Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Nguyên Minh Thiên Hoàng
《元明》
Gemmei Tennō, tại vị 707-715: vị nữ đế trị vì đầu thời đại Nại Lương (奈良, Nara), hoàng nữ thứ 4 của Thiên Trí Thiên Hoàng (天智天皇), vợ của Thảo Bích Hoàng Tử (草壁皇子), mẹ của hai vị Thiên Hoàng Văn Võ (文武, Mommu) và Nguyên C…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Nhân
《源仁》
Gennin, 818-887/890: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, húy là Nguyên Nhân (源仁), thông xưng là Trì Thượng Tăng Đô (持上僧都), Nam Trì Viện Tăng Đô (南持院僧都), Thành Nguyện Tự Tăng Đô (成願寺僧都). Ôn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Phẩm Năng Trị
《元品能治》
Đoạn trừ vô minh căn bản, phẩm cuối cùng trong 42 phẩm vô minh do tông Thiên thai thành lập. Có 2 thuyết: 1. Đoạn trừ bằng trí Đẳng giác: Vô minh căn bản chướng ngại quả vị Diệu giác, vì thế, muốn cho trí Diệu giác hiển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Sinh
《願生》
Gọi đủ: Nguyện vãng sinh. Đồng nghĩa: Dục sinh. Nguyện cầu vãng sinh về cõi Phật. Như nguyện sinh về Tịnh độ cực lạc của đức Phật A di đà ở phương Tây, hay nguyện sinh về cõi trời Đâu suất của bồ tát Di lặc... [X. kinh Q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Tác Phật Tâm
《願作佛心》
Tâm ước mong được thành Phật, cũng tức là tâm cầu đạo quả Giác ngộ. Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ thì trong kinh Vô lượng thọ, do đức Phật nói ở thành Vương xá, có ghi rằng: Đối với 3 hạng chúng sinh thượng, trung,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Tâm
《願心》
Có 2 nghĩa: 1. Tâm nguyện cầu, như nguyện cầu được tỏ ngộ, hoặc nguyện vãng sinh Tịnh độ, cũng chỉ cho tâm nguyện đại bi của đức Phật A di đà được thể hiện qua lời thệ nguyện cứu độ chúng sinh trong vĩnh kiếp. 2. Tâm thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tạng
《元藏》
Cũng gọi Đại Phổ ninh tự bản, Nguyên bản.Đại tạng kinh được khắc bản và ấn hành vào đời Nguyên từ năm Chí nguyên 14 (1277) đến năm Chí nguyên 27 (1290), dưới sự giám sát của ngài Đạo an, thuộc tông Bạch vân, trụ trì chùa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Thản Sơn
《原坦山》
Hara Tanzan, 1819-1892: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Thản Sơn (坦山), thụy hiệu Hạc Sào (鶴巢), xuất thân vùng Lục Áo (陸奥, Michinoku, th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyện Thành Tựu Văn
《願成就文》
Gọi tắt: Thành tựu văn. Kinh văn nói về việc đức Phật A di đà phát nguyện thành tựu Phật quả khi còn ở địa vị tu nhân. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng ghi lời nguyện thứ 11 của Ngài như sau (Đại 12, 268 thượng): Nếu tôi đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thực
《願食》
Thức ăn bằng sức thệ nguyện. Một trong 5 loại thức ăn, 1 trong 9 loại thức ăn. Chư Phật Bồ tát phát thệ nguyện rộng lớn độ thoát chúng sinh, muốn chúng sinh diệt hết phiền não, chứng được Bồ đề, nên các Ngài dùng thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Thuỷ Phật Giáo
《原始佛教》
Cũng gọi Tảo kì Phật giáo, Sơ kì Phật giáo.Chỉ cho nền Phật giáo ở thời kì đầu đốilại với Phật giáo Đại thừa được phát triển sau này.Từ khi đức Phật thành đạo, Ngài bắt đầu sáng lập giáo đoàn hoằng dương giáo pháp, cho đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Thuyền
《願船》
Thuyền thệ nguyện. Bản nguyện của Phật và Bồ tát thề nguyền cứu vớt hết thảy chúng sinh chìm đắm trong biển khổ sinh tử, như 48 thệ nguyện của đức Phật A di đà. Những đại nguyện này có năng lực cứu độ chúng sinh trong bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tiêu
《元霄》
: lễ hội truyền thống rất quan trọng, vốn phát xuất từ Trung Quốc, được tiến hành vào ngày rằm tháng Giêng âm lịch, sau dịp tiết xuân; còn gọi là Tiểu Chánh Nguyệt (小正月), Nguyên Tịch (元夕), Đăng Tiết (燈節), Thượng Nguyên T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tín
《源信》
Genshin, 942-1017: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời kỳ Bình An, xuất thân vùng Đại Hòa (大和, Yamato, thuộc Nara-ken [奈良縣]). Hồi nhỏ ông lên Tỷ Duệ Sơn, theo hầu Lương Nguyên (良源, Ryōgen), người sau…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tĩnh
《元靜》
Thiền sư Trung quốc, thuộc phái Dương kì, tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Ngọc sơn, Lãng châu, tỉnh Tứ xuyên, họ Triệu, sau đổi tên là Đạo hưng. Lúc lên 10 tuổi, vì bị bệnh nên sư có ý muốn xuất gia. Không bao lâu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tĩnh Thập Môn
《元靜十門》
Mười điều răn dạy chúng tăng tu hành của Thiền sư Nguyên tĩnh chùa Đại tùy đời Tống. Đó là: 1. Phải tin chắc có ý chỉ Giáo ngoại biệttruyền.2. Phải biết rõ có nhân duyên Giáo ngoại biệt truyền.3. Phải hiểu được ý chỉ hữu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tổ
《元祖》
Vị Tổ đầu tiên sáng lập tông phái. Lí hoặc luận của Mâu tử trong Hoằng minh tập quyển 1, (Đại 52, 2 thượng) nói: Phật là vị nguyên tổ của đạo đức. Tại Nhật bản, các ngài Nguyên không, tổ khai sáng tông Tịnh độ và ngài Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Trí
《源智》
Genchi, 1183-1238: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, trú trì đời thứ 2 của Tri Ân Viện (知恩院, Chion-in) cũng như Tri Ân Tự (知恩寺, Chion-ji); húy là Nguyên Trí (源智), thường được gọi là H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyên Tú
《元琇》
Cao tăng Trung quốc, sống vào đời Đường, Tổ thứ 12 (có thuyết nói thứ 10) của tông Thiên thai. Sư từng theo Pháp sư Vật ngoại tu học Chỉ quán ở chùa Quốc thanh, hiểu thấu ý chỉ sâu kín, diễn giảng lưu loát, người đời gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tử Luận
《原子論》
Học thuyết chủ trương tất cả các vật tồn tại đều do nguyên tử tổ hợp mà thành. Nguyên tử(atom)tương đương với chữ Aịu trong tiếng Phạm, nghĩa là nhỏ như hạt bụi (vi trần). Phân tử cực nhỏ không thể phân chia được gọi là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyên Tuyển
《元選》
Từ gọi chung thệ nguyện và trí tuệ. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (Đại 12, 269 trung) nói: Nguyện và tuệ tròn đầy, thành Phật trong 3 cõi. Trong quá khứ, khi còn là tỉ khưu Pháp tạng, đức Phật A di đà đã phát 48 thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyện Văn
《願文》
Cũng gọi Kì nguyện văn, Phát nguyện văn. Bài văn phát nguyện bày tỏ ý hướng khi làm các việc phúc thiện như: Xây dựng chùa tháp, in kinh tạc tượng, thiết trai, tu pháp v.v... Phong tục này đã có rất sớm. Tại Trung quốc, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Ái Tam Muội
《月愛三昧》
Tam muội trong đó đức Phật an trụ để chữa khỏi bệnh ghẻ lở cho vua A xà thế trên hội Niết bàn. Tam muội này có năng lực dập tắt lửa lòng tham muốn của chúng sinh, như ánh trăng trong mát hay giải trừ nóng bức. Lại như án…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Bà Thủ Na
《月婆首那》
Phạm: Upazùnya. Vị Vương tử của nước Ưu thiền ni thuộc Trung thiên trúc. Ngài có thiên tư sáng láng, chuyênnghiên cứu kinh Phật, giỏi âm vận tiếng địa phương. Vào đầu đời Đông Ngụy, ngài đến Trung quốc, trụ ở Nghiệp đô, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cái Trưởng Giả
《月蓋長者》
Nguyệt cái, Phạm: Somachattra. Vị Trưởng giả ở nước Tì xá li, Ấn độ, sống vào thời đức Phật tại thế. Ông từng vào phương trượng của cư sĩ Duy ma để nghe pháp môn Bất nhị; ông cũng thỉnh 3 bậc Thánh ở phương Tây là đức Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cảm
《月感》
Gekkan, 1600-1674: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng đầu thời Giang Hộ; húy là Minh Liễu (明了), Nguyệt Cảm (月感); tự là Viên Hải (圓海); xuất thân vùng Phản Tỉnh (坂井, Sakai), Phì Hậu (肥…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Chu Hoà Thượng Di Lục
《月舟和尚遺錄》
Gọi tắt: Nguyệt chu lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Nguyệt chu (1618-1696) thuộc tông Tào động Nhật bản giảng nói, thị giả là Trích thủy biên chép, được thu vào Đại chính tạng tập 82. Nội dung bao gồm: Thướng đường, đối …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chu Thọ Quế
《月舟壽桂》
Thiền sư Nhật bản thuộc tông Lâm tế, người Kinh đô(Kyoto), biệt hiệu Huyễn vân. Sư là người học rộng, có tài thơ văn, là nhân vật đại biểu cho thời kì cuối của nền văn học Ngũ sơn. Năm Thiên văn thứ 2 (1533) sư tịch, hưở…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Chủng
《月種》
Phạm: Candra-vaôza. Cũng gọi Nguyệt thống. Một họ trong dòng Sát đế lợi, cùng với Nhật chủng là 2 Vương tộc lớn thời cổ đại ở Ấn độ. Tương truyền họ là con cháu của Nguyệt thiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Cơ
《月基》
Danh tăng Trung quốc thời hiện đại,người huyện Giang tô, tỉnh Giang tô, họ Vương, hiệu là Đại bản. Năm Dân quốc 11 (1922), sư nương vào Hòa thượng Tùng thái xuất gia ở am Khánh long tại Đông đài, Giang tô. Năm Dân quốc 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Diệu
《月曜》
Phạm: Soma. Cũng gọi Thái âm, Nguyệt tinh, Nguyệt thiên diệu. Tức là mặt trăng, 1 trong 7 ngôi sao, 1 trong 9 vì tinh tú. Cứ theo kinh Tú diệu thì người sinh vào ngày Tú diệu sẽ rất thông minh tài trí, hình tướng đẹp đẽ,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Dụ Bồ Tát Thập Chủng Thiện Pháp
《月喻菩薩十種善法》
Mười pháp lành của Bồ tát được ví dụ với mặt trăng tròn sáng. Cứ theo kinh Trừ cái chướng bồ tát sở vấn quyển 7, Bồ tát đã sạch hết duyên trần, thể tính tròn sáng, ánh sáng trí tuệ chiếu soi cùng khắp, nếu các hữu tình q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đàn
《月壇》
Đàn lộ thiên được thiết lập ở phía ngoài vách điện đường. Vì ánh trăng thường soi vào nên gọi là Nguyệt đàn. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên Q.1].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đăng Tam Muội
《月燈三昧》
Tam muội Nguyệt đăng. Đức Phật từng giảng cho Đồng tử Nguyệt quang lúc Ngài ở núi Kì xà quật gần thành Vương xá nghe về pháp môn tam muội Hết thảy các pháp thể tính bình đẳng không hí luận. Vì Tam muội này được đặt theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Đăng Tam Muội Kinh
《月燈三昧經》
Phạm: Samàdhi-ràja. Kinh, 10 quyển, do ngài Na liên đề lê da xá dịch vào đời Cao Tề, được thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật giảng cho Đồng tử Nguyệt quang nghe về việc nhờ tu tâm bì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Giang Chính Ấn Thiền Sư Ngữ Lục
《月江正印禪師語錄》
Cũng gọi Nguyệt giang hòa thượng ngữ lục, Nguyệt giang Ấn thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Nguyệt giang Chính ấn thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Nguyên, ngài Cư giản biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 123…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Hạ
《月下》
: dưới trăng; bên cạnh đó, nó còn là tên gọi của Nguyệt Hạ Lão Nhân (月下老人), Nguyệt Lão Công (月老公), Nguyệt Lão (月老), là vị thần chuyên quản lý việc hôn nhân trong truyền thuyết thần thoại Trung Quốc. Căn cứ tác phẩm Phù S…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Kị
《月忌》
Cũng gọi Tường nguyệt. Ngày giỗ được cử hành mỗi tháng một lần. [X. Sa thạch tập Q.2, phần đầu].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Lâm Đạo Kiểu
《月林道皎》
Gatsurin Dōkō, 1293-1351: vị Thiền Tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông, húy là Diệu Hiểu (妙曉), Đạo Kiểu (道皎); đạo hiệu là Nguyệt Lâm (月林), thụy hiệu là Phổ Quang Đại Tràng Quốc Sư (普光大幢國師);…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Liễn
《月輦》
Xe của Nguyệt thiên tử. Cứ theo kinh Khởi thế quyển 10 thì nguyệt liễn được làm bằng lưu li xanh, cao 16 do tuần, rộng 8 do tuần; Nguyệt thiên tử và các thiên nữ ngồi trong xe này cùng nhau hưởng thụ công đức 5 dục lạc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Luân
《月輪》
I. Nguyệt Luân. Bánh xe mặt trăng, tên khác của mặt trăng, vì mặt trăng tròn như bánh xe nên gọi là Nguyệt luân. Cứ theo luận Câu xá quyển 11, thì đường kính Nguyệt luân dài 50 do tuần, phía dưới của Nguyệt luân là bảo t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Luân Quán
《月輪觀》
Cũng gọi Tịnh bồ đề tâm quán. Pháp quán tưởng tâm của mình như mặt trăng tròn sáng. Tức pháp quán chữ (a). Cứ theo luận Bồ đề tâm thì trăng tròn là thể viên minh giống như tâm bồ đề, cho nên ví dụ tâm mình như vầng trăng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Minh
《月明》
Gatsumyō, 1386-1440: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh; húy là Nguyệt Chu (月周), Nguyệt Minh (月明), tự là Cụ Giác (具覺). Năm 1403, ông xuất gia thọ giới với Nhật Tể (日霽) ở Diệu Bổn Tự (妙本寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Nguyệt Quan
《月官》
Phạm: Chandragomin. Tạng:Btsun-pa. Danh tăng kiêm học giả phái Du già hành ở Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ VII. Sư là con của học giả Vệ thế ca (Phạm: Vizewaka) xuất thân từ vương tộc Bengal ở Đông Ấn độ. Ở tuổi 20, sư đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Quang Bồ Tát
《月光菩薩》
Nguyệt quang, Phạm: Candra-prabha. I. Nguyệt Quang Bồ Tát. Tên của đức Phật khi tu hạnh Bồ tát ở quá khứ hiện thân Quốc vương. (xt. Nguyệt Quang Vương). II. Nguyệt Quang Bồ Tát. Cũng gọi Nguyệt tịnh bồ tát, Nguyệt quang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Quang Đại Thần
《月光大臣》
Vị đại thần của vua Tần bà sa la nước Ma yết đà ở Ấn độ đời xưa. Ông là người thông minh đa trí, khi Thái tử A xà thế đối xử với vua cha 1 cách bạo ác, ông đã cùng với lương y Kì bà hết sức can gián. [X. kinh Quán vô lượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Quang Đồng Tử
《月光童子》
Nguyệt quang, Phạm: Candra-prabha. Cũng gọi Nguyệt minh đồng tử, Nguyệt quang bồ tát, Nguyệt quang nhi. Con của trưởng giả Thân nhật ở thành Vương xá vào thời đại đức Phật tại thế. Cứ theo kinh Nguyệt quang đồng tử, thì …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Quang Thái Tử
《月光太子》
Tiền thân của đức Phật ở đời quá khứ khi Ngài còn tu hạnh Bồ tát. Thái tử Nguyệt quang là con 1 vị quốc vương, một hôm đang đi dạo chơi bên ngoài, gặp 1 người bệnh hủi cầu xin Thái tử cứu chữa. Nguyệt quang hỏi các thầy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Quang Vương
《月光王》
Nguyệt quang, Phạm: Candra-prabha. Hán âm: Chiến đạt la bát lạt bà, Chiên đà bà la tì. I. Nguyệt Quang Vương. Cũng gọi Nguyệt quang bồ tát. Vị vua ở Ấn độ thời cổ đại, tiền thân của đức Phật ở quá khứ khi Ngài còn tu hạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Nguyệt Tạng Phần
《月藏分》
Cũng gọi Đại phương đẳng đại tập nguyệt tạng kinh. Kinh, 11 quyển, được thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung kinh này do thu tập các bộ kinh Đại phương đẳng đại tập mà thành, được chia làm 17 phần, Nguyệt tạng phần là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển