị hoặc nghiệp chi phối, chịu thân Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Bố Thí

    《二種布施》

    I. Nhị Chủng Bố Thí. Hai thứ bố thí là tài thí và pháp thí. 1. Tài thí: Đem tiền của, thức ăn uống, áo quần, ruộng vườn, nhà cửa... mà ban phát cho người, gọi là Tài thí. 2. Pháp thí: Nói pháp cho người nghe, gọi là Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Căn Bản

    《二種根本》

    Chỉ cho 2 loại căn bản, đó là: 1. Vô thủy căn bản sinh tử: Từ vô thủy đến nay, chúng sinh đã trải qua vô lượng kiếp, trôi lăn trong biển khổ sinh tử, vì đã mê mất bản tính, không biết bắt đầu từ bao giờ, cho nên gọi là V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Chứng

    《二種證》

    I. Nhị Chủng Chứng. Hai quá trình chứng quả A la hán khi tu pháp môn Tiểu thừa. 1. Thứ đệ chứng, cũng gọi Thứ đệ đoạn. Chứng quả theo thứ lớp. Nghĩa là từ quả Tu đà hoàn đầu tiên, theo thứ tự từng bước đoạn hoặc để dần d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Chúng Sinh

    《二種衆生》

    Chỉ cho 2 loại chúng sinh, đó là: 1. Tập ái chúng sinh: Tập là thói quen; ái là tham ái, yêu thích. Nghĩa là đối với 5 cảnh dục lạc ở thế gian như sắc đẹp, tiếng hay, mùi thơm... tất cả chúng sinh đều đã có thói quen yêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Cơ Hiềm

    《二種譏嫌》

    Chỉ cho 2 thứ cơ hiềm (chê hiềm) là Danh cơ hiềm và Thể cơ hiềm. Luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân cho rằng, Thể cơ hiềm có 3 thứ: Nhị thừa, nữ nhân và người không đủ các căn. Ba loại người này khiến người tu hành Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Cung Dưỡng

    《二種供養》

    Hai cách cúng dường Phật và Bồ tát. Đó là: 1. Sự cúng dường và Lí cúng dường: Dâng hương hoa, đèn nến, thức ăn uống, vật quí báu... để cúng dường là Sự cúng dường; còn cúng dường về tinh thần như lòng tin... là Lí cúng d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Dâm Báo

    《二種淫報》

    Hai thứ quả báo về tà dâm. Cứ theo Pháp uyển châu lâm quyển 70, do đời trước làm hạnh tà dâm, nên đời này chịu 2 thứ quả báo: 1. Vợ không trinh tiết: Do nhân đời trước xâm phạm thê thiếp người khác, nên chiêu cảm quả báo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Diệt

    《二種滅》

    Hai thứ diệt của đức Như lai. Cứ theo luận Hiển dương thánh giáo quyển 8, đức Như lai có 2 thứ diệt: 1. Tạm thời diệt: Như lai ra đời, tùy cơ giáo hóa, dắt dẫn chúng sinh, hàng Tiểu thừa và Đại thừa đều được giải thoát. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Đại Thừa

    《二種大乘》

    Hữu tướng Đại thừa và Vô tướng Đại thừa. Đây là giáo phán của 1 Thiền sư thời Nam Bắc triều. 1. Hữu tướng Đại thừa: Như kinh Hoa nghiêm, kinh Anh lạc, kinh Đại phẩm... nói về các giai đoạn, công đức và hành tướng của sự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Điên Đảo

    《二種顛倒》

    Chỉ cho 2 thứ điên đảo là Chúng sinh điên đảo và Thế giới điên đảo. 1. Chúng sinh điên đảo: Chúng sinh không thấy rõ được tự tính, chạy theo vọng tưởng, mê mất chân tâm, tùy thuận vọng hoặc mà tạo tác vọng nghiệp, do vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Độc Giác

    《二種獨覺》

    Chỉ cho 2 loại Độc giác là Bộ hành độc giác và Lân dụ độc giác. Vị Độc giác ra đời lúc không có Phật xuất hiện, tự mình quán xét ngoại vật vô thường, nội tâm sinh diệt mà giác ngộ, nên gọi là Độc giác. Cứ theo Tích huyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Gia Trì

    《二種加持》

    Hai loại gia trì là Nhất thiết Như lai gia trì và Tứ Phật gia trì. (xt. Gia Trì).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Giới

    《二種戒》

    I. Nhị Chủng Giới. Chỉ trì giới và Tác trì giới. 1. Chỉ trì giới: Ngăn ngừa các việc ác của thân và miệng, như giết hại, trộm cướp, nói láo... 2. Tác trì giới: Tích cực làm các việc thiện như phóng sinh, bố thí... [X. Tứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Hiển Thị

    《二種顯示》

    Chỉ cho Ngôn hiển thị và Sử tu hành hiển thị. Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ quyển 1, bản tính của chúng sinh vốn có đủ các pháp nhân, quả, lí, sự... nhưng vì tướng thay đổi nên thể sai khác, tình sinh khởi thì trí cách ngăn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Hộ Trì Sự

    《二種護持事》

    Chỉ cho 2 thứ hộ trì: Hộ trì Phật chủng và Hộ trì chính pháp. 1. Hộ trì Phật chủng, giữ gìn hạt giống Phật: Chư Phật, Bồ tát dùng tâm đại bi bảo tồn và phát triển hạt giống Phật, khiến cho chúng sinh xa lìa thế tục, cạo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Huân

    《二種熏》

    Huân tập và Tư huân. 1. Huân tập: Huân là huân phát; Tập là tập tành luôn. Nghĩa là thường huân tập duyên nhiễm tịnh, huân phát tâm thể mà thành những việc nhiễm tịnh, tức huân tập theo thói quen của mình. 2. Tư huân: Tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Huân Tập

    《二種熏習》

    Tướng phần huân và Kiến phần huân. 1. Tướng phần huân: Khi mỗi thức trong 7 chuyển thức duyên theo đối tượng bên ngoài, thì nương vào tự thể của thức ấy mà huân tập tướng phần của đối tượng kia cùng với chủng tử sẵn có t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Hữu

    《二種有》

    Chỉ cho 2 loại hữu là Thực vật hữu và Thi thiết hữu. 1. Thực vật hữu: Các pháp 5 uẩn (sắc, thụ, tưởng, hành, thức) hòa hợp tạo thành thân người là những vật có thật, nên gọi là Thực vật hữu. 2. Thi thiết hữu: Thi thiết n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Huýnh Hướng

    《二種迥向》

    Hai thứ hồi hướng do tông Tịnh độ thành lập, đó là: I. Vãng tướng hồi hướng và Hoàn tướng hồi hướng. 1. Vãng tướng hồi hướng: Đem công đức của mình hồi hướng cho tất cả chúng sinh, nguyện cùng vãng sinh về Tịnh độ của đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kệ

    《二種偈》

    Chỉ cho 2 loại kệ là Thông kệ và Biệt kệ. 1. Thông kệ, cũng gọi Thủ lô kệ. Bất luận văn xuôi hay văn vần trong kinh điển, hễ đủ 32 chữ thì gọi là Kệ. 2. Biệt kệ: Kệ 4 câu, hoặc 4 chữ, 5 chữ, 6 chữ, 7 chữ. [X. Bách luận s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kết Giới

    《二種結界》

    Hai loại kết giới là Tự nhiên giới và Tác pháp giới. 1. Tự nhiên giới: Khu vực được kết giới theo giới hạn tự nhiên, lớn đến 1 tỉnh, hoặc nhỏ bằng 1 huyện, 1 xã, gọi là Tự nhiên giới. 2. Tác pháp giới: Làm pháp yết ma để…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Khước Ma Pháp

    《二種却魔法》

    Chỉ cho 2 pháp: Tu chỉ khước ma và Tu quán khước ma. 1. Tu chỉ khước ma: Người ngồi thiền lúc tu định, thấy tất cả cảnh tượng dễ mến như cha mẹ, anh em, hình tượng chư Phật... làm cho tâm sinh đắm trước; hoặc thấy những …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Khuyến Thỉnh

    《二種勸請》

    Khuyến thỉnh chuyển pháp luân và Khuyến thỉnh trụ thế. 1. Khuyến thỉnh chuyển pháp luân: Lúc đức Phật mới thành đạo, Bồ tát khuyến thỉnh đức Thế tôn chuyển pháp luân(thuyết pháp)để độ thoát tất cả chúng sinh. 2. Khuyến t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kiến

    《二種見》

    Chỉ cho Tưởng kiến và Chính thụ kiến. 1. Tưởng kiến, cũng gọi Tư duy kiến. Tu hạnh quán xét mà vẫn còn sự thấy biết của giác tri. 2. Chính thụ kiến: Do còn giác tri nên dù thấy cảnh thanh tịnh, cũng không được rõ ràng lắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Kiện Nhi

    《二種健兒》

    Hai hạng người có sức mạnh: Người tự mình không làm ác và người đã làm ác mà biết sám hối, không làm lại nữa. 1. Tự mình không làm ác: Người mà 3 nghiệp thân, miệng, ý thường thanh tịnh, mãi không có lỗi xấu ác. 2. Làm á…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Lập Đề

    《二種立題》

    Hai cách đặt tên kinh: Đề kinh do Phật tự đặt và đề kinh do các nhà kết tập đặt sau này.1. Đề kinh do Phật tự đặt: Như kinh Kim cương (Đại 8, 750 thượng) nói: Kinh này tên là Kim cương bát nhã ba la mật, các ông nên phụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Lợi Hạnh

    《二種利行》

    Chỉ cho hạnh tự lợi và hạnh lợi tha. 1. Hạnh tự lợi: Chỉ cho các pháp tu Lục độ, Thất bồ đề phần... 2. Hạnh lợi tha: Chỉ cho các pháp Tứ nhiếp, Tứ vô lượng tâm... [X. luận Thành duy thức Q.9; Thành duy thức luận thuật kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Luận

    《二種論》

    Chỉ cho 2 thứ luận: Kinh tông luận và Thích kinh luận. 1. Kinh tông luận: Chỉ cho loại luận y cứ vào giáo lí của các kinh Đại thừa, Tiểu thừa mà được soạn thuật, như luận Duy thức... 2. Thích kinh luận: Chỉ cho loại luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Luân Thân

    《二種輪身》

    Chỉ cho 2 loại thân: Chính pháp luân thân và Giáo lệnh luân thân. 1. Chính pháp luân thân: Như bồ tát Bát nhã hiện thân Bồ tát, trụ nơi tâm nhiếp thủ, nói chính pháp của Như lai, nên gọi là Chính pháp luân thân. 2. Giáo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Lưỡng Thiệt Báo

    《二種兩舌報》

    Hai thứ quả báo do tội nói 2 lưỡi (lưỡng thiệt) mang lại. 1. Gặp phải quyến thuộc tệ bạc, xấu xa. 2. Gặp phải quyến thuộc oán hận, bất hòa.[X. Pháp uyển châu lâm Q.70].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Ngữ

    《二種語》

    Chỉ cho Thế ngữ và Xuất thế ngữ. Cứ theo kinh Niết bàn quyển 14 (bản Bắc), đức Như lai vì hàng Nhị thừa và Bồ tát mà nói pháp khác nhau như: - Thế ngữ: Nói pháp thế gian hữu vi cho Thanh văn và Duyên giác nghe. - Xuất th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nguyện

    《二種願》

    Chỉ cho 2 thứ nguyện: Khả đắc nguyện và Bất khả đắc nguyện. 1. Khả đắc nguyện: Nguyện vọng có thể đạt được. Nghĩa là tu phúc thì có thể được sinh vào cõi người, cõi trời; còn tu giới, định, tuệ thì có thể chứng được quả …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nhân Chú Thuật Bất Năng Gia

    《二種人咒術不能加》

    Hai hạng người mà chú thuật không thể gia hại được. Cứ theo kinh Ma đăng già, nàng Ma đăng già say đắm ngài A nan, xin mẹ mình dùng chú thuật đưa ngài A nan đến, mẹ nàng bảo rằng: Thế gian có 2 hạng người mà chú thuật kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhị Chủng Nhẫn Nhục

    《二種忍辱》

    Chỉ cho 2 thứ nhẫn nhục: Chúng sinh nhẫn nhục và Phi chúng sinh nhẫn nhục. 1. Chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự bách hại do chúng sinh hữu tình gây ra, như đánh giết, nhục mạ... 2. Phi chúng sinh nhẫn nhục: Chịu đựng sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển