Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Lộ Địa Kệ
《露地偈》
Bài kệ do vị Duy na đọc lúc Bố tát ngoài đất trống. Văn kệ như sau (Đại 82, 431 hạ): Hàng phục ma lực oán, Trừ sạch các kết sử, Lộ địa đánh kiền chùy, Tỉ khưu nên họp tập, Các vị muốn nghe pháp, Vượt qua biển sinh tử, Ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Địa Toạ
《露地坐》
Ngồi thiền trên chỗ đất trống, 1 trong 12 hạnh đầu đà. Theo luận Đại trí độ, ngồi nơi đất trống có thể tránh tâm tham đắm, được mát mẻ yên vui, dễ vào không định. Còn theo Đại thừa nghĩa chương quyển 15, thì ngồi lâu dướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Đường Đường
《露堂堂》
Đối lại: Hắc man man. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hiện bày ra rõ ràng. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho đương thể của công án hiển bày.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Già Bà La Môn
《露遮婆羅門》
Lộ già, Phạm: Lohitya,Pàli: Lohicca. Cũng gọi Lỗ hê già bà la môn. Tên 1 người Bà la môn được chép trong kinh Trường a hàm. Cứ theo kinh Lộ già trong Trường a hàm quyển 17, thì Bà la môn Lộ già sinh tâm ác kiến, cho rằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Giá Na
《盧遮那》
I. Lô Giá Na. Phạm: Vairocana. Cũng gọi Tì lô giá na, Lô xá na, Lưu xá na, Tịnh mãn. Báo thân hoặc Pháp thân của Phật. heo tông Hoa nghiêm thì Lô xá na gọi đủ là Tì lô xá na, là Báo thân Phật, Giáo chủ của thế giới Liên …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Hành Giả
《盧行者》
Tức là Thiền sư Tuệ năng, Tổ thứ 6 của Thiền tông. Sư họ Lô, mới đầu tu đạo dưới sự chỉ dạy của Ngũ tổ Hoằng nhẫn ở núi Bằng mậu, huyện Hoàng mai, Kì châu (Hồ bắc), nên được gọi là Lô hành giả, hoặc Lô cư sĩ. Hành giả ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Hê Đa Ca
《盧醯多迦》
Phạm: Rohitaka. Cũng gọi: Lô hê đát ca. Gọi tắt: Lô hê đa. Nghĩa là màu đỏ. Như Lô hê đa long vương, dịch là Xích long. [X. kinh Chính pháp niệm xứ Q.18; Hiển sắc thiên trong Phiên dịch danh nghĩa tập Q.3].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Hình Ngoại Đạo
《露形外道》
Cũng gọi Khỏa hình ngoại đạo. Ngoại đạo ở truồng, 1 trong 2 thứ ngoại đạo tại Ấn độ. Đây chỉ cho ngoại đạo Ni kiền tử, họ cho lõa thể là phương pháp tu hành cao nhất, có thể sinh ra nhất thiết trí. Nhưng, theo luận Ngoại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Lăng Mễ Giá
《廬陵米價》
Cũng gọi Thanh nguyên mễ giá. Tên công án trong Thiền tông. Giá gạo ở Lô lăng. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa 1 vị tăng và Thiền sư Thanh nguyên Hành tư. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 5 (Đại 51, 240 hạ) chép: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Mạn
《露幔》
Tấm màn che ở phía ngoài tháp đường. [X. phẩm Tựa kinh Pháp hoa].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Mệnh
《露命》
Thọ mệnh như giọt sương mai. Ví dụ sự sống con của người vô thường giống như giọt sương buổi sớm. Kinh Lộc mẫu (Đại 3, 456 thượng), nói: Vô thường khó được lâu (...), sinh mệnh như giọt sương đọng trên đầu lá cỏ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Sơn
《廬山》
: ngọn đại hùng phong nổi tiếng nằm ở phía bắc Tỉnh Giang Tây (江西省), Trung Quốc; là chốn danh lam thắng cảnh đã được hàng ngàn bậc văn đàn cự tượng đến tham quan như Tư Mã Thiên (司馬遷), Đào Uyên Minh (陶淵明), Lý Bạch (李白), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lỗ Thị
《魯氏》
: tức Lỗ Ban (魯般、魯班), người thợ kiến trúc kiệt xuất, nổi tiếng của nước Lỗ dưới thời nhà Chu, ông họ là Công Thâu (公輸), kỹ nghệ siêu tuyệt, có nhiều phát minh lạ, đời sau tôn sùng ông là tổ sư của nghề mộc. Có thuyết cho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lỗ Tổ Gia Phong
《魯祖家風》
Cũng gọi Lỗ tổ diện bích. Chỉ cho gia phong của Thiền sư Bảo vân ở núi Lỗ tổ tại Trì châu sống vào đời Đường, Trung quốc. Lúc bình thường, ngài Bảo vân có tác phong tiếp dẫn người học rất đặc thù. Nếu có người đến hỏi đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộ Trụ
《露柱》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây cột ở ngoài điện Phật hoặc Pháp đường. Thiền tông dùng từ ngữ này để biểu thị vật vô tình. Lâm tế Tuệ chiếu thiền sư ngữ lục khám biện (Đại 47, 503 hạ) nói: Sư chỉ vào lộ trụ hỏi: Đây là p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lô Văn Chiêu
《盧文弨》
1717-1795: tự là Chiêu Cung (召弓), hiệu Ki Ngư (磯漁), Bão Kinh (抱經), xuất thân vùng Dư Diêu (餘姚), Triết Giang (浙江). Ông đỗ Tiến Sĩ thời nhà Thanh, làm quan đến chức Thị Độc Học Sĩ (侍讀學士). Trước tác của ông có Quần Thư Thập…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lô Xá Na Kinh
《盧舍那經》
Đối lại: Thích ca kinh. Chỉ cho kinh Hoa nghiêm, giáo pháp do đức Phật Lô xá na tuyên thuyết, là 1 trong 2 giáo pháp do Mẫn pháp sư ở Giang nam lập ra. Cứ theo Hoa nghiêm ngũ giáo chương, Mẫn pháp sư dựa theo Giáo chủ nă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lõa Đầu
《裹頭》
Mũ đội đầu của chư tăng đời xưa. Cứ theo luật Tứ phần quyển 40, thì đức Phật cho phép các tỉ khưu được đội mũ để che đầu khi trời lạnh hoặc đau đầu, ngoài trường hợp này ra thì bị cấm. Tương truyền, Dượng đế nhà Tùy khi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lõa Hình Ngoại Đạo
《裸形外道》
Khỏa hình, Phạm: Nirgrantha, acelaka. Cũng gọi Lộ hình ngoại đạo, Vô y ngoại đạo, Vô tàm ngoại đạo. Ngoại đạo ở truồng, 1 trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ thời xưa. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) quyển 25 (Đại 10, 136 trun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lõa Hình Tượng
《裸形像》
Cũng gọi khỏa Phật. Tượng không mặc áo, chỉ cho tượng đản sinh của đức Phật Thích ca xưa nay thường được điêu khắc hoặc đắp vẽ lộ hình. Ngoài ra, ở Nhật bản cũng có tượng Phật A di đà và tượng bồ tát Địa tạng lộ hình.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loa Kế Phạm Vương
《螺髻梵王》
Cũng gọi Loa kế phạm. Vị Phạm vương có búi tóc hình xoắn ốc trên đỉnh đầu. Trên pháp hội Duy ma, vị Phạm vương này từng vấn đáp với ngài Xá lợi phất. Tịnh tâm giới quán pháp quyển thượng (Đại 45, 823 thượng) nói: Đức như…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loa Kế Tiên Nhân
《螺髻仙人》
Tiền thân của đức Phật Thích ca mâu ni. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 17, thủa xưa, đức Thích ca là vị tiên tên Thượng xà lê, vì có búi tóc hình trôn ốc trên đỉnh đầu nên gọi là Loa kế tiên nhân. Vị tiên này thường vào đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loa Phát
《螺發》
Cũng gọi là La phát, Lê phát. Tóc trên đầu xoắn lại xoay về bên phải giống như trôn ốc, là 1 trong 32 tướng tốt, 1 trong 80 vẻ đẹp của đức Phật. Tóc của đức Phật Thích ca bóng mượt, mềm mịn, xoay về bên phải giống như hì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loại Trí
《類智》
Phạm: Anvaya-jĩàna. Cũng gọi Vị tri trí, Vô sinh trí. Trí vô lậu quán xét Tứ đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc, là 1 trong 10 trí, 1 trong 11 trí. Trí này đồng loại với Pháp trí, là trí quán xét Tứ đế ở cõi Dục. [X. luận Tập dị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loan Phòng
《鸞房》
: phòng loan của người vợ. Trong bài kinh Huyền Thiên Thượng Đế Bách Tự Thánh Hiệu (玄天上帝百字聖號) của Đạo Giáo có quẻ xăm thứ 19, Đại Cát, tên Vân Hành Vũ Thí (雲行雨施), phần Hôn Nhân có đoạn: “Quy gia tiện bả loan phòng chỉnh,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Loạn Thiện
《亂善》
Các hạnh lành như lễ Phật, tụng kinh được thể hiện bằng tâm tán loạn. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 861 thượng), nói: Loạn thiện cõi Dục, khiến chúng sinh bị trói buộc ở hạ giới.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loạn Tưởng
《亂想》
Tâm tưởng tán loạn, buông thả, tức chỉ cho tất cả phiền não. Kinh Lăng nghiêm quyển 7 (Đại 19, 138 hạ), nói: Hòa hợp với khí thành tám vạn bốn nghìn loạn tưởng bay lặn. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 (Đại 2, 552 hạ), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Loạn Ứng Nhân
《應仁》
の亂, Ōnin-no-ran: vụ đại loạn kéo dài 10 năm, từ năm thứ nhất (1467) niên hiệu Ứng Nhân (應仁) cho đến năm thứ 9 (1477) niên hiệu Văn Minh (文明), xảy ra dưới thời cầm quyền của Tướng Quân đời thứ 8 của thời đại Thất Đinh là …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lộc
《鹿》
Phạm: Mfga, Zambara. Loài nai. Cứ theo Tì nại da tạp sự quyển 38, thì trong 1 kiếp quá khứ, đức Phật từng là vua của loài nai, vì cứu bầy nai mà bỏ thân mệnh; lúc sắp chết phát thệ nguyện rằng, đời sau nếu thành Chính đẳ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Bồ Tát
《鹿菩薩》
Cũng gọi Cửu sắc lộc bồ tát. Nai có sừng trắng như tuyết, lông 9 màu (cửu sắc lộc), là sự tích bản sinh của đức Thích ca khi tu hạnh Bồ tát ở đời quá khứ. Thủa xưa, khi đức Thích ca còn làm nai chúa có lông 9 màu, Ngài t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Dã Uyển
《鹿野苑》
Phạm: Mfgadàva. Cũng gọi Tiên nhân lộc dã uyển, Lộc dã viên, Lộc uyển, Tiên uyển, Tiên nhân viên. Vườn nai, nơi đức Phật chuyển pháp luân lần đầu tiên sau khi thành đạo, nay là Sa nhĩ na tư (Sàrnàth) nằm cách thành phố N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Đầu Nhân
《鹿頭人》
Đối lại: Nhân đầu lộc. Tuy mang thân hình loài nai, nhưng có thể thấu hiểu đạo lí như người. Trái lại, tuy là thân người nhưng không biết đạo lí giống như loài nai, thì gọi là Nhân đầu lộc (người đầu nai). Luận Đại trí đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Giới
《鹿戒》
Cũng gọi Thụ trì lộc giới. Giới nai, tức sống theo lối sống của loài nai, cho đó là giới cần phải giữ, là nhân của sự giải thoát, sau khi chết được sinh lên cõi trời. Đây là 1 trong những Giới cấm thủ kiến (Phạm: Zìla-vr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Mẫu Kinh
《鹿母經》
Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Kinh này ghi chép những truyện tích bản sinh của đức Phật, có 2 loại bản: Một loại nói đầy đủ, một loại nói sơ lược. Nội dung đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Môn Tự Giác
《鹿門自覺》
Rokumon Jikaku, ?-1117: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thanh Châu (青州, Tỉnh Sơn Đông), họ là Vương (王). Trong khoảng niên hiệu Chiêu Thánh (紹聖, 1094-1098), ông theo xuất gia với Phù Dung Đạo Giai (芙…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lộc Nữ Phu Nhân
《鹿女夫人》
Người con gái do loài nai sinh ra. Cứ theo kinh Tạp bảo tạng quyển 1, thủa xưa, tại nước Ba la nại, có 1 vị Phạm chí ở trong núi Tiên sơn, hàng ngày tiểu tiện trên đá, nai cái đến liếm liền mang thai, sau sinh ra 1 cô gá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Thuỷ Nang
《漉水囊》
Phạm:Parisràvaịa. Pàli:Parisàvana. Hán âm: Bát lí tát la phạt noa. Cũng gọi: Lộc thủy đại, Lự thủy nang, Thủy lự, Thủy la, Lự thủy khí, Lộc nang, Lự đại. Túi lọc nước, 1 trong 6 vật, 1 trong 18 vật của tỉ khưu. Giới luật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Trượng Phạm Chí
《鹿杖梵志》
Lộc trượng, Phạm: Mfgalaịđika. Hán âm: Vật lực già nan đề, Mật lợi già la. Cũng gọi Lộc trượng sa môn. Tên người Phạm chí ngoại đạo giết đệ tử Phật.Lúc đức Phật còn tại thế, có vị tỉ khưu nghe Phật nói về quán bất tịnh m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Tử Mẫu
《鹿子母》
Phạm:Mfgàra-màtf. Hán âm: Mật lợi già la ma đa. Hán dịch: Lộc mẫu, Lộc mẫu phu nhân. Cũng gọi: Di kha la mẫu, Di ca la trưởng giả mẫu, Tì xá kha mẫu, Tì xá kha di già la mẫu, Lộc tử mẫu tì xá kha. Lộc tử mẫu là con gái c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Tử Mẫu Đường
《鹿子母堂》
Phạm:Mfgàra-màtf-pràsàda. Pàli:Migàra-màta-pàsàdà. Hán âm: Mạt lị già la ma đa bạt la sa đà. Cũng gọi Đông viên Lộc tử mẫu giảng đường, Lộc mẫu giảng đường. Tòa Đại giảng đường ở nước Xá vệ, Trung Ấn độ, do bà Lộc mẫu Tì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Túc Vương
《鹿足王》
Lộc túc, Phạm: Kalmàwapàda. Hán âm: Ca ma sa ba đà, Kiếp ma sa ba đà. Cũng gọi Ban túc, Bác túc. Vị vua có chân loang lổ, có vằn như sư tử. Cứ theo kinh Hiền ngu quyển 11, ở thời quá khứ, có vua nước Ba la nại tên là Ba …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Uyển
《鹿苑》
s: Mṛgadāva, p: Migadāya: từ gọi tắt của Lộc Dã Uyển (鹿野苑), còn gọi là Lộc Viên (鹿園), Lộc Lâm (鹿林), Thí Lộc Viên (施鹿園), một trong bốn thánh địa của Phật Giáo, nằm tại nước Ba La Nại (波羅奈) thuộc trung Ấn Độ. Sau khi đức T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Lộc Viên Tự
《鹿園寺》
Phạm: Mfga-sthàpana. Hán âm: Mật lật già tất tha bát na. ChùaVườn nai, ở Lộc dã uyển, nước Ba la nại, Đông Ấn độ. Cứ theo Cầu pháp cao tăng truyện quyển thượng, chùa này cách chùa Na lan đà về phía đông khoảng 40 cây số,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lộc Xa
《鹿車》
Phạm: Mfga-ratha. Xe nai, dụ cho Duyên giác thừa, là 1 trong 3 xe được nói trong phẩm Thí dụ kinh Pháp hoa quyển 2. Bậc Duyên giác thường ưa thích những nơi yên tĩnh, vắng lặng, sống 1 mình để tu đạo, giống như loài nai …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lỗi
《酹》
Một thể văn chuyên được dùng để kể lại đức hạnh của người đã chết. Chẳng hạn như Cưu ma la thập pháp sư lỗi, Đàm long pháp sư lỗi, Lô sơn Tuệ viễn pháp sư lỗi, v.v...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Căn
《利根》
Phạm:Tikwa-indriya. Căn cơ bén nhạy. Người có căn cơ bén nhạy, có khả năng hiểu Phật pháp một cách thấu suốt mà đạt được giải thoát. Cứ theo luận Đại tì bà sa thì hạng lợi căn không tin lời người khác, chỉ tự mình nghiên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Dưỡng Phọc
《利養縛》
Danh vọng và lợi lộc trói buộc con người. Vì danh lợi dễ khiến người ta sinh tâm tham đắm, nhiễm trước, không tự chủ được, nên gọi là phược (trói buộc). [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.hạ, phần 4].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Hành Mãn Túc
《利行滿足》
I. Lợi Hành Mãn Túc. Hoàn thành hạnh Bồ tát tự lợi, lợi tha mà chứng được quả Phật. Vì 2 hạnh tự lợi, lợi tha đều thành tựu viên mãn, nên gọi là mãn túc. II. Lợi Hành Mãn Túc. Một trong 10 chương giải nghĩa bộ luận Tịnh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Ích
《利益》
Phạm, Pàli: Upakàra. Cũng gọi: Nhiêu ích. Gọi tắt: Lợi, Ích. Thuận theo Phật pháp sẽ được ân huệ và hạnh phúc. Lợi ích có 2 loại: Lợi mình và lợi người. Lợi mình gọi là công đức, lợi người gọi là lợi ích. Lợi ích có được…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Lợi Lạc
《利樂》
Lợi ích và an lạc. Xét ra thì lợi và lạc chỉ khác tên gọi, chứ thực ra là nhất thể. Cũng có thuyết cho rằng có ích ở đời sau là lợi, có ích ở đời này là lạc. [X. kinh Nhân vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa Q.thượng; Thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển