Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nhân Trích Luận
《因滴論》
Cũng gọi Nhân nhất trích luận. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp xứng người Nam Ấn độ soạn vào khoảng thế kỉ VI, VII, 1 trong 7 bộ luận về Nhân minh. Nội dung nói rõ về qui tắc thành lập Nhân (lí do). Theo qui định của 3 c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trực
《因直》
Chức vụ thuộc Trực đàn liêu trông coi việc trao nhân duyên huyết mạch trong pháp hội truyền giới của Thiền lâm. [X. Thụ giới hội tác pháp trong Tào động tông hành trì quĩ phạm Q.2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Hữu Quả
《因中有果》
Phạm: Sat-kàrya. Trong nhân có sẵn tính chất của quả. Đây là chủ trương của học phái Số luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Học phái này cho rằng sự sinh thành của muôn vật là sự khai phát của tự tính, vì thế tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Hữu Quả Tông
《因中有果宗》
Cũng gọi Nhân trung hữu quả luận. Tông phái ngoại đạo chấp trước trong nhân của các pháp đã có sẵn tính chất của quả, 1 trong 16 tông ngoại đạo ở Ấn độ cổ đại. Ngoại đạo này chủ trương trong nhân đã có tính chất của quả …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Ngưu Vương
《人中牛王》
Cũng gọi Nhân trung tượng vương, Nhân trung long vương, Nhân trung sư tử, Nhân trung liên hoa phân đà lợi, Nhân trung trượng phu, Nhân trung lương mã, Nhân sư tử, Nhân trung đặc ngự. Đức hiệu của Phật. Ngưu vương, Tượng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Phân Đà Lợi Hoa
《人中分陀利花》
I. Nhân Trung Phân Đà Lợi Hoa. Phạm: Puịđarìka. Hán dịch: Bạch liên hoa. Hoa sen trắng trong loài người. Vì hoa sen trắng thanh khiết, quí hiếm nên được dùng làm đức hiệu của Phật. [X. kinh Niết bàn Q.18 (bản Bắc)]. II. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Sư Tử
《人中師子》
I. Nhân Trung Sư Tử. Cũng gọi Nhân hùng sư tử, Nhân sư tử vương, Nhân sư tử. Sư tử trong loài người. Từ ngữ tôn xưng đức Phật. Vì Ngài là bậc hùng dũng nhất trong loài người, giống như sư tử là chúa của trăm loài thú. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Tam Ác
《人中三惡》
Ba hạng người ác trong loài người. Tức là: Hạng Nhất xiển đề, người phỉ báng Đại thừa và người phạm 4 giới cấm nặng (sát sinh, trộm cắp, dâm dục, nói dối). (xt. Nhất Xiển Đề, Tứ Trọng Cấm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Thụ
《人中樹》
Cây giữa loài người, đức hiệu của Phật. Thân nghiệp của Phật có khả năng làm lợi ích cho tất cả chúng sinh, diệt tan nhiệt não, cũng như cây cối che mát cho mọi loài. Kinh Nhân vương quyển thượng (Đại 8, 838 thượng) nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Thuyết Quả
《因中說果》
Phạm:Sat-kàrya-vàda. Đối lại: Quả trung thuyết nhân. Trong nhân nói quả, tức là đối với nguyên nhân mà giả đặt ra cái tên gọi kết quả. Trong trường hợp dùng sự quan hệ giữa sợi (nhân) và quần áo (quả) làm ví dụ, rồi nếu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Tôn
《人中尊》
Bậc tôn quí nhất trong loài người, là từ ngữ kính xưng đức Phật. Phẩm Tựa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 4 trung) nói: Có đức Phật, bậc nhân trung tôn, hiệu là Nhật nguyệt đăng minh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Trung Vô Quả
《因中無果》
Phạm: A-sat-kàrya. Đối lại: Nhân trung hữu quả. Nghĩa là trong nhân không nhất định đã có sẵn tính chất của quả. Đây là chủ trương của học phái Thắng luận trong 6 phái Triết học ở Ấn độ đời xưa. Học phái này cho rằng nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Tự
《因字》
I. Nhân Tự. Chỉ cho chữ (hùô, Hồng). Chữ Hồng là chủng tử của bồ tát Quang, có nghĩa diệt trừ sạch nghiệp nhân nên gọi là Nhân tự. Chữ Hồng cũng là chủng tử của đức A súc Như lai, biểu thị đức của tâm bồ đề trong sạch. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Tướng
《因相》
Tướng nhân sinh ra muôn pháp, 1 trong 3 tướng của thức A lại da. Thức A lại da có năng lực thu giữ hết thảy chủng tử, là nguyên nhân sinh ra muôn pháp, vì thế gọi là Nhân tướng. Nhân tướng có 2 nghĩa: 1. Y trì nhân: Giữ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vật Thuỷ Nghĩa Luận
《人物始義論》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Khang pháp sướng soạn vào đời Đông Tấn, hiện đã thất lạc. Nội dung sách này thuật lại các cuộc luận bàn về những điều không tưởng của các nhân vật đương thời. Thời vua Thành đế (ở ngôi 326-342)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vị
《因位》
Đối lại: Quả vị. Đồng nghĩa: Nhân địa. Giai vị tu nhân Phật, tức là những giai vị tu hành, khi chưa chứng được quả Phật, cho nên gọi là Nhân vị. (xt. Nhân Địa).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vị Vạn Hành
《因位萬行》
Đối lại: Quả địa vạn đức. Từ gọi chung muôn hạnh được tu ở Nhân vị. Muốn thành quả Phật thì lúc ở Nhân vị cần phải tu muôn hạnh, chứa góp muôn điều thiện, nhờ đó mới có thể chứng được quả Phật. (xt. Quả Địa Vạn Đức).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Viên Quả Mãn
《因圓果滿》
Muôn hạnh ở nhân vị đã tròn, muôn đức ở quả vị đã đủ. Kinh Tâm địa quán quyển 1 (Đại 3, 295 thượng) nói: Ba tăng kì kiếp độ chúng sinh, Siêng tu tám vạn ba la mật. Nhân tròn quả đủ thành chính giác, Thọ mệnh thường nhiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương
《仁王》
I. Nhân Vương. Từ tôn xưng đức Phật. Đức Phật hiệu là Năng nhân, là Pháp vương, nên gọi chung là Nhân vương. II. Nhân Vương. Chỉ cho 16 vị Quốc vương của 16 nước lớn ở Ấn độ thời xưa được ghi trong kinh Nhân vương. III. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Bát Nhã Ba La Mật Kinh
《仁王般若波羅蜜經》
Cũng gọi Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật kinh, Nhân vương bát nhã ba la mật hộ quốc kinh, Nhân vương bát nhã kinh, Nhân vương kinh. Kinh, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Chú
《仁王咒》
Tức Đà la ni được nói trong kinh Nhân vương. Đà la ni này là pháp môn thù thắng của hết thảy chư Phật. [X. phẩm Phụng trì trong kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa]. NHÂN VƯƠNG HỘ QUỐC BÁT NHÃ BA LA MẬT ĐA KINH …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Ba La Mật Đa Kinh Sớ
《仁王護國般若波羅蜜多經疏》
Cũng gọi Tân dịch Nhân vương bát nhã kinh sớ, Tân dịch Nhân vương kinh sớ. Kinh sớ, 3 quyển, do ngài Lương bí soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Đây là sách chú thích kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Hộ Quốc Bát Nhã Kinh Sớ
《仁王護國般若經疏》
Kinh sớ, 5 quyển, do ngài Trí khải đời Tùy giảng, đệ tử Quán đính ghi, được thu vào Đại chính tạng tập 33. Đây là sách chú thích kinh Nhân vương bát nhã ba la mật đa 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Hội
《仁王會》
Cũng gọi Nhân vương trai, Nhân vương bát nhã hội, Nhân vương đạo tràng, Bách tòa đạo tràng, Bách tòa hội. Pháp hội tuyên giảng và tán thán kinh Nhân vương bát nhã để cầu nguyện mưa hòa gió thuận, đất nước thanh bình, nhâ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Kinh Mạn Đồ La
《仁王經曼荼羅》
Mạn đồ la được vẽ theo hình Nhân vương và Nhân vương đạo tràng niệm tụng nghi quĩ để dùng khi tu pháp kinh Nhân vương. Có 2 loại: 1. Mạn đồ la treo trong đạo tràng: Trong Mạn đồ la này có vẽ 5 vị Bồ tát ở 5 phương là: Ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Kinh Pháp
《仁王經法》
Pháp bí mật được tu theo tinh thần trong các kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa và Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh đạo tràng nghi quĩ để cầu giữ vững quốc gia, tăng trưởng tuổi thọ, thiên hạ thái b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Vương Môn
《仁王門》
Cũng gọi Nhị vương môn. Cửa lầu an trí thần giữ gìn già lam (chùa viện). Cửa bên trái đặt thần Mật tích kim cương, cửa bên phải đặt thần Na la diên kim cương. Di tích của kiểu kiến trúc này hiện còn được thấy ở cửa tháp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhân Yết Đà
《因揭陀》
Phạm: Aígada. Cũng gọi Nhân kiệt đà. Vị A la hán thứ 13 trong 16 vị Đại a la hán, cùng với 1.300 A la hán quyến thuộc trụ trong núi Quảng hiếp, giữ gìn Chính pháp, làm lợi ích cho loài hữu tình. Đại sư Thiền nguyệt Quán …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập
《入》
I. Nhập. Chứng nhập chân lí. Đại thừa nghĩa chương quyển 1 (Đại 44, 481 hạ) nói: Chứng ngộ gọi là nhập. II. Nhập. Hiểu biết sự vật. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 266 trung) nói: Hiểu biết các ngôn ngữ, khai hóa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập A Tì Đạt Ma Luận
《入阿毗達磨論》
Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Tắc kiến đà la soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 28. Bộ luận này là sách nhập môn cần phải có cho việc nghiên cứu luận Câu xá. Nhưng luận này hơi khác v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Bất Nhị Pháp Môn
《入不二法門》
Gọi tắt: Nhập bất nhị môn. Vượt ra ngoài thế giới hiện tượng sai biệt tương đối mà tiến vào cảnh giới bình đẳng tuyệt đối. Trong phẩm Nhập bất nhị pháp môn của kinh Duy ma, quyển trung, có ghi lại cuộc đàm luận về Nhập b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Bình
《入瓶》
Sự tích vị sa di chui vào chiếc bình. Theo A dục vương truyện quyển 7, một hôm, vua A dục thấy có vị sa di 7 tuổi đang đến 1 nơi vắng vẻ, nhà vua lễ vị sa di rồi dặn (Đại 50, 128 hạ): Chớ nói với ai là ta lễ ông nhé!. Lú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Bồ Đề Hành Luận
《入菩提行論》
Phạm: Bodhicaryàvatàra. Tác phẩm, 4 quyển, do Luận sư Tịch thiên (Phạm: Zàntideva) thuộc phái Trung quán ở Ấn độ biên soạn vào khoảng thế kỉ VII, VIII. Sách này là 1 trong số lớn nguyên điển tiếng Phạm được ông B.H. Hodg…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng
《入衆》
I. Nhập Chúng. Cũng gọi Nhập trận. Sau khi kết thúc cuộc vấn đáp với vị thầy, trở về trong đại chúng, gọi là Nhập chúng. [X. môn Tham thỉnh trong Thiền lâm tượng khí tiên]. (xt. Xuất Trận). II. Nhập Chúng. Bắt đầu ở tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng Ngũ Pháp
《入衆五法》
Nhập chúng, cũng gọi Giao chúng. Có 5 việc mà người học mới vào tùng lâm cần phải biết, gọi là Nhập chúng ngũ pháp. 1. Hạ ý: Lời nói cần phải nhỏ nhẹ, 2. Từ tâm: Đem lòng từ bi đối với mọi người khác. 3. Cung kính: Phải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng Nhật Dụng
《入衆日用》
Cũng gọi Vô lượng thọ thiền sư nhật dụng tiểu thanh qui, Nhật dụng thanh qui, Nhập chúng nhật dụng tiểu thanh qui, Nhật dụng tiểu thanh qui. Luật, 1 quyển, do ngài Tông thọ soạn vào năm Gia định thứ 2 (1209) đời Nam Tống…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Chúng Tu Tri
《入衆須知》
Luật, 1 quyển, không rõ soạn giả, được thu vào Vạn tục tạng tập 111. Nội dung gồm hơn 50 hạng mục như: Tọa thiền, nhập thất, nhân duyên thỉnh ích, huấn đồng hành, khuyến đàn tín, sa di giới văn... tất cả đều là những phé…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Diệt
《入滅》
Phạm: Pariịirvàti hoặc Pariịirvàyati. Pàli: ParinibbàtihoặcParinibbàyati. Gọi đủ: Nhập diệt độ, Nhập tịch diệt. Hán dịch: Nhập diệt hoặc Nhập Niết bàn, Thủ diệt độ, Thị tịch... I. Nhập Diệt. Theo chữ gốc có 2 nghĩa: 1. D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đại Thừa Luận
《入大乘論》
Tác phẩm, 2 quyển, do bồ tát Kiên ý ở Ấn độ soạn, ngài Đạo thái dịch vào thời Bắc Lương, Trung quốc, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung sách này bàn về giáo nghĩa Đại thừa, gồm 3 phẩm: 1. Phẩm Nghĩa: Trước hết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đàn
《入壇》
I. Nhập Đàn. Tiến vào đàn tràng để nhận lãnh pháp quán đính, là 1 trong những pháp tu của Mật giáo. Đàn (Phạm: Maịđala, Hán âm: Mạn đồ la, Hán dịch: Đàn) là nơi mà các vị tôn của 2 bộ Kim cương giới và Thai tạng giới tập…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đạo
《入道》
I. Nhập Đạo. Chứng vào Thánh đạo vô lậu. II. Nhập Đạo. Gọi đủ: Nhập đạo nhân, Nhập đạo giả. Chỉ cho người bỏ đời sống thế tục, xuất gia vào Phật đạo. Tại Nhật bản, các vị Thiên hoàng và công khanh về già xuống tóc, qui y…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đạo An Tâm Yếu Phương Tiện Pháp Môn
《入道安心要方便法門》
Tác phẩm, do ngài Đạo tín (580-651), Tổ thứ 4 của Thiền tông Trung quốc soạn. Trong sách này, Tổ Đạo tín chủ trương lấy việc ngồi thiền quán tâm làm chính, đề ra 5 điểm trọng yếu: Biết rõ thể tính của tâm, biết rõ dụng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Định
《入定》
I. Nhập Định. Vào thiền định, tức thu nhiếp tâm loạn động, rong ruổi mà tiến vào trạng thái tinh thần an định bất động. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 343 trung ) nói: Xuất định, nhập định hằng nghe diệu pháp. Luận Đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Định Ấn
《入定印》
Ấn tướng được kết khi vào Thiền định. Ba bộ của Mật giáo đều có ấn nhập định khác nhau, như Phật bộ dùng Pháp giới định ấn, Liên hoa bộ dùng Diệu quan sát trí định ấn(Di đà định ấn) và Kim cương bộ thì dùng Ngoại phược đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Định Phật
《入定佛》
Cũng gọi Nhục thân Phật, Tức thân Phật. Gọi tắt: Nhục thân, Chân thân. Nhục thân không hư nát của các bậc Thánh tăng đắc đạo.Cứ theo kinh Di lặc hạ sinh, thì trong vị lai đức Phật Di lặc sẽ giáng sinh ở thế giới Sabà, cứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đường Bát Gia
《入唐八家》
Cũng gọi Bát gia chân ngôn, Chân ngôn bát gia tổ sư.Tám vị cao tăng Nhật bản, ở vào đầu thời đại Bình an, đến Trung quốc du học vào đời Đường. Khi về nước, các vị có mang theo nhiều kinh điển Mật giáo về truyền bá tại Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đường Cầu Pháp Tuần Lễ Hành Kí
《入唐求法巡禮行記》
Cũng gọi Nhập đường cầu pháp tuần lễ kí, Nhập đường tuần lễ kí, Ngũ đài sơn tuần lễ kí. Gọi tắt: Tuần lễ kí. Truyện kí, 4 quyển, do ngài Viên nhân vị tăng Nhật bản soạn. Ngài Viên nhân đến Trung quốc du học từ năm 838 đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Đường Pháp
《入堂法》
Phép tắc vào Thiền đường. Đại chúng khi vào Thiền đường, bước chân trái vào trước, đi dọc theo hàng cột phía tây, mặt hướng về chính diện, chắp tay, cúi đầu, đứng thành 2 hàng 2 bên đông tây, trước hết chắp tay kính lễ P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Không
《入空》
Ngộ nhập lí không. Về vấn đề này, giữa Đại thừa và Tiểu thừa có khác nhau: Cả 2 tuy đều từ Giả quán mà vào Không quán nhưng Tiểu thừa là do phân tích các pháp mới hiểu được lí Không (Tích sắc nhập không),còn Đại thừa thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nhập Lăng Già Tâm Huyền Nghĩa
《入楞伽心玄義》
Cũng gọi Nhập lăng già kinh tâm huyền nghĩa. Kinh sớ, 1 quyển, do ngài Pháp tạng (643-712) soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 39. Đây là bộ sách chú thích kinh Nhập lăng già, nội dung chia làm 10 môn: 1.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển