Ngũ Nhật Thập Toà

《五日十座》 wǔ rì shí zuò

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Pháp hoa Thập Giảng. Năm ngày 10 buổi giảng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Trong 5 ngày chia ra 10 buổi giảng kinh. Tức là ngoài việc giảng 8 quyển kinh Pháp hoa, còn giảng thêm kinh Vô lượng nghĩa 1 quyển làm phần Khai Kinh và kinh Phổ Hiền quán 1 quyển làm phần Kết Kinh, hợp làm 10 quyển trong 5 ngày, mỗi ngày giảng 2 quyển, cho nên gọi là Ngũ nhật Thập Giảng. [X. truyện Đường Tuệ minh trong Pháp hoa kinh truyện kí Q. 3.].