Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 79.317 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “M”: 506 thuật ngữ. Trang 5/11.
  • Manh Nhân Thuyết Nhũ

    《盲人說乳》

    Người mù nói sữa. Người mù chấp bậy vào ấn tượng của mình để biểu đạt sự nhận thức về màu sắc của sữa, ví dụ ngoại đạo chấp chặt thiên kiến của mình, vĩnh viễn không có cách gì hiểu được chân lí Phật pháp. Kinh Đại bátni…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Manh Quy Phù Mộc

    《盲龜浮木》

    Rùa mù gỗ nổi. Con rùa mù giữa biển cả, gặp được khúc gỗ nổi, ví dụ được làm thân người, gặp Phật nghe pháp là rất khó. Kinh Tạp a hàm quyển 15 (Đại 2, 108 hạ), nói: Lúc ấy, đức Thế tôn bảo các tỉ khưu: Ví như mặt đất bi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Đạo

    《毛道》

    Phạm: Vàlapatha. I. Mao Đạo. Cũng gọi: Mao đoan, Mao đầu. Tức là đầu sợi lông, ví dụ một nơi cực nhỏ. II. Mao Đạo. Cũng gọi: Mao đầu. Chỉ cho phàm phu, nghĩa là tâm hành của phàm phu không định, giống như những sợi lông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Đầu

    《毛頭》

    I. Mao Đầu. (xt. Mao Đạo). II. Mao Đầu. Cũng gọi Thế đầu hành giả. Chức vụ của vị tăng chuyên trách việc cạo sạch râu tóc cho đại chúngtrong Thiền lâm. [X. môn Chức vị trong Thiền lâm tượng khí tiên loại thứ 7].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Huệ Tú

    《毛惠秀》

    Họa sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Nam Tề, người Dương vũ (Hà nam). Ông đã cùng với người anh là Huệ viễn theo họa sĩ Cố khải học vẽ, chuyên vẽ tượng Phật và các nhân vật có thật ở đời xưa. Ông từng theo ý trong c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Lăng Vân

    《毛淩雲》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Thông thành, tỉnh Hồ bắc, hiện là Dịch viên. Ông tốt nghiệp Luận khoa Đại học Bắc kinh. Ông từng giữ nhiều chức vụ trong hội Phật giáo Trung quốc, tích cực góp sức vào công cuộc hoằng ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Phường Chủ

    《毛坊主》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho người tại gia thay thế chư tăng làm các Phật sự ở những nơi xa xôi hẻo lánh, không có chùa cảnh và các sư hành đạo.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mao Thằng

    《毛繩》

    Sợi dây trói buộc thân thể làm cho sây da, ê xương; ví dụ danh lợi thế gian trói buộc con người, làm cho đứt nát cội gốc công đức, khiến người ta không được giải thoát. [X. kinh Biệt dịch Tạp a hàm Q.7; luận Đại trí độ Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạo Tử

    《帽子》

    Cũng gọi Đầu cân, Đầu tụ, Thiền cân, Bồ tát cân. Gọi tắt: Mạo. Loại mũ may bằng vải hoặc lông thú của chư tăng chít đầu vào mùa đông. Cứ theo luật Tứ phần quyển 40 thì vào mùa đông giá rét, đức Phật cho phép các vị tỉ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật

    《榓》

    Phạm:Deva-dàru. Cũng gọi Mộc mật, Mật hương, Một hương. Tên khoa học: Pinus devadàru, hoặc Avaria longifolia, hoặc Erythrosylon sideroxyloides. Loại cây thuộc họ trầm hương. Cây này cao hơn 3 mét, vỏ màu xanh lợt, lá giố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Am Hoà Thượng Ngữ Lục

    《密庵和尚語錄》

    Cũng gọi Mật am Hàm kiệt thiền sư ngữ lục, Mật am lục. Tác phẩm, 1 quyển (hoặc 2 quyển), do ngài Mật am Hàm kiệt (1118-1186) soạn vào đời Tống, các ngài Tùng nguyên Sùng nhạc và Tiếu am Liễu ngộ biên tập, được ấn hành và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Am Sa Bồn

    《密庵沙盆》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về cơ duyên Thiền sư Mật am Hàm kiệt được thầy là ngài Ứng am Đàm hoa ở chùa Thiên đồng ấn chứng. Ngũ đăng hội nguyên quyển 20 (Vạn tục 138, 414 hạ) chép: Một hôm, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn

    《密印》

    I. Mật Ấn. Dấu ấn bí mật, sâu kín. Cứ theo giáo nghĩa căn bản của Mật giáo, chư Phật và Bồ tát đều có bản thệ, để nêu tỏ bản thệ ấy, các ngài thường dùng 10 ngón tay, hoặc 1 động tác đặc biệt nào đó của thân thể để hiển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Chân Truyện

    《密印真傳》

    Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh, đầu đời Thanh, người Tự châu (tỉnh Tứ xuyên), họ Lí, hiệu Mật ấn, là đệ tử nối pháp của ngài Linh ẩn Ấn văn. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, một hôm nghe 1 vị lão …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Quán Đỉnh

    《密印灌頂》

    Pháp Quán đính này không thực hành các tác pháp của Cụ chi quán đính mà chỉ truyền trao ấn khế chân ngôn, là pháp Quán đính đặc biệt chỉ thực hành đối với các đệ tử có căn tính ưu việt. Pháp quán đính này tương đương với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Thiền Sư Ngữ Lục

    《密印禪師語錄》

    Tác phẩm, 12 quyển, do ngài Mật ấn Chân truyền (1625-1678) soạn vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, các ngài Như vĩ v.v... biên tập, được thu vào Đại tạng đời Minh. Nội dung 12 quyển được chia ra như sau: Quyển 1 đến quyển …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Ấn Tự

    《密印寺》

    Chùa ở núi Đại qui, phía tây huyện Ninh hương, tỉnh Hồ nam, do ngài Qui sơn Linh hựu (771-853) sáng lập vào khoảng năm Nguyên hòa (806-820) đời Đường, theo lời thỉnh cầu của cư sĩ Bùi hưu. Khi ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch, đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Ca Trá Hạ La Đà

    《末迦咤賀邏馱》

    Phạm: Markaỉa-hrada. Hán dịch: Di hầu trì. Ao ở ngoài thành Tì xá li thuộc Trung Ấn độ đời xưa. Huyền ứng âm nghĩa quyển 14 nói: Mạt ca tra, Hán dịch là Hầu (khỉ); Hạ la đà, Hán dịch là Trì (ao). Thủa xưa, có 1 đàn khỉ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Chú Viên Nhân Vãng Sinh Tập

    《密咒圓因往生集》

    Tác phẩm, 1 quyển, do các ngài Trí quảng, Tuệ chân biên tập vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Sách này thu tập 33 bài (hoặc 29 bài) mật chú linh nghiệm trong các bộ kinh do ngài Kim cương chàng dịch, bao …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Cơ

    《密機》

    Căn cơ có khả năng tu tập chân ngôn bí mật.Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 5 (Đại 19, 125 hạ), nói: Ẩn chứa mật cơ, mong Phật thầm truyền.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Cung

    《密供》

    Từ gọi chung pháp tắc cúng dường theo nghi quĩ của Mật giáo. Tức là những nghi thức tông giáo được Mật giáo dần dần phát triển ra để thực hiện lí tưởng về giáo nghĩa. Loại nghi thức tông giáo này đều được chép vào kinh đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Diệm Tháp

    《密焰塔》

    Một loại bảo tháp hoặc tháp Phật đời xưa. Loại tháp này phần nhiều được xây bằng gạch, thông thường có hình 8 góc hoặc 12 góc, nền tháp là tòa Tu di, tầng dưới cùng của thân tháp tương đối cao, phía trên là 9 tầng, 11 tầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đà

    《末陀》

    I. Mạt Đà. Phạm: Madhya. Đơn vị chỉ số lượng của Ấn độ đời xưa, là bội số thập phân của câu chi. (xt. Câu Chi). II. Mạt Đà. Phạm: Mada hoặc Madya. Cũng gọi Mạt đồ, Ma thâu. Hán dịch: Tửu. Từ ngữ gọi chung các loại rượu c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đà Hội

    《密陀繪》

    Cũng gọi Mật đà tăng. Tranh sơn dầu. Trong nghệ thuật hội họa của Phật giáo cũng có loại tranh này. Mật đà tăng là phiên âm của chữ Murdasen, 1 thứ tiếng địa phương ở nước Ba tư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đa La

    《密多羅》

    Phạm: Mitra. Hán dịch: Bằng hữu. Vị thần trông coi về ban ngày được nói đến trong sách Phệ đà của Bà la môn giáo và Ấn độ giáo. Uy lực và trí tuệ của vị thần này cũng ngang với Bà lâu na (Phạm:Varuịa), 2 thần này được xe…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đà Ma

    《末陀摩》

    Phạm: Madhyama. Cũng gọi Ma đà ma. Không chấp trước nghĩa Trung đạo. Phiên dịch danh nghĩa tập quyển 4 (Đại 54, 1126) hạ), nói: Mạt đà ma, bản kinh chú giải: Mạt nghĩa là không, chẳng, đừng; Đà ma nghĩa là trung. Không c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đặc La Giáo

    《密特羅教》

    Mithraism Tông giáo của nước Ba tư (Iran) thời xưa, là 1 trong những tông giáo được lưu truyền bí mật trong thời Đế quốc La mã, thuộc hệ thống Thiên giáo. Theo Thánh điển A phàm sĩ tháp (Zend Avesta) thì vị chủ thần của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đại Thục Mệnh Niết Bàn

    《末代贖命涅槃》

    Cũng gọi Thục mệnh Niết bàn, Đối trị vô thường Niết bàn. Chỉ cho kinh Niết bàn. Tông Thiên thai chủ trương: Đức Phật thương xót những chúng sinh độn căn ở đời mạt pháp dễ phá hủy giới pháp, sinh khởi ác kiến (cho rằng Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Đàn

    《密壇》

    Gọi đủ: Bí mật đàn. Đối lại: Đại đàn. Chỉ cho đàn dùng để tu hành Mật pháp. Nói theo nghĩa rộng thì Đại đàn cũng gọi là Mật đàn, nhưng thông thường, Mật đàn là đàn hình chữ nhật được đặt ở trước tượng Phật, trên có bày c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Đăng Sao

    《末燈抄》

    Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tòng giác, vị tăng Nhật bản biên soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung sách này thu chép lại những thư tín của ngài Thân loan, tổ khai sáng Chân tông Nhật bản, gửi các môn đồ. Toàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Để

    《末底》

    Phạm:Mati. Cũng gọi Ma đề. Tức là tuệ, tên khác của Bát nhã. Thành duy thức luận thuật kí quyển 6 phần cuối (Đại 43, 445 thượng), nói: Mạt để là tên khác của tuệ, đồng thể với Bát nhã. Ngoài ra, Mạt để cũng có nghĩa là ý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Điền Để Ca

    《末田底迦》

    Phạm: Madhyantika. Pàli: Majjhantika. Cũng gọi Mạt điền, Mạt điền đề, Mạt xiển đề, Mạt điền địa, Mạt điền địa na, Mạt điền đạc ca, Mạt đàn địa, Ma thiền đề. Hán dịch: Trung, Nhật trung, Thủy trung, Kim địa, Hà trung. Vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Độ Ca Quả

    《末度迦果》

    Mạt độ ca, Phạm,Pàli:Madhùka. Cũng gọi Ma đầu (Phạm,Pàli:Madhu). Hán dịch: Mật quả. Tên khoa học: Bassia latiforia, thuộc họ Xích thiết. Loại quả có vị ngọt. Cứ theo luận Câu xá quyển 18 và Câu xá luận quang kí quyển 18,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Già Lê Câu Xa Lê Tử

    《末伽梨拘賒梨子》

    Phạm: Maskarì-gozàliputra. Pàli: Makkhali-gosàlaputta. Cũng gọi Mạt yết lị cù xà li tử, Mạt tắc yết lợi cù xa lợi tử, Mạt già lê câu xá lê tử, Mạt khư lê cù xa li tử. Gọi tắt: Mạt già lê, hoặc Mạt khư lê. Vị Luận sư ngoạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Gia Tam Tạng

    《密家三藏》

    Cũng gọi Mật giáo tam tạng. Chỉ cho 3 tạng Kinh, Luật, Luận của Mật giáo, tức những bộ kinh lớn của Kim cương giới và Thai tạng giới là Kinh tạng, kinh Tô bà hô đồng tử và các luật điển của Đại thừa, Tiểu thừa là Luật tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Già Thuỷ La

    《末伽始羅》

    Phạm: MfgazirashoặcMàrgazìrwa. Hán âm: Ma lăng nga thi lí sa, Ma la nga thủy la. Hán dịch: Mạnh đông, Lộc thủ, Tuy nguyệt. Tên gọi tháng thứ 9 theo lịch Ấn độ, tương đương với khoảng thời gian từ ngày 16 tháng 9 đến ngày…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Già Xà

    《蜜伽闍》

    Phạm: Mfgajà. Hán dịch: Lộc tử, Lộc vương, Lộc dưỡng. Một trong 3 vị phu nhân của Thái tử Tất đạt đa khi chưa xuất gia. [X. Hữu bộ tì nại da Q.18].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Giáo

    《末教》

    Gọi đủ: Trục cơ mạt giáo. Đối lại: Xứng tính bản giáo. Chỉ cho Tam thừa giáo và Tiểu thừa giáo là giáo pháp chi mạt (cành ngọn), 1 trong Nhị giáo. Tông Hoa nghiêm chủ trương pháp môn Biệt giáo nhất thừa của Hoa nghiêm là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Cương Yếu

    《密教綱要》

    Tác phẩm, 4 quyển, do Quyền điền Lôi phủ người Nhật bản soạn, Vương hoằng nguyện dịch vào đời Dân quốc. Nội dung sách này chia làm 3 thiên: Thiên đầu nói về Mật giáo Ấn độ, Trung quốc và Nhật bản. Thiên thứ 2 nói về giáo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Mĩ Thuật

    《密教美術》

    Mĩ thuật đặc biệt của Mật giáo. Xưa nay, Mật giáo lấy pháp tu của các vị Bản tôn làm trọng điểm, về mặt tạo tượng và vẽ tranh y cứ vào nghi quĩ mà có những qui định đặc thù, cho nên, để thích ứng với nhu cầu tu pháp mà v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Ngũ Đại

    《密教五大》

    Năm đại: Đất, nước, lửa, gió và hư không trong giáo nghĩa Mật giáo. Khác với Hiển giáo cho 5 đại là các pháp hữu vi, vô thường. Mật giáo thì lại chủ trương 5 đại được lập ra từ bản thể của các pháp , là thân Tam muội da …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Pháp Khí

    《密教法器》

    Những pháp khí của Mật giáo sử dụng trong các khóa tu trì hoặc trong pháp hội. Một trong những nét đặc sắc của Phật giáo Tây Tạng là chú trọng về nghi quĩ phiền tạp và pháp khí đặc định. Về nguồn gốc pháp khí, chủ yếu là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Sám Pháp

    《密教懺法》

    Pháp lễ Phật sám hối được thực hành trong Mật giáo. Thai tạng giới tu Cửu phương tiện sám hối và Kim cương giới tu Ngũ hối sám hối. I. Cửu Phương Tiện. Chín pháp nương vào sức phương tiện như kết ấn, tụng chú để diệt trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Tam Tam Muội Môn

    《密教三三昧門》

    Ba môn giải thoát của Mật giáo, cũng tức là pháp quán tưởng mà hành giả thực hiện vào các giai đoạn đầu, giữa và cuối pháp tu. Tam tam muội là Tam ma địa của chữ Hồng, chữ Hồng này có 3 đức giải thoát. Cứ theo Đại nhật k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Tứ Ba La Di

    《密教四波羅夷》

    Bốn giới nặng mà hành giả Mật giáo phải giữ gìn. Thông thường, trong giới Tỉ khưu có 4 tội Ba la di: Giết hại, trộm cắp, dâm dục và nói dối, nhưng Mật giáo thì căn cứ vào Phật tính tam muội da giới mà lập riêng 4 trọng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Giáo Tứ Vô Lượng Quán

    《密教四無量觀》

    Cũng gọi Mật giáo tứ vô lượng tâm quán. Chỉ cho pháp quán tưởng 4 tâm từ, bi, hỉ, xả của đức Phật mà hành giả Mật giáo tu tập.Theo kinh Thiên thủ thiên nhãn nghi quĩ quyển thượng chép: 1. Từ vô lượng quán: Tam ma địa của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Hành

    《密行》

    Hộ trì giới hạnh một cách tinh vi, tức là có thể giữ gìn đầy đủ 3 nghìn uy nghi và 8 vạn tế hạnh không thiếu sót. Ngài La hầu la đã nhờ giữ gìn giới luật một cách kiên cố mà trở thành người giữ mật hạnh bậc nhất trong hà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Hành Nhẫn Thiền Sư Ngữ Lục

    《密行忍禪師語錄》

    Gọi đủ: Hành châu khai phong Mật hạnh nhẫn thiền sư ngữ lục. Tác phẩm, 3 quyển, do ngài Mật hạnh Tịch nhẫn soạn vào đời Minh, ngài Minh Quảng biên tập, ấn hành vào khoảng năm Khang Hi (1662-1722) đời Thanh. Nội dung: Quy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mạt Hậu Nhất Cú

    《末後一句》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Một câu nói cuối cùng, tức là lời nói rất mực được thốt ra khi đã đạt đến chỗ tột cùng của cảnh giới đại ngộ, không có câu hoặc lời nói nào khác có thể vượt lên được. Chương Lạc phổ Nguyên an …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Mật Hiệu

    《密號》

    I. Mật Hiệu. Danh từ ẩn chứa chân nghĩa sâu xa không thể qua hình dạng văn tự mà có thể hiểu thấu được. Như ví dụ núi có nghĩa là tâm bồ đề thanh tịnh không động chuyển, hoặc ví dụ đất có nghĩa chọc thủng vô minh trụ địa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển