Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 2.705 thuật ngữ. Trang 17/55.
  • Ngũ Nghịch Khinh Trọng

    《五逆輕重》

    Sự nặng nhẹ của 5 tội nghịch. Năm tội nghịch chung của 3 thừa là: Giết mẹ, giết cha, giết A la hán, làm cho thân Phật chảy máu và phá hòa hợp tăng. Trong đó, tội phá hòa hợp tăng thuộc về ngữ nghiệp và là tội nặng nhất. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghịch Vãng Sinh

    《五逆往生》

    Người phạm 5 tội cực ác, nhưng nhờ sức niệm Phật mà được vãng sinh Tịnh độ cực lạc. Đây là chủ trương của kinh Quán vô lượng thọ, cho rằng sự niệm Phật chí thành có 1 công năng siêu tuyệt. Nhưng kinh Vô lượng thọ thì cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nghiệp

    《五業》

    I. Ngũ Nghiệp. Năm loại nghiệp. Cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 114 thì tùy theo sự mau hay chậm của việc chịu báo mà nghiệp được chia làm 5 loại: 1. Thuận hiện pháp thụ nghiệp: Đời này gây nghiệp chịu báo ngay ở đời này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Ngốc

    《愚禿》

    I. Ngu Ngốc. Ngu là không thông minh, là lời tự khiêm; Ngốc là đầu trọc, sói tóc, cạo trọc đầu. Từ ngữ này vốn được ngoại đạo ở Ấn độ đời xưa dùng để châm biếm các vị sa môn. Kinh Tì bà lăng kì trong Trung a hàm quyển 12…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Ngốc Sao

    《愚禿鈔》

    Cũng gọi Nhị quyển sao. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thân loan, người Nhật soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Sách này có thể được xem là tác phẩm phán thích giáo tướng của Tịnh độ chân tông Nhật bản. Sách chủ trươn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Ngũ Bách Niên

    《五五百年》

    Cũng gọi Ngũ cá ngũ bách niên, Ngũ cá ngũ bách tuế, Ngũ ngũ bách tuế. Năm lần 500 năm, 1 thứ quan niệm về lịch sử tông giáo; tức là thời gian biểu thị sự thịnh suy của giáo pháp đức Phật. Cứ theo Hoa nghiêm kinh tùy sớ d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nguyện

    《五願》

    Năm tâm nguyện mà Bồ tát phát khởi làm lợi mình và lợi người. Đó là: 1. Phát tâm nguyện: Bồ tát mới phát khởi tâm đại Bồ đề vô thượng. 2. Sinh nguyện: Nguyện đời vị lai được sinh vào các cõi lành. 3. Cảnh giới nguyện: Ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nguyện Kiến Lập

    《五願建立》

    Cũng gọi Ngũ nguyện khai thị. Đối lại: Nhất nguyện kiến lập. Tức là pháp nghĩa của Tịnh độ chân tông Nhật bản do sư Thân loan y cứ vào 5 đại nguyện trong 48 nguyện của đức Phật A di đà mà thành lập. Năm nguyện ấy là:Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhạc

    《五岳》

    Chỉ cho 5 ngọn núi ở Trung quốc, đó là: Đông nhạc Thái sơn (huyện Thái an, tỉnh Sơn đông), Nam nhạc Hành sơn (huyện Hành sơn, tỉnh Hồ nam), Tây nhạc Hoa sơn (huyện Hoa âm, tỉnh Thiểm tây), Bắc nhạc Hằng sơn(huyện Đại đồn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhãn

    《五眼》

    s: pañca cakṣūṃṣi, p: pañca cakkhūni: chỉ cho 5 loại nhãn lực. (1) Nhục Nhãn (s: māṃsa-cakṣus, 肉眼), là con mắt vốn có đầy đủ nơi nhục nhân này. (2) Thiên Nhãn (s: divya-cakṣus, 天眼), là con mắt của người trên cõi Trời Sắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Nhân Ngũ Quả

    《五因五果》

    Năm môn nhân và quả của việc vãng sinh Tịnh độ. Năm môn của nhân tức là 5 niệm môn: Lễ bái, tán thán, phát nguyện, quán sát và hồi hướng. Năm môn của quả: Cận môn, đại hội chúng môn, trạch môn, ốc môn và viên lâm du hí đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhân Phi Khí

    《五人非器》

    Chỉ cho 5 hạng người không tin, không thực hành, tức là không có khả năng thụ trì được Phật pháp. Đây là nói về 5 hạng căn cơ đối với kinh Hoa nghiêm. 1. Vô tín phi khí: Tức là hạng người nghe kinh Hoa nghiêm không tin v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhật Bát Giảng

    《五日八講》

    Năm ngày 8 buổi giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong 5 ngày chia ra 8 thời giảng 8 quyển kinh Pháp hoa. Tức là bắt đầu giảng thời thứ nhất vào buổi tối ngày đầu tiên đến thời giảng thứ 8 vào buổi sáng ngày thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhật Thập Toà

    《五日十座》

    Cũng gọi Pháp hoa thập giảng. Năm ngày 10 buổi giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong 5 ngày chia ra 10 buổi giảng kinh. Tức là ngoài việc giảng 8 quyển kinh Pháp hoa, còn giảng thêm kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhiếp Luận

    《五攝論》

    Năm Nhiếp luận. Tức chỉ cho 1 bộ luận Nhiếp đại thừa, 2 bộ giải thích Nhiếp luận và 2 bản dịch bộ giải thích Nhiếp luận. Đó là: 1. Vô trước Nhiếp luận: Tức là bộ luận Nhiếp đại thừa 3 quyển, do bồ tát Vô trước soạn, được…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Nhiệt

    《五熱》

    Năm nóng. Tức là phương pháp tu khổ hạnh bằng cách phơi mình dưới ánh nắng và đốt lửa ở 4 phía, của ngoại đạo Ấn độ thời xưa. Ngoại đạo tu hạnh khổ này được gọi là Ngũ nhiệt chích thân ngoại đạo. [X. Duy ma kinh nghĩa sớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Như Lai

    《五如來》

    : xem Ngũ Phật (五佛) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Như Lai Sắc

    《五如來色》

    Cũng gọi Ngũ Phật sắc. Màu sắc trên hình tượng của 5 đức Như lai trong Mật giáo, có nhiều thuyết: 1. Theo Đại nhật kinh sớ quyển 4, đức Đại nhật Như lai ở chính giữa có thân màu vàng tía, đức Bảo chàng Như lai(hoặc A súc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niệm Lực

    《五念力》

    Lực dụng của 5 môn tu Tịnh độ cầu vãng sinh.Cứ theo Vãng sinh luận chú quyển hạ, tu 5 niệm môn: Lễ bái, khen ngợi, phát nguyện, quán sát và hồi hướng thì sẽ sinh về cõi nước Cực lạc, được thấy đức Phật A di đà.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niệm Môn

    《五念門》

    Cũng gọi Ngũ niệm, Tu tịnh độ ngũ niệm môn.Chỉ cho 5 môn tu hành quán niệm cầu sinh về cõi Tịnh độ của đức Phật A di đà được nói trong luận Tịnh độ của bồ tát Thiên thân. Đó là: 1. Lễ bái môn: Giữ cho thân nghiệp thanh t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niệm Xứ

    《五念處》

    Năm niệm xứ do vua A tu la nói. Đức Phật vì chư thiên nói 4 niệm xứ là: Thân niệm xứ, Thụ niệm xứ, Tâm niệm xứ và Pháp niệm xứ để đối trị 4 cái điên đảo: Tịnh, Lạc, Thường, Ngã. Thấy vậy, vua A tu la bèn ganh với Phật mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Niên Đại Hội

    《五年大會》

    Phạm: Paĩca-vàrwikamaha. Hán âm: Ban xà vu sắt, Ban già vu sắc, Ban già việt sư. Gọi tắt: Ban già. Cũng gọi Ngũ niên công đức hội, Ngũ niên hội. Đại hội cúng dường chư tăng 10 phương và bố thí cho nhân dân do vua A dục t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phái Nhất Trích Đồ

    《五派一滴圖》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nhật am Nhất đông thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, được thu vào phần phụ lục của Pháp môn sừ quĩ trong Vạn tục tạng tập 147. Trong sách này, soạn giả đem so sánh những chỗ dị đồng về thuyết tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngữ Phạm

    《語梵》

    Cũng gọi Khẩu mật. Chỉ cho Ngữ mật và Phạm luân. Ngữ mật, Phạm: Vàg-guhya, là 1 trong 3 mật của Như lai.Theo luận Đại trí độ quyển 10, khi đức Phật nói pháp thì từ 1 dặm đến 10 dặm,hoặc trăm nghìn muốn ức vô số vô lượng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phẩm Đệ Tử Vị

    《五品弟子位》

    Gọi tắt: Ngũ phẩm vị. Chỉ cho giai vị Ngoại phàm trước Thập tín, là hành vị thứ nhất trong 8 hành vị của Viên giáo do tông Thiên thai lập, tương đương với vị Quán hành tức trong Lục tức vị. Vì giai vị này chia ra 5 phẩm …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần

    《五分》

    I. Ngũ Phần. Năm bộ luận Đại thừa do ngài Vô trước soạn. Tức là: Luận Du già sư địa, luận Phân biệt du già, Đại thừa trang nghiêm kinh luận, Biện trung biên luận tụng và luận Kim cương bát nhã. Vì đối lại với danh từ Thậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phận Chi Hương

    《五分之香》

    : năm loại hương. Bậc Thánh vô học tự thân chứng đắc 5 pháp công đức hay Ngũ Phần Pháp Thân (五分法身), tức là: Giới Thân (戒身), Định Thân (定身), Tuệ Thân (慧身), Giải Thoát Thân (解脫身) và Giải Thoát Tri Kiến Thân (解脫知見身). Nếu lấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Phần Giới

    《五分戒》

    Năm phần giới Ưu bà tắc được phân chia theo việc nhận giữ nhiều hay ít. Đó là: 1. Nhất phần giới: Thụ 3 qui y và nhận giữ 1 giới. 2. Thiểu phần giới: Thụ 3 qui y và nhận giữ 2 giới. 3. Vô phần giới: Thụ 3 qui y và nhận g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Hương

    《五分香》

    Năm phần hương ví dụ với 5 phần pháp thân. Bậc thánh Vô học tự mình thành tựu 5 pháp công đức, gọi là 5 phần pháp thân. Đó là: Giới thân, định thân, tuệ thân, giải thoát thân và giải thoát tri kiến thân. Năm thân này đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Luật

    《五分律》

    Cũng gọi Sa di tắc bộ hòa hê ngũ phần luật.Gọi tắt: Di sa tắc bộ luật. Luật, 30 quyển, do 2 ngài Phật đà thập và Trúc đạo sinh cùng dịch vào thời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 22. Đây là bộ giới luật do Hóa đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Pháp Thân

    《五分法身》

    Cũng gọi Vô lậu ngũ uẩn, Vô đẳng đẳng ngũ uẩn (Phạm: Asamasama-paĩcaskandha). Năm thứ công đức đầy đủ trong tự thể của Phật và A la hán. Có hai cách giải thích. A. Theo cách giải thích của Tiểu thừa: Câu xá luận quang kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phần Thập Chi

    《五分十支》

    Từ chỉ chung 5 bộ đại luận (ngũ phần) và 10 bộ luận (thập chi) phụ thuộc. Năm bộ đại luận là: Luận Du già sư địa, luận Phân biệt du già, Đại thừa trang nghiêm kinh luận, Biện trung biên luận tụng và Kim cương bát nhã. Mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp

    《五法》

    I. Ngũ Pháp. Cũng gọi Ngũ sự, Tướng danh ngũ pháp. Chỉ cho 5 pháp: Danh, tướng, phân biệt, chính trí và chân như, là bản chất của các pháp mê ngộ, được nói trong kinh Nhập lăng già quyển 7. Danh là tên giả được đặt ra tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp Bất Đắc Thụ Nhân Giới

    《五法不得授人戒》

    Năm điều mà vị tỉ khưu mắc phải thì không được truyền trao giới pháp cho người khác. Đó là: 1. Không có niềm tin: Nếu tỉ khưu không có chính tín thì tự mình không thể giữ gìn giới pháp mà mình đã nhận lãnh, vì thế không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngu Pháp Bất Ngu Pháp

    《愚法不愚法》

    Cũng gọi Ngu pháp nhị thừa Bất ngu pháp nhị thừa, Ngu pháp Thanh văn Bất ngu pháp Thanh văn. Tức là hàng Tiểu thừa ngu pháp và hàng Tiểu thừa Bất ngu pháp. Tiểu thừa ngu pháp là chỉ cho 2 thừa Thanh văn, Duyên giác ngu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp Nhân

    《五法人》

    Người tin theo 5 thứ pháp do Đề bà đạt đa đặt ra. Đề bà đạt đa đặt ra 5 pháp để đối lại với giáo pháp của đức Phật, nhằm mục đích chia rẽ giáo đoàn. Năm pháp ấy là: 1. Trọn đời đi xin ăn. 2. Mặc áo may bằng những miếng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp Sự Lí Duy Thức

    《五法事理唯識》

    Sự và lí của 5 pháp đều duy thức. Năm pháp chỉ cho: Tâm pháp, Tâm sở pháp, Sắc pháp, Bất tương ứng pháp và Vô vi pháp. Theo tông Duy thức Đại thừa thì 5 pháp trên đều do thức biến hiện. Trong đó, Tâm pháp là tự tướng của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp Tạng

    《五法藏》

    Phạm: Paĩca dharma-kozà#. Gọi tắt: Ngũ tạng. Cũng gọi Ngũ pháp hải.Chỉ cho 5 tạng, là thế giới quan của Độc tử bộ. Độc tử bộ chia vạn hữu trong vũ trụ ra làm 5 tạng: 1. Quá khứ tạng (Phạm:Atìta-koza). 2. Hiện tại tạng (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp Thân

    《五法身》

    Năm pháp thân. Có Đại thừa và Tiểu thừa khác nhau. 1. Tiểu thừa lập 5 phần pháp thân: Giới, Định, Tuệ, Giải thoát và Giải thoát tri kiến. Tiểu thừa cho 5 phần này là Pháp thân trong 3 thân 2. Đại thừa lập 3 loại 5 pháp t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Pháp Thoái Bồ Đề

    《五法退菩提》

    Năm trường hợp làm lui mất tâm bồ đề được ghi trong kinh Niết bàn quyển 28 (bản Bắc). Đó là: 1. Xuất gia theo ngoại đạo: Người xuất gia nên tu theo chính pháp, nếu theo ngoại đạo thì sẽ tăng thêm các tà kiến, tạo nghiệp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật

    《五佛》

    : năm vị Phật ngự ở 5 hướng khác nhau, được vẽ trong các đồ hình của Kim Cang Giới Mạn Trà La (金剛界曼荼羅) cũng như Thai Tạng Giới Mạn Trà La (胎藏界曼荼羅); còn gọi là Ngũ Trí Như Lai (五智如來), Ngũ Như Lai (五如來), Ngũ Bộ Giáo Chủ (五…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ngũ Phật Bảo Quán

    《五佛寶冠》

    Cũng gọi Ngũ Phật quan, Ngũ trí quan, Ngũ trí bảo quan, Ngũ bảo thiên quan, Quán đính bảo quan, Bảo quan. Mũ báu có hình của 5 vị hóa Phật biểu thị cho đức của 5 trí tròn đầy. Mũ báu này do các vị tôn: Đại nhật Như lai, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngự Phật Danh

    《禦佛名》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Tức là xưng niệm danh hiệu Phật A di đà và chư Phật, gọi là Ngự Phật danh. Nhưng về mặt dụng ngữ thì Ngự Phật danh đặc biệt chỉ cho văn kính lễ trong pháp hội, đem việc xưng niệm danh h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Đỉnh

    《五佛頂》

    Cũng gọi Ngũ đính luân vương, Như lai ngũ đính. Chỉ cho 5 vị tôn có đầy đủ đức Vô kiến đính tướng của Như lai, đó là: 1. Bạch tản cái Phật đính (Phạm: Uwịìsa-sitàtapattrà), cũng gọi Bạch tản Phật đính. 2. Thắng Phật đính…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Đỉnh Pháp

    《五佛頂法》

    Pháp tu thờ 5 vị Phật đính: Kim luân Phật đính, Bạch tản cái Phật đính, Quang tụ Phật đính, Cao Phật đính và Thắng Phật đính làm bản tôn để cầu tiêu trừ tai ách, tăng thêm phúc lợi nói trong kinh Bồ đề tràng sở thuyết nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Ngũ Thân

    《五佛五身》

    Năm đức Phật của Mật giáo và 5 thân được phối hợp với 5 đức Phật ấy. 1. Đại nhật Như lai, là Thường trụ tam thế tịnh diệu pháp thân. 2. A súc Như lai, là Kim cương kiên cố tự tính thân. 3. Bảo sinh Như lai, là Phúc đức t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Quán Đỉnh

    《五佛灌頂》

    Lấy nước thơm từ 5 cái bình tượng trưng cho trí của 5 đức Phật rưới lên đầu của hành giả, biểu thị ý nghĩa thụ pháp và kết duyên. Đây là nghi thức trong Mật giáo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Quán Đỉnh Ấn Minh

    《五佛灌頂印明》

    Ấn tướng và chân ngôn của 5 đức Phật được kết tụng khi trao mũ báu 5 trí cho hành giả trong lễ quán đính. Ngũ Phật chỉ cho Phật Đại nhật (Biến chiếu tôn), Phật A súc, Phật Bảo sinh, Phật Di đà và Phật Bất không. 1. Biến …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Sinh Ngũ Bồ Tát Ngũ Kim Cương Ngũ Phẫn Nộ

    《五佛生五菩薩五金剛五忿怒》

    Năm đức Phật của Mật giáo xuất sinh 5 vị Bồ tát, 5 vị Kim cương và 5 vị Minh vương Phẫn nộ. Theo thứ tự, các vị tôn được sinh ra này biểu thị cho Pháp thân, Bát nhã và Giải thoát; cũng biểu thị cho Cảnh, Trí và Hành. 1. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ngũ Phật Tử

    《五佛子》

    I. Ngũ Phật Tử. Năm vị tỉ khưu được đức Phật hóa độ đầu tiên. Cứ theo kinh Trung bản khởi quyển thượng thì 5 vị tỉ khưu theo thứ tự là: Câu lân, Bạt đề, Ma nam câu lợi, Thập lực ca diếp và Át bệ. (xt. Ngũ Tỉ Khưu). II. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển