Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhất Bách Bát
《一百八》
Gọi tắt: Bách bát. Số 108. Phật giáo thường dùng con số này để gọi thay cho phiền não, hoặc kết hợp với các từ ngữ khác như: Bách bát phiền não, Bách bát kết nghiệp, Nhất bách bát dụ, Bách bát tôn công đức, Nhất bách bát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát Biến
《一百八遍》
Tức niệm Phật 108 lần. Con số 108 nguyên là số của phiền não, do đó, xâu chuỗi dùng để niệm Phật thường có 108 hạt. Bởi vậy, niệm Phật 108 lần là để đối trị 108 cái phiền não.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát Danh Đà La Ni Kinh
《一百八名陀羅尼經》
Cũng gọi Thánh đa la nhất bách bát danh kinh, Thánh đa la bồ tát nhất bách bát danh đà la ni kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này tường thuật vi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Bát Pháp Minh Môn
《一百八法明門》
Một trăm lẻ tám pháp minh môn nói trong kinh Phật bản hạnh tập quyển 6. Pháp minh môn có công năng làm cho chúng sinh phá trừ tối tăm, được trí tuệ thông suốt tất cả. Khi bồ tát Hộ minh (tên của đức Phật Thích ca mâu ni …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Đan Ngũ
《一百單五》
Chỉ cho ngày Hàn thực (ngày mùng 3 tháng 3 âm lịch) là ngày thứ 105 sau tiết Đông chí. Vào ngày này, trong Thiền lâm, chư tăng phải ăn đồ nguội chứ không đun nấu. Đại ứng lục quyển thượng (Đại 80, 101 trung) nói: Nhất bá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Nghĩa Môn
《一百義門》
Một trăm nghĩa môn do Đại sư Thiện đạo thiết lập để giải thích nghĩa 9 phẩm trong kinh Quán vô lượng thọ. Ngay đầu phần Tán thiện nghĩa, ở đoạn văn trước Thượng bối quán, mỗi phẩm trong 9 phẩm được chia làm 11 môn như sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Ngũ Thập Tán Phật Tụng
《一百五十贊佛頌》
Phạm: Zata-paĩcàzatakastotra. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Ma điệt lí lợi chế tra soạn, ngài Nghĩa tịnh dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này gồm 148 bài tụng tán thán đức của Phật. [X. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Nhất Thập Thành
《一百一十城》
Một trăm mười tòa thành mà đồng tử Thiện tài đã trải qua khi đi hỏi đạo nơi 53 vị thiện tri thức. Kinh Hoa nghiêm (bản 80 quyển) quyển 78 (Đại 10, 428 hạ) ghi: Con của vị trưởng giả này khi xưa thụ giáo nơi ngài Văn thù …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Nhất Thập Thiện Tri Thức
《一百一十善知識》
Chỉ cho 110 vị thiện tri thức mà đồng tử Thiện tài đã gặp khi qua 110 thành trong 53 cuộc hỏi đạo. Thực ra, trong kinh Hoa nghiêm chỉ ghi có 54 chỗ và gặp 55 vị thiện tri thức. Nhưng vì trong quá trình tu hành có đương p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bách Tam Thập Lục Địa Ngục
《一百三十六地獄》
Một trăm ba mươi sáu địa ngục. Cõi Dục có 8 đại địa ngục căn bản, mỗi đại địa ngục lại đều có 16 tiểu địa ngục, 8 lần 16 thành 128, cộng với 8 địa ngục căn bản thành 136 địa ngục lớn và nhỏ. [X. phẩm Địa ngục trong kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bạch Tam Yết Ma
《一白三羯磨》
Cũng gọi Bạch tứ yết ma, Tam yết ma, Bạch tứ. Một lần tác bạch (thưa các việc) ba lần yết ma. Trong tăng đoàn, mỗi khi có những việc trọng đại như thụ giới, phân xử các tội nặng như trị phạt, diệt tránh... thì cần phải t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bạch Tàn Mộng
《日白殘夢》
Nichihaku Zammu, 1438-1576: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Chiến Quốc, húy là Tàn Mộng (殘夢), đạo hiệu Nhật Bạch (日白), hiệu Bảo Sơn (寶山), Đại Phong Đạo Nhân (大風道人); thụy hiệu là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Bách Ứng Đương Học Pháp
《一百應當學法》
Ưng đương học, Phạm: Zikwàkaraịìya, Pàli: Sikkhà-karaịìya. Cũng gọi Nhất bách chúng học, Ưng đương học. Một trăm pháp mà tăng ni cần phải học. Luật Tứ phần liệt kê 100 giới Ưng đương học như sau: - Từ giới thứ 1 đến giới…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bài
《日牌》
Đối lại: Nguyệt bài. Bài vị được thiết lập để hàng ngày tụng kinh cúng dường hồi hướng, nguyện cầu cho người chết được siêu thoát.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Cận Đại Phật Học Nghiên Cứu
《日本近代佛學研究》
Sự nghiên cứu về Phật học ở Nhật bản vào thời cận đại. Phật giáo được truyền vào Nhật bản từ năm Thiên hoàng Khâm minh 13 (522) nhưng mãi đến năm Minh trị thứ 10 (1877) thì việc nghiên cứu Phật học theo phương pháp mới m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Cao Tăng Truyện Yếu Văn Sao
《日本高僧傳要文抄》
Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Tông tính ở chùa Đông đại, Nhật bản, soạn thành vào khoảng năm 1249-1251. Nội dung ghi chép tiểu sử của 42 vị từ Bà la môn Tăng chính trở xuống. Đây là bộ truyện kí đầu tiên về các vị cao tăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Ban Đảm Bản Đắc Nhân Tăng
《一般擔板得人憎》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thông thường, những kẻ vác tấm ván trên vai bị người ta ghét. Người vác tấm ván trên vai mà đi thì chỉ thấy được phía trước chứ không thấy phía sau, vì chẳng ngoái cổ lại được; ví dụ người chấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Động Thượng Liên Đăng Lục
《日本洞上聯燈錄》
Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Lĩnh nam Tú thứ tông Tào động Nhật bản soạn vào khoảng năm 1716-1735. Bộ sách này được hoàn thành sau 30 năm nghiên cứu và tham khảo các tư liệu như: Nguyên hanh thích thư, Phù tang tăng bảo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Linh Di Kí
《日本靈异記》
Gọi đủ: Nhật bản hiện báo thiện ác linh dị kí.Gọi tắt: Linh dị kí. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Cảnh giới người Nhật soạn xong vào năm 822. Đây là tập truyện cổ Phật giáo xưa nhất ở Nhật bản, gồm 112 thiên, trong đó, quyển…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Phật Giáo
《日本佛教》
Phật giáo Nhật bản. Phật giáo được truyền đến Nhật bản vào giữa thế kỉ thứ VI, dưới triều đại Thiên hoàng Khâm minh. Lúc đó, triều đình chia làm 2 phái: Phái tôn Phật do Tô ngã đứng đầu và phái bài Phật do Vật bộ lãnh đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bản Thập Chi
《一本十支》
Một gốc 10 nhánh. Tông Pháp tướng lấy luận Du già sư địa làm luận gốc, gọi là Nhất bản, còn lấy các luận chú thích luận Du già sư địa làm luận nhánh (chi luận). Luận nhánh có 10 bộ, gọi là Thập chi. Đó là: 1. Luận Bách p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Bản Thư Kỷ
《日本書紀》
Nihonshoki: còn gọi là Nhật Bản Kỷ (日本紀, Nihongi), một trong những bộ sử ký quan trọng của Nhật Bản, một trong Lục Quốc Sử (六國史, Ritsukokushi), cuốn chánh sử tối cổ được hoàn thành vào thời đại Nại Lương (奈良, Nara). Đây …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Bản Vãng Sanh Cực Lạc Ký
《日本徃生極樂記》
Nihonōjōgokurakuki: truyền ký về những người có dị tướng vãng sanh, được biên tập vào giữa thời đại Bình An, do Khánh Tư Bảo Dận (慶滋保胤, Yoshishige-no-Yasutane, 931-1002) trước tác, 1 quyển; còn gọi là Nhật Bản Vãng Sanh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Bảo
《一寶》
Một vật báu. Ví dụ cho bản tính của chúng sinh hay bản thể của vũ trụ. Phẩm Quảng chiếu không hữu trong luận Bảo tạng (Vạn 96, 25 thượng) nói: Trong trời đất, giữa khoảng vũ trụ, có một vật báu ẩn trong hình sơn. Vật biế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bão Vong Bách Cơ
《一飽忘百饑》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một no quên trăm đói. Nghĩa là 1 lần được ăn no bỗng quên bẵng 100 lần bị đói trước kia. Trong Thiền lâm, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ 1 khi đã vào được cảnh giới giải thoát tự do tự tại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bát
《一鉢》
Cái bát của tăng sĩ Phật giáo. Thông thường nói Ba áo một bát là nói lên cuộc sống đơn giản mộc mạc của người tu hành Phật đạo.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bất Khứ Nhị Bất Trụ
《一不去二不住》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một không đi hai chẳng ở. Nghĩa là nếu một chưa kết thúc, thì hai kế tiếp sẽ chẳng đến. Trong Thiền lâm, cụm từ này thường được dùng để biểu thị đạo lí tự nhiên như thế. [X. chương Hoàng long …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Biến
《一遍》
Ippen, 1239-1289: vị tăng sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ sư khai sáng ra Thời Tông của Nhật Bản, húy là Trí Chơn (智眞), người vùng Y Do (伊予). Ông đầu sư với Thánh Đạt (聖達), đệ tử của Chứng Không …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Biện Hương
《一瓣香》
Cũng gọi Nhất chú hương. Một nén hương hay 1 thẻ hương. Nhất biện hương có nghĩa là đốt hương kính lễ. Trong Thiền lâm, khi vị tôn túc thăng tòa thuyết pháp, đốt đến nén hương thứ 3 thì nói: Một nén hương này (Nhất biện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bổng
《一棒》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cây gậy, hàm ý là đánh cho 1 gậy. Đây là cơ pháp của Thiền sư dùng để tiếp hóa người học. Đồng nghĩa với từ Nhất hát (1 tiếng hét). Triệu châu lục quyển hạ (Vạn tục 118, 166 thượng) nói: S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bổng Đả Sát
《一棒打殺》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một gậy đánh chết. Đây là cơ phong nghiêm khắc thầy dùng để cảnh tỉnh đệ tử, nhằm trừ sạch vọng tưởng ác kiến của người học. Vân môn lục quyển trung (Đại 47, 560 trung) nói: Lúc đức Thế tôn hạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bút Câu
《一筆勾》
Nghĩa là phá trừ tất cả duyên trần. Đại sư Liên trì từng làm 7 bài Nhất bút câu để khuyến cáo người đời như: Ngũ sắc kim chương nhất bút câu, Ngư thủy phu thê nhất bút câu... Ngày nay, Nhất bút câu được dùng với nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Bút Tam Lễ
《一筆三禮》
Một bút ba lạy. Nghĩa là khi vẽ, khắc tượng Phật hoặc viết chép văn kinh, mỗi lần đặt bút xuống lại lạy 3 lạy để bày tỏ lòng thành kính thiết tha.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cá Bán Cá
《一個半個》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một người và nửa người. Chỉ cho người cực kì ưu tú, rất là hiếm có. Như Thiền sư Nam tuyền từng nói: Nên biết, khi Phật chưa xuất thế, thì đời vẫn chưa có được 1 người rưỡi. Nhóm từ này có xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cá Hỗn Thân Vô Xứ Trước
《一個渾身無處著》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khắp mình không chỗ dính. Nghĩa là khi người đã khai ngộ, toàn thân bao trùm vũ trụ, đầy khắp hư không mà không dính mắc vào bất kì nơi nào. Vô môn quan (Đại 48, 295 hạ) nói: Giơ chân đạp đổ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cá Quan Tài Lưỡng Cá Tử Hán
《一個棺材兩個死漢》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một cái quan tài liệm hai người chết. Trong Thiền lâm, nhóm từ trên được sử dụng để hình dung sự hiểu biết tầm thường, cùng 1 ngôi mộ mà chôn 2 vị Thiền tăng trở lên. Tắc 20 trong Bích nham lụ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cạch Thủ
《一磔手》
Phạm:Vitasti. Cũng gọi Nhất kiệt thủ, Nhất trương thủ, Nhất xách thủ, Nhất tháp thủ, Một gang tay. Đơn vị đo chiều dài của Ấn độ đời xưa. Trách nghĩa là giang ra. Nhất trách thủ chỉ cho khoảng cách giang ra giữa đầu ngón…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cạch Thủ Bán
《一磔手半》
Cũng gọi Nhất kiệt thủ bán. Một gang tay rưỡi. Theo Trần thiêm ái nang sao quyển 15, Nhất trách thủ bán bằng khoảng 1 thước 3 tấc (Tàu), hoặc 1 thước 2 tấc (Một trách bằng 8 tấc, nửa trách bằng 4 tấc). Thai nhi trong bụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cầm Nhất Tung
《一擒一縱》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một bắt một thả. Cầm là chặn đứng dòng suy tư của người học, Túng là buông thả tự do. Đây là cơ pháp ứng biến linh động mà Thiền sư dùng để dắt dẫn người học. Tắc 49 trong Bích nham lục (Đại 4…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Căn
《一根》
I. Nhất Căn. Cũng gọi Nhất cơ. Chỉ cho nhĩ căn. Chúng sinh trong cõi Diêm phù đề tuy đầy đủ 6 căn nhưng chỉ có nhĩ căn là nhạy bén nhất, nghe pháp dễ thâm nhập, thông suốt đạo vô thượng, vì thế có tên là Nhất căn. II. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Cảnh Tứ Tâm
《一境四心》
Cũng gọi Nhất thủy tứ kiến. Một cảnh bốn tâm. Ví dụ cùng 1 dòng nước, nhưng vì quả báo bất đồng mà trời, người, ngã quỉ, súc sinh nhìn thấy có 4 tướng khác nhau: 1. Trời thấy nước là cõi báu trang nghiêm: Vì phúc báu của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhật Cao
《日高》
Nikkō, 1257-1314: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Liêm Thương, húy là Nhật Cao (日高), thông xưng là Y Hạ Công (伊賀公), Soái A Xà Lê (帥阿闍梨); tự là Tối Bạch (最白); xuất thân vùng Hạ Tổng (下總, Shimōsa, t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhật Chân
《日禛》
Nisshin, 1561-1617: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Chân (日禛), tự Tôn Giác (尊覺), hiệu Cứu Cánh Viện (究竟院); con của quan Quyền Đại Nạp Ngôn Quảng Kiều …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nhất Chân Địa
《一真地》
Chỉ cho giai vị chứng ngộ diệu lí Nhất chân pháp giới. Trong kinh Tứ thập nhị chương có câu Coi bình đẳng như Nhất chân địa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chân Pháp Giới
《一真法界》
Nhất tức không hai, Chân tức chẳng vọng, giao thoa dung nhiếp, nên gọi là Pháp giới. Tức là Pháp thân bình đẳng của chư Phật, từ xưa đến nay vốn không sinh không diệt, chẳng không chẳng có, lìa danh lìa tướng, không tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chân Vô Vi
《一真無爲》
Thể của Nhất chân pháp giới không do tạo tác(vô vi)mà tự nhiên hình thành, thể ấy không 2 không vọng, thanh tịnh vô lậu, tính không sinh không diệt, nên diệu dụng vô cùng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chất Bất Thành
《一質不成》
Một chất chẳng thành, 1 trong 3 Bất thành do ngài Đạo an đời Đông Tấn lập ra. Trong luận Tịnh độ của mình, ngài Đạo an đã giải thích rõ sự quan hệ giữa Tịnh độ và Uế độ là: Nếu nhìn bằng tâm ô nhiễm thì khắp thế giới đều…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chỉ
《一指》
Một ngón tay. Theo kinh Lăng nghiêm quyển 6, sau khi đức Như lai nhập diệt, nếu có vị tỉ khưu nào phát tâm quyết định tu tập Tam ma đề, thiêu 1 lóng ngón tay và đốt 1 liều hương trên thân thể ở trước hình tượng đức Như l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chi Hoa
《一枝花》
Một nhành hoa, tức Thiền tông gọi là hoa Kim ba la. Thủa xưa, Phạm thiên vương dâng hoa Kim ba la thỉnh đức Thế tôn thuyết pháp. Sau khi thăng tòa, Ngài đưa nhành hoa lên để khai thị đại chúng. Mọi người trong pháp hội đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhất Chỉ Thiền
《一指禪》
Cũng gọi Câu chi nhất chỉ, Câu chi thụ chỉ, Nhất chỉ đầu thiền. Thiền một ngón tay. Tên công án trong Thiền tông. Cơ pháp dựng đứng 1 ngón tay để tiếp hóa người học của Hòa thượng Câu chi ở Kim hoa, Vụ châu, vào đời Tống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển