Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Mật Đa La
《密多羅》
Phạm: Mitra. Hán dịch: Bằng hữu. Vị thần trông coi về ban ngày được nói đến trong sách Phệ đà của Bà la môn giáo và Ấn độ giáo. Uy lực và trí tuệ của vị thần này cũng ngang với Bà lâu na (Phạm:Varuịa), 2 thần này được xe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Đà Ma
《末陀摩》
Phạm: Madhyama. Cũng gọi Ma đà ma. Không chấp trước nghĩa Trung đạo. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 4 (Đại 54, 1126) hạ), nói: Mạt đà ma, bản kinh chú giải: Mạt nghĩa là không, chẳng, đừng; Đà ma nghĩa là trung. Không c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Đặc La Giáo
《密特羅教》
Mithraism Tông giáo của nước Ba tư (Iran) thời xưa, là 1 trong những tông giáo được lưu truyền bí mật trong thời Đế quốc La mã, thuộc hệ thống Thiên giáo. Theo Thánh điển A phàm sĩ tháp (Zend Avesta) thì vị chủ thần của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Đại Thục Mệnh Niết Bàn
《末代贖命涅槃》
Cũng gọi Thục mệnh Niết bàn, Đối trị vô thường Niết bàn. Chỉ cho kinh Niết bàn. Tông Thiên thai chủ trương: Đức Phật thương xót những chúng sinh độn căn ở đời mạt pháp dễ phá hủy giới pháp, sinh khởi ác kiến (cho rằng Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Đàn
《密壇》
Gọi đủ: Bí mật đàn. Đối lại: Đại đàn. Chỉ cho đàn dùng để tu hành Mật pháp. Nói theo nghĩa rộng thì Đại đàn cũng gọi là Mật đàn, nhưng thông thường, Mật đàn là đàn hình chữ nhật được đặt ở trước tượng Phật, trên có bày c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Đăng Sao
《末燈抄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tòng giác, vị tăng Nhật bản biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung sách này thu chép lại những thư tín của ngài Thân loan, tổ khai sáng Chân tông Nhật bản, gửi các môn đồ. Toàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Để
《末底》
Phạm:Mati. Cũng gọi Ma đề. Tức là tuệ, tên khác của Bát nhã. Thành duy thức luận thuật kí quyển 6 phần cuối (Đại 43, 445 thượng), nói: Mạt để là tên khác của tuệ, đồng thể với Bát nhã. Ngoài ra, Mạt để cũng có nghĩa là ý…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Điền Để Ca
《末田底迦》
Phạm: Madhyantika. Pàli: Majjhantika. Cũng gọi Mạt điền, Mạt điền đề, Mạt xiển đề, Mạt điền địa, Mạt điền địa na, Mạt điền đạc ca, Mạt đàn địa, Ma thiền đề. Hán dịch: Trung, Nhật trung, Thủy trung, Kim địa, Hà trung. Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Độ Ca Quả
《末度迦果》
Mạt độ ca, Phạm,Pàli:Madhùka. Cũng gọi Ma đầu (Phạm,Pàli:Madhu). Hán dịch: Mật quả. Tên khoa học: Bassia latiforia, thuộc họ Xích thiết. Loại quả có vị ngọt. Cứ theo luận Câu xá quyển 18 và Câu xá luận quang kí quyển 18,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Già Lê Câu Xa Lê Tử
《末伽梨拘賒梨子》
Phạm: Maskarì-gozàliputra. Pàli: Makkhali-gosàlaputta. Cũng gọi Mạt yết lị cù xà li tử, Mạt tắc yết lợi cù xa lợi tử, Mạt già lê câu xá lê tử, Mạt khư lê cù xa li tử. Gọi tắt: Mạt già lê, hoặc Mạt khư lê. Vị Luận sư ngoạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Gia Tam Tạng
《密家三藏》
Cũng gọi Mật giáo tam tạng. Chỉ cho 3 tạng Kinh, Luật, Luận của Mật giáo, tức những bộ kinh lớn của Kim cương giới và Thai tạng giới là Kinh tạng, kinh Tô bà hô đồng tử và các luật điển của Đại thừa, Tiểu thừa là Luật tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Già Thuỷ La
《末伽始羅》
Phạm: MfgazirashoặcMàrgazìrwa. Hán âm: Ma lăng nga thi lí sa, Ma la nga thủy la. Hán dịch: Mạnh đông, Lộc thủ, Tuy nguyệt. Tên gọi tháng thứ 9 theo lịch Ấn độ, tương đương với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 9 đến ngày…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Già Xà
《蜜伽闍》
Phạm: Mfgajà. Hán dịch: Lộc tử, Lộc vương, Lộc dưỡng. Một trong 3 vị phu nhân của Thái tử Tất đạt đa khi chưa xuất gia. [X. Hữu bộ tì nại da Q.18].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Giáo
《末教》
Gọi đủ: Trục cơ mạt giáo. Đối lại: Xứng tính bản giáo. Chỉ cho Tam thừa giáo và Tiểu thừa giáo là giáo pháp chi mạt (cành ngọn), 1 trong Nhị giáo. Tông Hoa nghiêm chủ trương pháp môn Biệt giáo nhất thừa của Hoa nghiêm là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Cương Yếu
《密教綱要》
Tác phẩm, 4 quyển, do Quyền điền Lôi phủ người Nhật bản soạn, Vương hoằng nguyện dịch vào đời Dân quốc. Nội dung sách này chia làm 3 thiên: Thiên đầu nói về Mật giáo Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Thiên thứ 2 nói về giáo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Mĩ Thuật
《密教美術》
Mĩ thuật đặc biệt của Mật giáo. Xưa nay, Mật giáo lấy pháp tu của các vị Bản tôn làm trọng điểm, về mặt tạo tượng và vẽ tranh y cứ vào nghi quĩ mà có những qui định đặc thù, cho nên, để thích ứng với nhu cầu tu pháp mà v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Ngũ Đại
《密教五大》
Năm đại: Đất, nước, lửa, gió và hư không trong giáo nghĩa Mật giáo. Khác với Hiển giáo cho 5 đại là các pháp hữu vi, vô thường. Mật giáo thì lại chủ trương 5 đại được lập ra từ bản thể của các pháp , là thân Tam muội da …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Pháp Khí
《密教法器》
Những pháp khí của Mật giáo sử dụng trong các khóa tu trì hoặc trong pháp hội. Một trong những nét đặc sắc của Phật giáo Tây Tạng là chú trọng về nghi quĩ phiền tạp và pháp khí đặc định. Về nguồn gốc pháp khí, chủ yếu là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Sám Pháp
《密教懺法》
Pháp lễ Phật sám hối được thực hành trong Mật giáo. Thai tạng giới tu Cửu phương tiện sám hối và Kim cương giới tu Ngũ hối sám hối. I. Cửu Phương Tiện. Chín pháp nương vào sức phương tiện như kết ấn, tụng chú để diệt trừ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Tam Tam Muội Môn
《密教三三昧門》
Ba môn giải thoát của Mật giáo, cũng tức là pháp quán tưởng mà hành giả thực hiện vào các giai đoạn đầu, giữa và cuối pháp tu. Tam tam muội là Tam ma địa của chữ Hồng, chữ Hồng này có 3 đức giải thoát. Cứ theo Đại nhật k…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Tứ Ba La Di
《密教四波羅夷》
Bốn giới nặng mà hành giả Mật giáo phải giữ gìn. Thông thường, trong giới Tỉ khưu có 4 tội Ba la di: Giết hại, trộm cắp, dâm dục và nói dối, nhưng Mật giáo thì căn cứ vào Phật tính tam muội da giới mà lập riêng 4 trọng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Giáo Tứ Vô Lượng Quán
《密教四無量觀》
Cũng gọi Mật giáo tứ vô lượng tâm quán. Chỉ cho pháp quán tưởng 4 tâm từ, bi, hỉ, xả của đức Phật mà hành giả Mật giáo tu tập.Theo kinh Thiên thủ thiên nhãn nghi quĩ quyển thượng chép: 1. Từ vô lượng quán: Tam ma địa của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Hành
《密行》
Hộ trì giới hạnh một cách tinh vi, tức là có thể giữ gìn đầy đủ 3 nghìn uy nghi và 8 vạn tế hạnh không thiếu sót. Ngài La hầu la đã nhờ giữ gìn giới luật một cách kiên cố mà trở thành người giữ mật hạnh bậc nhất trong hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Hành Nhẫn Thiền Sư Ngữ Lục
《密行忍禪師語錄》
Gọi đủ: Hành châu khai phong Mật hạnh nhẫn thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Mật hạnh Tịch nhẫn soạn vào đời Minh, ngài Minh Quảng biên tập, ấn hành vào khoảng năm Khang Hi (1662-1722) đời Thanh. Nội dung: Quy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Hậu Nhất Cú
《末後一句》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu nói cuối cùng, tức là lời nói rất mực được thốt ra khi đã đạt đến chỗ tột cùng của cảnh giới đại ngộ, không có câu hoặc lời nói nào khác có thể vượt lên được. Chương Lạc phổ Nguyên an …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Hiệu
《密號》
I. Mật Hiệu. Danh từ ẩn chứa chân nghĩa sâu xa không thể qua hình dạng văn tự mà có thể hiểu thấu được. Như ví dụ núi có nghĩa là tâm bồ đề thanh tịnh không động chuyển, hoặc ví dụ đất có nghĩa chọc thủng vô minh trụ địa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Hoá
《末化》
Gọi đủ: Chi mạt hóa chủ. Chỉ cho Phật Thích ca do đức Phật Lô xá na trong thế giới Liên hoa tạng biến hóa ra. Kinh Phạm võng (bản 2 quyển) do ngài Cưu ma la thập dịch có miêu tả tỉ mỉ rõ ràng thế giới Liên hoa đài tạng r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Hương
《抹香》
Phạm: Cùrịa. Loại hương bột dùng để rắc lên tượng Phật và nơi chùa, tháp. Theo phẩm A tu la vương thụ kí trong kinh Đại bảo tích quyển 62, thì có các loại hương bột như: Chiên đàn, Ưu bát la, Trầm thủy, Đa ma la bạt, A t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Kiền Nã
《末犍拏》
Cũng gọi Mạt kiến noa. Quyến thuộc của Hỏa thiên. Cứ theo phẩm Bí mật mạn đồ la trong kinh Đại nhật quyển 5, thì Mạt kiện noa và Cù đàm tiên đều là quyến thuộc của Hỏa thiên. Đại nhật kinh sớ quyển 16 (Đại 39, 744 thượng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Kiếp Mạt Kiến
《末劫末見》
Đối lại: Bản kiếp bản kiến. Kiến chấp phân biệt về đời vị lai. Trái lại, kiến chấp phân biệt về đời quá khứ thì gọi là Bản kiếp bản kiến. Những kiến chấp sai lầm của ngoại đạo Ấn độ đời xưa đại khái có thể chia làm 2 loạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt La
《末羅》
Phạm,Pàli:Malla. Hán dịch: Lực sĩ. Cũng gọi Ma la, Bà lí ti. Một chủng tộc sống ở thành Ca thi na kiệt, thành Ba bà v.v... về phía bắc sông Hằng thuộc Trung Ấn độ, là 1 trong 16 chủng tộc lớn thuộc dòng Sát đế lợi ở Ấn đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt La Củ Trá Quốc
《秣羅矩咤國》
Mạt la củ tra, Phạm: Malakùỉa. Cũng gọi Chỉ mạt la quốc. Tên một nước xưa ở cực nam bán đảo Ấn độ, là căn cứ địa của Vương triều Phan để á (Phạm:Pàịđya), tương đương với vùng đất Mã đỗ lạp (Madura) và Đình ni phất lợi (T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt La Mẫu Ma Tăng Già Phái
《末羅姆摩僧伽派》
Pàli: Marammasaíghanikàya. Cũng gọi Tiền tông, Miến điện tông phái (Pàli: Marammanikàya). Một chi phái thuộc Phật giáo Thượng tọa bộ thời kì đầu ở Miến điện, được hình thành vào cuối thế kỉ XII, chủ yếu thịnh hành ở miền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt La Vương Kinh
《末羅王經》
Kinh, 1 quyển, do cư sĩ Thư cừ kinh Thanh dịch vào đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này thuật lại việc đức Phật khi ở nước Mạt la, đã hiển hiện sức thần thông dời 1 tảng đá lớn nằm chắn nga…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Lặc Đại Sư Toàn Tập
《密勒大師全集》
Gọi đủ: Mật Lặc Nhật Ba Đại Sư Toàn Tập. Tác phẩm, do ngài Mật Lặc Nhật Ba, người Tây Tạng soạn, cư sĩ Trương Trừng cơ dịch vào thời Dân Quốc, Trung Quốc, nhà xuất bản Tuệ Cự ấn hành. Nội dung sách này có 2 phần: Mật Lặc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Lặc Nhật Ba
《密勒日巴》
Tạng: Mi-la-ras-pa. Cao tăng Tây Tạng, người ở Kya-ía-tsa gần Népal, là đệ tử chính truyền của ngài Mã Nhĩ Ba (Tạng:Mar pa), tổ khai sáng phái Ca Nhĩ Cư. Sư mồ côi cha từ năm 7 tuổi, vì hận chú và cô chiếm đoạt gia sản n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Lâm Sơn Bộ
《密林山部》
Phạm: Waịđagàrikà. Hán âm: Sa na lợi ca, Sơn đà già lê kha. Cũng gọi Mật lâm trụ bộ, Mật sơn trụ bộ, Nhận sơn bộ, Lục thành bộ. Một chi phái chia ra từ Độc tử bộ thuộc Thượng tọa bộ, được hình thành vào khoảng 300 năm sa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Lập
《密立》
Đối lại: Hiển lập. Nghi thức pháp hội được tổ chức y theo pháp thức thuần túy của Mật giáo. Hiển lập nghĩa là đem nghi thức của Hiển giáo mà dùng cho Mật giáo. Còn pháp hội đặc hữu của Mật giáo thì gọi là Mật lập.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Lạt Da Sơn
《秣剌耶山》
Mạt lạt da, phạm: Malayagiri. Cũng gọi Ma la da sơn, Ma la diên sơn, Ma lợi sơn. Tên dãy núi ở bờ biển phía nam nước Mạt la củ tra (Phạm: Malakùỉa) tại cực nam bán đảo Ấn độ. Điều Mạt la củ tra quốc trong Đại đường tây v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Lật Giả
《末栗者》
Phạm:Marìca. Cũng gọi Ma lí giả. Hồ tiêu. Căn bản Thuyết nhất thiết hữu bộ Bách nhất yết ma quyển 8 (Đại 24, 491 thượng), chép: Đức Phật nói có 5 loại quả (...) loại thứ 4 là Mạt lật giả (hồ tiêu). (...) Năm loại quả này…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Lợi Phu Nhân
《末利夫人》
Mạt lợi, Phạm,Pàli: Mallikà. Cũng gọi Ma lợi phu nhân, Ma lợi ca phu nhân. Hán dịch: Thắng man phu nhân. Phu nhân của vua Ba tư nặc, người thành Ca tì la vệ, Trung Ấn độ, tên Minh nguyệt, cha là Ma nạp bà, mẹ là dòng dõi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Ma
《末摩》
Phạm: Marman. Hán dịch: Tử tiết, Chi tiết, Tử huyệt. Tức là chỗ hiểm yếu trên thân thể con người mà nếu bị thương tổn 1 chút thôi cũng có thể đưa đến tử vong. Cứ theo Du già luận kí quyển 1 thượng, thì thân thể con người…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mạt Na Thức
《末那識》
Mạt na, Phạm: Manas. Hán dịch: Ý, Tư lương. Thức nhiễm ô, luôn chấp thức thứ 8 A lại da làm ngã, là thức thứ 7 trong 8 thức tâm của loài hữu tình do tông Duy thức lập ra. Vì để phân biệt với thức thứ 6 cũng là Ý thức (Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Nghĩa
《密義》
Nghĩa lí sâu xa kín nhiệm. Kinh Thủ Lăng Nghiêm quyển 1 (Đại 19, 106 trung) nói: Kính vâng lời đức Từ nghiêm, mong cầu mật nghĩa. Lúc ấy, đức Như Lai liền trải tọa cụ ngồi yên, rồi giảng nói cho thính chúng trong hội ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Nghiêm Hải Hội
《密嚴海會》
Tịnh độ của chư Phật được trang nghiêm bằng tam mật thân, khẩu, ý. Hải hội, ví dụ thính chúng trong pháp hội nhiều như nước biển. Đại Nhật Kinh Sớ quyển 3 (Đại 39, 608 trung) nói: Nhờ phương tiện tam mật mà tự tâm lắng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Nghiêm Hoa Tạng
《密嚴華藏》
Từ chỉ chung cho cõi nước Mật Nghiêm được nói trong kinh Mật Nghiêm và thế giới Hoa tạng được nói trong kinh Hoa Nghiêm; tức chỉ cho các cõi Phật trang nghiêm thanh tịnh. Kinh Du Kì quyển thượng (Đại 18, 254 thượng) nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Nghiêm Kinh
《密嚴經》
Gọi đủ: Đại thừa Mật Nghiêm kinh (Phạm:Ghana-vyùha-sùtra). Kinh, 3 quyển, do ngài Nhật Chiếu (Địa bà ha la) dịch vào đời Đường, được thu vào Đại Chính Tạng tập 16. Nội dung kinh nhằm nói rõ tất cả pháp đều do tâm thức bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Nghiêm Kinh Sớ
《密嚴經疏》
Cũng gọi Đại thừa Mật Nghiêm Kinh Sớ. Tác phẩm, 4 quyển, do ngài Pháp Tạng (643-712) soạn, được thu vào Đại Chính Tạng tập 34. Hiện quyển 1 đã bị thất lạc. Đây là sách chú thích bộ kinh Đại thừa mật Nghiêm do ngài Địa Bà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Nghiêm Tịnh Độ
《密嚴淨土》
Cũng gọi Mật Nghiêm quốc, Mật Nghiêm Phật độ, Mật Nghiêm Phật quốc, Mật Nghiêm thế giới, Mật Nghiêm đạo tràng. Chỉ cho cõi Tịnh Độ Chân như pháp tính tự thụ dụng được trang nghiêm bằng tam mật thân, khẩu, ý, là nơi y chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Mật Ngữ
《密語》
I. Mật Ngữ. Chỉ cho ngôn ngữ và giáo chỉ của đức Phật có ẩn chứa chân nghĩa bí mật. Ví dụ như câu Như Lai đã vào Niết Bàn là lời nói ẩn chứa ý nghĩa Như Lai thường trụ. II. Mật Ngữ. Chỉ cho chân ngôn đà la ni của Mật giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển