Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Sinh
《一生》
I. Nhất Sinh. Một lần sinh. Nghĩa là Bồ tát Đẳng giác còn phải 1 lần sinh tử nữa để dứt hết hoặc Vô minh mới được lên ngôi vị Phật quả Diệu giác, thế nên Bồ tát Đẳng giác được gọi là Nhất sinh bổ xứ. II. Nhất Sinh. Trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Bất Phạm
《一生不犯》
Một đời không phạm. Nghĩa là trọn 1 đời giữ gìn giới luật, không phạm giới dâm, không gần người nữ, sống cuộc đời thanh tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Bổ Xứ
《一生補處》
Phạm: Eka-jàti-pratibadha. Cũng gọi Nhất sinh sở hệ. Gọi tắt: Bổ xứ. Người sinh ra 1 lần cuối cùng ở nhân gian để thành Phật. Bổ xứ là chỉ cho địa vị tối cao của Bồ tát, tức là bồ tát Đẳng giác. Hiện nay, bồ tát Di lặc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Bổ Xứ Bồ Tát Tối Thắng Đại Tam Muội Da Tượng
《一生補處菩薩最勝大三昧耶像》
Cũng gọi Từ sinh tam muội da tượng. Tượng bồ tát Di lặc, thân màu vàng ròng, đầu đội mũ Ngũ trí, dung mạo từ bi hiền hòa, có 30 tay, mỗi tay đều cầm bảo vật. [X. Giác thiền sao; Từ thị niệm tụng pháp Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Nhập Diệu Giác
《一生入妙覺》
Một đời chứng nhập được quả Diệu giác. Đây là giáo thuyết do tông Thiên thai lập ra. Tông Thiên thai cho rằng nhất tâm tu hành theo lí diệu giác viên đốn thì có thể từ địa vị phàm phu đạt đến Phật quả Diệu giác ngay tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Quả Toại
《一生果遂》
Thành quả trong 1 đời. Nghĩa là nguyện vọng vãng sinh Tịnh độ có thể thành tựu trong 1 đời. Đây là thuyết của Chân tông Nhật bản. Chân tông căn cứ vào nguyện thứ 20 trong 48 nguyện của đức Phật A di đà, chủ trương người …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Tham Học Sự
《一生參學事》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Việc tham học một đời. Nghĩa là nếu tham cứu đến đáy nguồn của việc lớn sinh tử thì có thể chứng ngộ ngay trong 1 đời. Phật quả Viên ngộ Chân giác thiền sư tâm yếu quyển thượng (Vạn 120, 360 h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sinh Tộc
《一生族》
Phạm: Eka-jàti. Chủng tộc chỉ sinh ra có 1 đời. Từ chỉ cho đẳng cấp Thủ đà la. Bà la môn giáo ở Ấn độ cổ đại cho rằng trong 4 đẳng cấp thì đẳng cấp Thủ đà la là tiện dân, chẳng những không có quyền lễ bái thần linh và đọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Sơn
《一山》
[tạp]: tên gọi riêng của toàn thể một chùa, từ thay thế cho đạo tràng Thiền lâm. Vì phần lớn các tự viện đều tọa lạc trong núi nên có tên gọi như vậy.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Sơn Nhất Ninh
《一山一寧》
Issan Ichinei, 1247-1317: vị tổ của Phái Nhất Sơn (一山派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang), họ là Hồ (胡), hiệu là Nhất Sơn (一山). Lúc còn nhỏ, ông theo làm đệ tử của Vô Đẳng Dung (無等融…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Sơn Quốc Sư Diệu Từ Hoằng Tế Đại Sư Ngữ Lục
《一山國師妙慈弘濟大師語錄》
Issankokushimyōjikōsaidaishigoroku: còn gọi là Nhất Sơn Nhất Ninh Quốc Sư Ngữ Lục (一山一寧國師語錄), Nhất Sơn Ninh Hòa Thượng Ngữ Lục (一山寧和尚語錄), Nhất Sơn Quốc Sư Ngữ Lục (一山國師語錄), Ninh Nhất Sơn Lục (寧一山語錄), 2 quyển, là bộ ngữ l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Sư Ấn Chứng
《一師印證》
Một thầy ấn chứng. Nghĩa là người kế thừa pháp thống, chỉ được nhận sự ấn chứng của 1 vị thầy mà thôi. Đây là 1 trong những pháp tắc xưa của tông Tào động Nhật bản.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm
《一心》
s: eka-citta: chỉ cho chơn như, tâm Như Lai Tạng (s: tathāgata-garbha, 如來藏); tức là nguyên lý căn bản của vũ trụ, tâm tánh tuyệt đối không hai. Như trong Nhập Lăng Già Kinh (入楞伽經, Taishō Vol. 16, No. 671) quyển 1, Phẩm T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Tâm Bất Loạn
《一心不亂》
Phạm: Avikwipta-citta. I. Nhất Tâm Bất Loạn. Chuyên chú vào 1 việc, khiến tâm không tán loạn, dao động. Kinh Hoa nghiêm quyển 39 (Đại 10, 842 thượng) nói: Các ông nên xa lìa các nghi hoặc, phải 1 lòng chuyên chú (nhất tâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Bất Sinh Vạn Pháp Vô Cữu
《一心不生萬法無咎》
Một tâm niệm chẳng nảy sinh thì muôn pháp không có lỗi. Nghĩa là, nếu người ta không khởi tâm phân biệt như: lấy, bỏ, thích, ghét... thì muôn vật sẽ hiển hiện chân tướng của chúng. Tín tâm minh (Đại 48, 376 hạ) nói: Hai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chân Kiến Đạo
《一心真見道》
Cũng gọi Chân kiến đạo, Nhất tâm kiến đạo.Chỉ cho giai vị hiển bày chân lí thực chứng Sinh không, Pháp không và thực đoạn Sở tri chướng, Phiền não chướng. Tông Duy thức chia Kiến đạo làm 2 loại: Chân kiến đạo và Tướng ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chế Ý
《一心制意》
Khi một lòng chuyên chú thì có thể chế phục những ý nghĩ nảy sinh phiền não. Nghĩa là khi chuyên tâm nhất ý thì sẽ chế ngự được 3 phiền não của ý: Tham muốn, tức giận và ngu si; chế ngự được 4 phiền não của miệng: Nói dố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chi
《一心支》
Tâm và định hợp nhất, 1 trong 5 chi công đức của thiền định ở cõi Sơ thiền. Khi hành giả mới chứng được thiền định, thì tâm nương theo pháp giác quán hỉ lạc (cảm thấy vui mừng)nên tâm có sự tán loạn nhỏ nhiệm; nếu chấm d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chính Niệm
《一心正念》
Một lòng chính niệm. Nghĩa là chuyên tâm nhất ý chính niệm mà niệm Phật. Quán kinh sớ quyển 4 của Đại sư Thiện đạo (Đại 37, 273 thượng) nói: Trên bờ Tây có người gọi lớn tiếng rằng: Ông hãy nhất tâm chính niệm đi, ta sẽ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Chuyên Niệm
《一心專念》
Một lòng chuyên nhớ nghĩ đến Phật. Luận Vãng sinh (Đại 26, 131 trung) nói: Tâm thường phát nguyện, một lòng chuyên niệm, cuối cùng được sinh về cõi nước An lạc.Quán vô lượng thọ Phật kinh sớ quyển 4 (Đại 37, 272 thượng) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Đỉnh Lễ
《一心頂禮》
Một lòng kính lạy. Đính ở đây được hiểu là trán chứ không phải đỉnh đầu. Đính lễ là cách lễ bái trong đó trán của người lễ chạm sát đất hoặc đưa tay sờ vào chân của người được lễ bái, để tỏ lòng rất tôn kính.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Hoa Văn
《一心華文》
Dùng lời văn hoa mĩ để hiển bày nghĩa Nhất tâm. Đây là ý khen ngợi câu nói Nhất tâm thệ nguyện vãng sinh trong luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân. Luận Tịnh độ (Đại 26, 230 hạ) nói: Bạch Thế tôn! Con một lòng qui mệnh hế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Hợp Chưởng
《一心合掌》
Chắp 2 tay, tâm chuyên chú vào một chỗ. Chắp tay là để biểu thị 1 lòng tôn kính. Vì 2 bàn tay hợp làm 1 là biểu thị nghĩa chuyên chú nhất tâm. [X. Quan âm nghĩa sớ Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Kính Lễ
《一心敬禮》
Một lòng kính lạy. Nghĩa là nhất tâm chuyên chú, kính lễ Tam bảo. Pháp hoa sám văn (Đại 77, 265 thượng) nói:Nhất tâm kính lễ hết thảy chư Phật thường trụ khắp 10 phương (...) Nhất tâm kính lễ Đại thừa diệu pháp liên hoa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tam Muội
《一三昧》
[thuật]: từ gọi tắt của Nhất Hạnh Tam Muội (一行三昧), nghĩa là chuyên tâm vào một việc, không suy nghĩ chuyện khác.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Tâm Ngũ Hành
《一心五行》
Cũng gọi Như lai hạnh, Bất thứ đệ hạnh, Viên ngũ hạnh. Trong 1 tâm có đầy đủ công đức của 5 hạnh do tông Thiên thai chủ trương. Ngũ hạnh gồm: Thánh hạnh, Phạm hạnh, Anh nhi hạnh, Bệnh hạnh, Thiên hạnh. Nếu phối hợp Ngũ h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Nhất Thiết Pháp
《一心一切法》
Một tâm tất cả pháp. Nghĩa là hết thảy muôn pháp đều do tâm hiển hiện, ngoài tâm ra không có tất cả pháp; mà ngoài tất cả pháp thì cũng chẳng có tâm nào đáng nói.Đức Phật xưa dạy rằng: Nhất tâm nhất thiết pháp, nhất thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Nhị Môn
《一心二門》
Nhất tâm tức là tâm chúng sinh, nhị môn tức là Chân như môn và Sinh diệt môn. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 576 thượng) nói: Nương vào 1 tâm pháp mà có 2 môn. Những gì là 2? Một là tâm Chân như môn, 2 là tâm Sinh diệt …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Quy Mệnh
《一心歸命》
Một lòng chuyên chú hướng về giáo pháp của đức Phật. Luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân (Đại 26, 230 hạ) nói: Bạch đức Thế tôn! Con nhất tâm qui mệnh đức Vô ngại quang Như lai ở khắp 10 phương, nguyện được sinh về cõi nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Tam Hoặc
《一心三惑》
Cũng gọi Đồng thể tam hoặc. Ba hoặc (phiền não) cùng hiện hữu trong 1 tâm, mang cùng 1 thể tính. Tam hoặc (cũng gọi là Tam chướng) gồm: Kiến tư hoặc, Trần sa hoặc và Vô minh hoặc, do tông Thiên thai thành lập để phân biệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Tam Quán
《一心三觀》
Cũng gọi Viên dung tam quán, Bất khả tư nghị tam quán, Bất thứ đệ tam quán. Pháp quán do tông Thiên thai thành lập, là 1 trong những giáo nghĩa cơ bản của tông này. Nhất tâm chỉ cho tâm năng quán, tam quán tức là Không q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Tam Trí
《一心三智》
Cũng gọi Tam trí nhất tâm, Bất tư nghị tam trí. Trong 1 tâm cùng lúc chứng được 3 loại trí: Nhất thiết trí, Đạo chủng trí và Nhất thiết chủng trí. Tông Thiên thai chủ trương tu tập Không quán, Giả quán và Trung quán thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Ước Giáo Hữu Dị
《一心約教有異》
Một tâm ước giáo có khác. Nghĩa là một tâm được phối với 5 phần phán giáo khác nhau. Giáo tuy có 5, nhưng cũng không ngoài 1 tâm, nên gọi là Nhất tâm ước giáo hữu dị. Theo tông Hiền thủ thì 5 giáo gồm: 1. Tiểu thừa nương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tâm Xưng Danh
《一心稱名》
Một lòng chuyên chú xưng niệm danh hiệu Phật và Bồ tát. Phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 56 hạ) nói: Nghe nói đến bồ tát Quán thế âm mà 1 lòng chăm chú xưng niệm danh hiệu của Ngài thì tức khắc Ngài nghe thấy âm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Tấn
《日進》
Nisshin, 1271-1346: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tâm (日心), Nhật Chân (日眞), Nhật Tấn (日進); thông xưng là Đại Tấn Công (大進公), Tam Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Tạng
《一藏》
Chỉ cho Pháp luân tạng thu tóm hết thảy giáo pháp. [X. luận Thích ma ha diễn Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tăng Nhất Giảm
《一增一减》
Một lần thêm, 1 lần bớt. Chỉ cho tuổi thọ của con người 1 lần thêm, 1 lần bớt trong 1 kiếp. Đây là cách tính toán về số kiếp. Chẳng hạn như từ ban đầu, con người thọ 8 vạn 4 nghìn tuổi, cứ mỗi trăm năm giảm đi 1 tuổi, ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Táp
《一匝》
Cũng gọi Nhất hồi. Một vòng, đi quanh 1 vòng. Thiên Quải đáp trong Thiền uyển thanh qui quyển 1 (Vạn tục 111, 440 thượng) nói: Theo vị Thủ tọa đi 1 vòng Thiền đường, đến trước Thánh tăng chào hỏi.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Tạt Tạt Đảo Liễu
《一拶拶倒了》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nhất tạt có nghĩa là lời nói thúc ép, dồn người học đến đường cùng. Thiền sư dùng cách này để khám nghiệm chỗ ngộ của đệ tử. Tắc 35 trong Bích nham lục (Đại 48, 173 hạ) nói: Lúc ấy liền hét 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Tễ
《日霽》
Nissei: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Nam Bắc Triều và Thất Đinh; húy là Thông Nguyên (通源), Nhật Tễ (日霽), hiệu là Long Hoa Viện (龍華院); xuất thân vùng Liêm Thương (鎌倉). Năm lên 12 tuổi, ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thái
《日泰》
Nittai, 1432-1506: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, vị Tổ đời thứ 16 của Diệu Mãn Tự (妙滿寺); húy là Nhật Thái (日泰), hiệu Tâm Liễu Viện (心了院); xuất thân vùng Kyoto. Ông…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thải Lưỡng Tái
《一彩兩賽》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Nhất Thái Lưỡng Tái. Chỉ cho trên mặt của 2 con xúc xắc, cùng lúc hiện ra 1 con số như nhau. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được dùng để ví dụ giữa 2 người, không phân biệt được ai hơn ai kém…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Thẩm
《日審》
Nisshin, 1599-1666: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu và giữa thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Thẩm (日審), tự Văn Gia (文嘉); hiệu Linh Thứu Viện (靈鷲院); xuất thân vùng Kyoto, con trai thứ 3 của Giang Thôn Cửu Mậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thân
《日親》
Nisshin, 1407-1488: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Thân (日親); hiệu Cửu Viễn Thành Viện (久遠成院); xuất thân vùng Thực Cốc (埴谷), Thượng Tổng (上總, Kazusa, thuộc Chiba-ken [千葉縣]). B…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Thần Giáo
《一神教》
Tông giáo tín ngưỡng 1 vị thần duy nhất, như Do thái giáo, Cơ đốc giáo, Hồi giáo... Ba tông giáo này đều cho rằng vị thần mà họ tin thờ là chúa tể sáng tạo ra thế giới, ở khắp mọi nơi và không việc gì mà không làm được, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thành
《一成》
Một thành, chỉ cho 1 người thành đạo, hoặc chỉ cho 1 việc được thành tựu.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thanh Lôi Chấn Thanh Biều Khởi
《一聲雷震清飈起》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sau 1 tiếng sấm vang trời thì sẽ có 1 làn gió mát thoảng qua. Thiền tông dùng cụm từ này với ý khi đã chứng ngộ thì tất cả phiền não đều tiêu trừ.Tắc 49 trong Bích nham lục (Đại 48, 185 thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Thành Nhất Thiết Thành
《一成一切成》
Một thành thì tất cả thành. Nghĩa là nếu 1 việc thành tựu thì tất cả mọi việc đều được thành tựu. Đây chỉ cho cảnh giới của người thành đạo theo quan điểm Sự sự vô ngại pháp giới của tông Hoa nghiêm. Kinh Hoa nghiêm quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Thập
《日什》
Nichijū, 1314-1392: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng thời đại Nam Bắc Triều, vị Tổ khai sơn Diệu Mãn Tự (妙滿寺, Myōman-ji), Tổ của Phái Diệu Mãn Tự (妙滿寺派, tức Hiển Bổn Pháp Hoa Tông [顯本法華宗]); húy là Nhậ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Thật
《日實》
Nichijitsu, ?-1458: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Thật (日實); tự Huyền Võ (玄武), hiệu Long Hoa Viện (龍華院). Năm 1427, ông được Bổn Ứng Tự (本應寺, tức Lập Bổn Tự [立本寺]) thỉnh đến l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển