Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.297 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 31/55.
  • Nhất Đại Tạng Giáo

    《一大藏教》

    Một Đại tạng giáo, chỉ cho 3 tạng giáo điển Kinh, Luật, Luận của Phật giáo. Đây là toàn bộ giáo pháp Phật giáo nên gọi là Nhất đại tạng giáo. Tắc 2 trong Bích nham lục (Đại 48, 141 trung) nói: Giả sử chư Phật 3 đời chỉ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Thời Giáo

    《一代時教》

    Cũng gọi Nhất đại giáo, Nhất đại chư giáo, Nhất đại giáo môn. Giáo pháp do đức Phật Thích ca nói ra trong 1 đời từ khi thành đạo đến khi nhập diệt. Tức là 3 tạng, 12 thể tài kinh, 8 vạn 4 nghìn pháp môn...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đại Trạch

    《一大宅》

    [thí]: lấy nhà lớn của vị trưởng giả mà ví cho nhà lửa của Ba Cõi. Trong Phẩm Thí Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Thí như trưởng giả hữu nhất đại trạch (譬如長者有一大宅, ví như vị trưởng giả có một ngôi nhà lớn)”.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đại Xa

    《一大車》

    [thí]: lấy cỗ xe lớn mà ví cho pháp mầu của Pháp Hoa, còn gọi đại bạch ngưu xa (大白牛車, xe trâu trắng lớn). Trong Phẩm Thí Dụ của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Thị thời trưởng giả kiến chư tử đẳng an ổn đắc xuất, giai…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đảm Thiền

    《一擔禪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gánh thiền. Chỉ cho loại thiền được hiểu biết nửa vời, tựa hồ như thông mà kì thực chẳng thông. Đảm nghĩa là gánh vác hành lí. Chân ý của thiền là vô cùng vô cực, còn thiền nửa vời thì ví …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đàn Cấu

    《一壇構》

    I. Nhất Đàn Cấu. Đối lại: Lưỡng đàn cấu. Lập một đàn. Trong Mật giáo, khi truyền trao pháp Quán đính, Mạn đồ la của Kim cương giới và Thai tạng giới thường kiến lập thành 2 đàn cho trang nghiêm; nhưng trong trường hợp đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đàn Chỉ

    《一彈指》

    Đàn chỉ, Phạm: Acchaỉà. Cũng gọi Nhất đàn chỉ khoảnh. Một cái khảy móng tay. Lấy ngón tay cái và ngón giữa đè lên đầu ngón trỏ, rồi búng ngón cái ra ngoài thật mạnh.Đây là 1 phong tục thịnh hành ở Ấn độ đời xưa để bày tỏ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đẳng

    《一等》

    Đồng nghĩa: Vô biệt, Vô dị. Như nhau, bằng nhau, tâm không sai khác.Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 271 thượng) nói: Cho đến trăm nghìn do tuần, ngang dọc, sâu cạn, tất cả đều như nhau (nhất đẳng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Đảnh

    《日頂》

    Nicchō, 1252-1317 hay 1328?: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Đảnh (日頂), thường được gọi là Y Do A Xà Lê (伊予阿闍梨), hiệu là Y Do Phòng (伊予房); xuất thân vùng Trọng Tu (重須, Omo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Đạo

    《日導》

    Nichidō, 1724-1789: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Đạo (日導), Vinh Nhã (榮雅), Nhật Thâm (日深); thông xưng là Cương Yếu Đạo Sư (綱要導師), tự Trí Khê (智溪), hiệu Nhất Diệu Viện (一…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đao Lưỡng Đoạn

    《一刀兩段》

    Chặt 1 nhát đứt làm 2 khúc. Ý nói 1 nhát dao trí tuệ chặt đứt kiến giải chấp có, chấp không. Ví dụ thái độ cương quyết, dứt khoát không để bị tình cảm lôi quấn, cám dổ. Cũng ví dụ sử dụng Thiền cơ 1 cách linh hoạt. Mục C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Pháp Môn

    《一道法門》

    Đạo Nhất thực. Thông thường Hiển giáo gọi là pháp Nhất thừa; còn Mật giáo thì đặc biệt chỉ cho pháp môn chữ A. Vì theo Mật giáo thì tất cả pháp đều bắt nguồn từ chữ A, cho nên gọi là Nhất đạo. Đại nhật kinh sớ quyển 17 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đao Tam Lễ

    《一刀三禮》

    : đối với người có lòng tín ngưỡng chí thành, khi điêu khắc tượng Phật, mỗi lần vị ấy hạ một nhát đao xuống, lễ bái Tam Bảo ba lần, để biểu thị sự tôn kính. Vẽ tượng, viết kinh văn gọi đó là nhất bút tam lễ (一筆三禮, một né…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Đạo Thần Quang

    《一道神光》

    Một luồng ánh sáng thần diệu, tức là ánh sáng sẵn có của chính mình, là tâm sáng suốt mầu nhiệm. Tắc 31 trong Thung dung lục (Đại 48, 248 thượng) nói: Một luồng ánh sáng thần diệu (Nhất đạo thần quang) lúc ban đầu không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đạo Vô Vi Tâm

    《一道無爲心》

    Cũng gọi Như thực nhất đạo tâm, Như thực tri tự tâm, Không tính vô cảnh tâm, Nhất như bản tịnh tâm. Tâm một đạo thanh tịnh vô vi. Tức là tâm thanh tịnh xa lìa các thứ tạo tác, các chấp trước hữu vi, vô vi mà an trụ nơi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Điều Kiêm Lương

    《一條兼良》

    Ichijō Kanera, 1402-1481: vị đình thần, học giả, công khanh, Nhiếp Chính Quan Bạch, sống vào cuối thời đại Thất Đinh, con của Nhất Điều Kinh Tự (一條經嗣, Ichijō Tsunetsugu); thông xưng là Đào Hoa Tẩu (桃華叟), Tam Quan Lão Nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Điều Thiên Hoàng

    《一條天皇》

    Ichijō Tennō, tại vị 986-1011: vị Thiên Hoàng sống vào giữa thời Bình An, Hoàng Tử thứ nhất của Viên Dung Thiên Hoàng (圓融天皇, Enyū Tennō, tại vị 969-984), tên là Hoài Nhân (懷仁, Yasuhito).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Điều Trụ Trượng Lưỡng Nhân Phù

    《一條拄杖兩人扶》

    Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Một cây gậy do vị thầy cầm có thể làm chỗ dựa cho 2 người học. Ý nói đệ tử Phật cùng chứng cùng ngộ. Phù nghĩa là chống đỡ, nương tựa. Tắc 24 trong Bích nham lục (Đại 48, 165 trung) chép: Tin …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoạn Nhất Thiết Đoạn

    《一斷一切斷》

    Cũng gọi Nhất đoạn tất thành. Một dứt thì tất cả đều dứt. Tông Hoa nghiêm lấy 2 môn Pháp tính dung thông và Duyên khởi tương do làm giáo nghĩa căn bản, từ đó thuyết minh lí Nhất tức nhất thiết và tính duyên khởi trùng tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoạn Sự

    《一段事》

    Một việc trọng đại, ví dụ chỉ cho tướng của bản thể. Từ trước khi trời đất chưa thành, cho đến sau khi băng hoại, tướng của bản thể vẫn liên tục tồn tại, không đầu không cuối, không được không mất. Trong Thiền lâm, Nhất …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoàn Tâm Thức

    《一團心識》

    Chỉ cho nhục đoàn tâm (trái tim) trong quán pháp của Mật giáo. Mật giáo cho rằng quả tim trong thân thể còn có hình giống như hoa sen, là nơi tồn tại của ý thức, vì thế dùng nhất đoàn tâm thức làm đối tượng để quán tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Đoàn Thực

    《一揣食》

    Cũng gọi Nhất đoàn thực, Tiết lượng thực. Một nắm cơm. Các tăng sĩ Phật giáo mỗi bữa ăn chỉ tiếp nhận 1 nắm cơm cúng dường. Đây là 1 trong 12 hạnh đầu đà. (xt. Đầu Đà).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Ế Tại Nhãn Không Hoa Loạn Truỵ

    《一翳在眼空華亂墜》

    Mắt bị bệnh thấy những hoa đốm giữa hư không. Trong Phật giáo, nhóm từ này thường được dùng để ví dụ cho tâm mê vọng không thể nhận thức được tướng như thực của sự vật. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 10 (Đại 51, 280 hạ) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gia

    《一家》

    Một nhà. Chỉ cho 1 tông, 1 phái, hoặc 1 môn. Duy ma kinh nghĩa sớ quyển thượng (Đại 56, 20 hạ) nói: Chữ Như thị có rất nhiều nghĩa, nhưng nay chỉ y cứ vào sự giải thích của Một nhà (nhất gia) mà thôi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giả Nhất Thiết Giả

    《一假一切假》

    Một giả tất cả giả. Trong 3 pháp quán Không, Giả, Trung do tông Thiên thai lập, thì Giả không những chỉ có nghĩa là Giả quán, mà còn biểu thị nghĩa tức Không quán, tức Trung quán, cho nên gọi là Nhất giả nhất thiết giả. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gia Yến

    《一家宴》

    Cũng gọi Nhất gia diên. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Vốn chỉ cho bữa tiệc chỉ tổ chức trong phạm vi gia đình, chứ không mời người khác. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho buổi tiệc tấn phong Trụ trì, chỉ có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giác Tiên Nhân

    《一角仙人》

    Cũng gọi Độc giác tiên nhân. Người tiên một sừng, tên 1 vị tiên trong thần thoại Ấn độ cổ đại, cũng là tiền thân đức Phật trong các truyện Bản sinh. Tương truyền, vào thời quá khứ xa xưa, trong 1 quả núi ở nước Ba la nại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giải Thoát

    《一解脫》

    Một giải thoát. Ý nói người không còn bị ràng buộc, đã được tự do, tự tại. Tất cả chúng sinh đều có tính Phật, vốn là giải thoát, nhưng vì sinh tâm chấp trước, mê lầm điên đảo, nên bị bao thứ trói buộc. Nếu 1 niệm bỏ vọn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Gian

    《一間》

    Phạm: Eka-vicika. Hán âm: Ế ca tị chí ca. Dịch cũ: Nhất chủng tử. Cũng gọi Nhất gián thánh giả. Chỉ cho bậc Thánh Bất hoàn hướng, 1 trong 18 bậc Thánh Hữu học. Trong 9 phẩm Tu hoặc ở cõi Dục, các bậc Thánh này đã dứt đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Giới

    《一界》

    I. Nhất Giới. Cũng gọi Nhất thế giới. Một thế giới, tức chỉ cho nơi chúng sinh cư trú. Kinh Lăng nghiêm quyển 1 (Đại 19, 108 trung) nói: Uy thần của Phật làm cho các thế giới hợp chung lại thành một thế giới. (xt. Tam Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạ Cửu Tuần

    《一夏九旬》

    Gọi tắt: Nhất hạ. Một hạ gồm có 9 tuần (1 tuần 10 ngày), 9 tuần là 90 ngày, tức tính từ 16 tháng 4 đến 15 tháng 7 âm lịch mỗi năm. Đây là thời gian kết hạ an cư của tăng đoàn Phật giáo.Cảnh đức truyền đăng lục quyển 17 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hàn

    《一寒》

    : vô cùng nghèo nàn, nghèo mạt, tương đương với xích bần (赤貧).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Hằng Hà Sa

    《一恒河沙》

    Gọi tắt: Nhất hằng. Chỉ cho số cát trong 1 sông Hằng. Lưu vực sông Hằng (Phạm: Gaígà) bên Ấn độ là nơi đức Phật giáng sinh và du hành hóa đạo, do đó mà nổi tiếng trong lịch sử Phật giáo. Hai bờ sông có bãi cát dài. Khi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hành

    《一行》

    Ichigyō, 683-727: còn gọi là Nhất Hành A Xà Lê (一行阿闍梨), vị cao tăng Mật Giáo và nhà thiên văn lịch toán nổi tiếng của Trung Quốc, một trong 5 vị tổ của Mật Giáo, người vùng Cự Lộc (鉅鹿, thuộc Huyện Cự Lộc, Hà Bắc), họ Trư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Hạnh Cư Tập

    《一行居集》

    Tác phẩm, 8 quyển, do cư sĩ Bành thiệu thăng soạn vào đời Thanh. Văn từ trong sách rất thanh nhã, không liên quan đến ngữ lục cổ hủ, mỗi chữ đều từ trong biển tính tuôn ra, làm sáng tỏ tinh nghĩa của Tịnh độ. Trong sách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Hành Ngũ Phong

    《日行五風》

    Chỉ cho 5 thứ gió duy trì và di chuyển cung điện của Nhật thiên. Cứ theo phẩm Tối thắng trong kinh Khởi thế nhân bản quyển 10, cung điện của Nhật thiên chu vi 51 do tuần, 4 phương và trên dưới đều bằng nhau, tường vách l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hành Nhất Thiết Hành

    《一行一切行》

    Cũng gọi Viên hạnh. Trong một hạnh đầy đủ tất cả hạnh. Như Diệu hạnh do các tông Thiên thai và Hoa nghiêm lập ra đều thuộc Nhất hạnh nhất thiết hạnh. Hoa nghiêm kinh thám huyền kí quyển 1 (Đại 35, 108 hạ) nói: Một hạnh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạnh Tam Muội

    《一行三昧》

    Phạm: Ekavyùha-sanàdhi. Cũng gọi Nhất tam muội, Chân như tam muội, Nhất tướng tam muội, Nhất tướng trang nghiêm tam ma địa. Chính định do tâm chuyên chú vào 1 hạnh mà tu tập, có 2 loại Lí và Sự. 1. Về Lí: Nhất hạnh tam m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hành Thảo

    《一莖草》

    Cũng gọi Nhất chi thảo. Một cọng cỏ, từ ngữ hình dung những vật nhỏ nhiệm. Một cọng cỏ, 1 ngôi chùa hay Kim thân 1 trượng 6 thước thường được nêu lên song song để biểu thị ý nghĩa tâm và Phật không 2, vật và ngã là 1. Tắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạt

    《一喝》

    Một tiếng hét. Trong Thiền tông, thầy thường dùng tiếng hét để làm cho người học khai ngộ. Tiếng hét này có đại cơ, đại dụng chứ không phải như tiếng hét bình thường. Lâm tế lục (Đại 47, 504 thượng) chép: Sư hỏi vị tăng:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hạt Vạn Cơ Bãi Tam Triều Lưỡng Nhĩ Lung

    《一喝萬機罷三朝兩耳聾》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một tiếng hét muôn cơ dứt, 3 ngày điếc cả 2 tai. Nghĩa là khi thầy hét 1 tiếng thì tất cả ý thức phân biệt của người học đều dừng nghỉ, trong 3 ngày, 2 tai không còn nghe được âm thanh gì nữa.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hình

    《一形》

    Cũng gọi Nhất sinh, Nhất kì, Nhất thế. Chỉ cho khoảng thời gian 1 thân người liên tục tồn tại. An lạc tập quyển thượng (Đại 47, 10 hạ) nói: Một đời (nhất hình) của chúng sinh xưa nay như thế nào? Hoặc 100 năm, hoặc 10 nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Hộ

    《日護》

    Nichigo, 1580-1649: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Hộ (日護), tự Thuận Tánh (順性), hiệu Trung Chánh Viện (中正院); xuất thân vùng Kyoto, con của Thị Thôn Quang Trùng (市村光重). Năm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Hoá

    《一化》

    I. Nhất Hóa. Chỉ cho sự giáo hóa trong suốt 1 đời hoặc sự giáo hóa trong 1 giai đoạn của đức Phật. Trong Quán kinh diệu tông sao có từ ngữ Nhất thời nhất hóa. II. Nhất Hóa. Đồng nghĩa: Nhất hóa ích. Lợi ích của sự giáo h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoả Lộng Nê Đoàn Hán

    《一火弄泥團漢》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lũ trẻ con giỡn lửa vọc bùn, ý chỉ cho việc làm của kẻ tầm thường. Trong Thiền lâm, nhóm từ này thường được dùng để châm biếm người ngu ngơ vô trí. Tắc 36 trong Bích nham lục (Đại 48, 174 trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoa Ngũ Diệp

    《一花五葉》

    Cũng gọi Nhất hoa khai ngũ diệp. Một hoa nở 5 cánh, chỉ cho 5 phái Thiền: Tào động, Lâm tế, Vân môn, Qui ngưỡng và Pháp nhãn hình thành sau thời Lục tổ Tuệ năng. Điều Bồ đề đạt ma trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hoá Ngũ Vị Chi Giáo

    《一化五味之教》

    Cũng gọi Ngũ thời chi giáo. Giáo pháp một hóa năm vị. Chỉ cho giáo phán 5 thời do tông Thiên thai thành lập. Tông Thiên thai đem chia giáo pháp mà đức Phật nói trong 1 đời (Nhất hóa) làm 5 thời: Hoa nghiêm, A hàm, Phương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhật Hoàng Tổng Bạc

    《日黃總簿》

    Chỉ cho cuốn sổ dùng để ghi chép các việc hàng ngày trong các chùa viện Thiền tông. Nhật là hàng ngày; Hoàng là chỉ cho cây hoàng bá thuộc họ Vân hương, lá và vỏ cây có mùi rất thơm, có thể dùng làm thuốc, cũng có tác dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hội

    《一會》

    I. Nhất Hội. Thông thường chỉ cho 1 cuộc hội họp có hình thức tông giáo. II. Nhất Hội. Một lần giảng kinh. Thời đức Phật còn tại thế, khi giảng 1 bộ kinh, Ngài thường chia làm nhiều lần, mỗi lần là 1 hội. Như kinh Đại bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Nhất Hồi Ẩm Thuỷ Nhất Hồi Trước Ế

    《一回飲水一回著噎》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một lần uống nước, một lần bị nghẹn. Trong Thiền lâm, cụm từ này được chuyển dụng để chỉ cho sự biến hóa của các pháp là điều mà không ai có thể tiên liệu được. Tắc 2 trong Thung dung lục (Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển