Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Kim Bề
《金篦》
Cũng gọi Kim tì, Kim trù, Kim bế. Chiếc đũa bằng vàng, có hình dáng giống như cây chày 1 chĩa 2 đầu tròn. K i m bề vốn là 1 dụng cụ của người thầy thuốc ở Ấn độ đời xưa, dùng để lột bỏ màng mắt của người mù. Về sau, Mật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Biện
《今辯》
(?- 1697) Vị Thiền tăng Trung quốc, sống vào đời Thanh, người Phiên ngung (Quảng châu), họ Mạch, tự Nhạo thuyết. Sư từng theo học ông Lương chi bội và rất nổi tiếng về văn chương. Về sau, ông Chi bội nghiên cứu về đạo P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Bình Sế Thiêm
《金瓶掣簽》
Cách rút thẻ để xác định Phật sống chuyển thế (Hô tất lặc hãn) của Phật giáo Tây tạng và Mông cổ. Để tránh cho vấn đề các Phật sống Đạt lại, Ban thiền chuyển thế khỏi phát sinh những tệ nạn và tranh chấp, nên vào năm Càn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Các Tự
《金閣寺》
I. Kim Chàng. Loại cờ phan treo ở điện Phật để trang trí. Loại cờ phan này phổ thông được may bằng gấm hoặc bằng lụa mầu vàng, hình trụ dài. II. Kim Chàng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho luân cái trên đỉnh th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cang Đảnh Nhất Thiết Như Lai Chân Thật Nhiếp Đại Thừa Hiện Chứng Đại Giáo Vương Kinh
《金剛頂一切如來眞實攝大乘現證大敎王經》
s: Sarvatathāgatatattvasaṃgrahanāmamahāyāna-sūtra, t: De-bshin-gregs-thams-cad-kyi de-kho-na-ñid bsdus-papa-shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi mdo, c: Chin-kuang-ting-i-ch'ieh-ju-lai-chên-shih-shê-ta-hsien-chêng-ta-chiao-wang…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Mật Tích
《金剛密跡》
s: Guhyapāda-vajra: còn gọi là Mật Tích Kim Cang (密跡金剛), Mật Tích Lực Sĩ (密跡力士), Kim Cang Thủ Dược Xoa (金剛手藥叉), Kim Cang Lực Sĩ (金剛力士), Kim Cang Mật Tích Đại Quỷ Thần Vương (金剛密跡大鬼神王); là loại quỷ thần có thần lực, thuộc…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Tát Đỏa
《金剛薩埵》
s: Vajra-sattva: từ vajra, âm dịch là Phược Nhật Ra (嚩日囉), nghĩa là kim cang (金剛); sattva có âm dịch là tát đỏa (薩埵), nghĩa là dũng mãnh, hữu tình. Cho nên Kim Cang Tát Đỏa là từ kết hợp của ý dịch và âm dịch. Nó còn đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cang Trí
《金剛智》
s: Vajrabodhi, j: Kongōchi, 671-741: con thứ 3 của vua Iśanavarma miền Trung Ấn, xuất gia ở tu viện Nālandā (娜爛陀寺, Na Lan Đà Tự), học cả Đại Thừa lẫn Tiểu Thừa. Đến năm 31 tuổi, ông được Bồ Tát Long Trí (龍智) truyền trao …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Châm Song Toả
《金針雙鏁》
I. Kim Châm Song Tỏa. Chỉ cho 2 vị Bồ tát: Kim cương châm (Phạm: Vajra-sùci) và Kim cương tỏa (Phạm: Vajra-zfịkhalà) trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Đại nhật kinh sớ quyển 5 (Đại 39, 633 thượng), nói: Kế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Chi
《金枝》
: cành vàng, từ quý xưng con cháu đế vương, đặc biệt chỉ cho con gái nhà quyền quý; vì vậy thường xuất hiện từ “kim chi ngọc diệp (金枝玉葉, cành vàng lá ngọc).” Trong Dật Chu Thư (逸周書), phần Võ Cảnh (武儆), có đoạn: “Vương cá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Kim Cổ
《金鼓》
Trống làm bằng kim loại. Có chỗ nói trống chế tạo bằng vàng ròng. Là khí cụ dùng để đánh khi triệu tập đông người. Trong kinh có nói đến các loại trống như: Kim cổ(trống vàng)ngân cổ(trống bạc)đồng cổ(trống đồng), v.v...…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương
《金剛》
I. Kim Cương. Phạm:Vajra. Pàli:Vajira. Hán âm: Phạt xà la, Bạt xà la, Bạt chiết la, Phạ nhật ra. Vật cứng chắc và sắc bén nhất trong các vật chất. Trong các kinh luận, Kim cương thường được dùng để ví dụ vũ khí và đá quí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Ái Bồ Tát
《金剛愛菩薩》
Kim cương ái, Phạm:Vajra-ràga. Hán âm: Phạ nhật la la già, Phạ nhật ra la nga. Tạng:Rdo-rje#i. Cũng gọi Kim cương cung bồ tát, Kim cương thê bồ tát, Năng điều phục giả, Ma la chư dục bồ tát, Ma ha an lạc bồ tát. Vị Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Ba La Mật Bồ Tát
《金剛波羅蜜菩薩》
Kim cương ba la mật, Phạm: Vajrapàramità. Hán âm: Phạ nhật ra ba la mật; Phạm: Sattva-vajrì, Hán âm: Tát đát ra phạ nhật li. Hán dịch: Hữu tình kim cương nữ, Dũng mãnh kim cương nữ. Tạng: Sems-dpa#i-rdo-rje. Vị Bồ tát ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bàn
《金剛盤》
Chỉ cho cái mân hình trái tim, làm bằng kim loại có 3 chân, dùng để đặt linh (chuông nhỏ) kim cương và 3 loại chày kim cương (1 chĩa, 3 chĩa, 5 chĩa)khi tu pháp. Đây là 1 trong những pháp cụ của Mật giáo. Tên gọi Kim cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bảo Bồ Tát
《金剛寶菩薩》
Kim cương bảo, Phạm: Vajra-ratna. Hán dịch: Phạ nhật ra ra đát na. Tạng:Rdorje-rin-chen. Cũng gọi Kim cương thai Bồ tát. I. Kim Cương Bảo Bồ Tát. Vị Bồ tát ngồi ở phía trước đức Bảo sinh Như lai trong vòng tròn phương na…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bảo Giới
《金剛寶戒》
I. Kim Cương Bảo Giới. Giới pháp bền chắc không hư hoại. Nhờ thụ trì giới pháp mà phá trừ được phiền não mê vọng, công đức bền chắc như kim cương, không có gì sánh kịp. [X. kinh Tâm địa quán Q.3]. II. Kim Cương Bảo Giới.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bảo Tạng
《金剛寶藏》
Phạm: Vajra-ratna-koza. Kho báu bền chắc như kim cương, ví dụ cho Đại niết bàn và tâm bồ đề trong sạch của chúng sinh. Tâm bồ đề trong sạch, bền chắc này có khả năng thành tựu tất cả công đức của Như lai, mặc dầu trôi lă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bảo Toà
《金剛寶座》
Nguyên chỉ cho cái tòa của đức Phật ngồi khi Ngài thành đạo ở gốc cây Bồ đề. Đời sau, bảo tọa cũng được dùng để chỉ chung cho tòa ngồi của Thuyết pháp sư, Thuyết giới sư và Đạo sư trong các pháp hội. (xt. Kim Cương Tọa, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bất Hoại
《金剛不壞》
Kim cương không hư nát. Trong kinh luận thường thấy những câu như Kim cương bất hoại thân, Kim cương bất hoại thắng địa, v.v... đều có nghĩa là bền chắc không hư nát giống như kim cương.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh
《金剛般若波羅蜜經》
Phạm:Vajracchedikà-prajĩàpàramità -sùtra. Gọi tắt: Kim cương bát nhã kinh, Kim cương kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Hậu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 8. Nội dung kinh giải thích rõ lí tất…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh Luận
《金剛般若波羅蜜經論》
Phạm: Vajracchedikà-prajĩapàr= amitopadeza. Cũng gọi Kim cương bát nhã kinh luận, Kim cương bát nhã luận. Tác phẩm, 3 quyển, do bồ tát Thiên thân soạn, ngài Bồ đề lưu chi dịch vào đời Bắc Ngụy, được thu vào Đại chính tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bát Nhã Kinh Sớ
《金剛般若經疏》
I. Kim Cương Bát Nhã Kinh Sớ. Cũng gọi Kim cương kinh sớ, Kim cương bát nhã sớ, Kim cương bát nhã ba la mật kinh sớ. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải (531- 597) tông Thiên thai soạn vào đời Tùy, được thu vào Đại chính…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bát Nhã Tập Nghiệm Ký
《金剛般若集驗記》
Cũng gọi Kim cương bát nhã kinh tập nghiệm kí. Tác phẩm, 3 quyển, do ông Mạnh hiến tông soạn vào năm Khai nguyên thứ 6 (718) đời Đường, được thu vào Vạn tục tạng tập 149. Nội dung sách này nói về những sự linh nghiệm của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bộ
《金剛部》
Bộ được tổ thành bởi các vị tôn tay cầm chày kim cương tiêu biểu cho trí đức của Như lai. Là 1 trong 5 bộ Kim cương giới, hoặc 1 trong 3 bộ Thai tạng giới của Mật giáo. Vì trí tuệ của chư Phật có năng lực phá trừ các phi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Bộ Chủ
《金剛部主》
Vị tôn đứng đầu bộ Kim cương. Kim cương giới và Thai tạng giới của Mật giáo đều có bộ Kim cương, nhưng về vị bộ chủ của mỗi bộ thì có nhiều thuyết khác nhau. Theo kinh Nhiếp vô ngại và luận Ngũ bộ đà la ni vấn đáp kệ tán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Ca Bồ Tát
《金剛歌菩薩》
Kim cương ca, Phạm:Vajra-gàtà, Tạng: Rdo-rje-glu. Hán âm: Phạ nhật ra nghĩ đa, Phạ nhật ra nghê đế. Cũng gọi: Kim cương ca vịnh đại thiên nữ. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây nam trong vòng tròn trung ương, là 1 trong 4 vị Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Câu Bồ Tát
《金剛鈎菩薩》
Kim cương câu, Phạm: Vajràikuza#. Tạng:Rdo-rje lcags-kyu. Hán âm: Phạ nhật ra củ xả, Phược nhật la củ xả. Vị Bồ tát ngồi ở cửa Đông, lớp thứ nhất của Mạn đồ la Kim cương giới. Là 1 trong 4 vị Nhiếp bồ tát thuộc 37 vị tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Câu Nữ Bồ Tát
《金剛鈎女菩薩》
Kim cương câu nữ, Phạm: Vajràíkuzì. Hán âm: Phạ nhật ra cú thi, Phược nhật la cú thi. Tạng: Rdo-rje lcags-kyu-ma. Vị Bồ tát ở ngôi thứ 2 phía trên hàng thứ nhất trong viện Kim cương thủ, trên Hiện đồ Mạn đà la Thai tạng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Châm Bồ Tát
《金剛針菩薩》
Kim cương châm, Phạm: Vajra-sùci. Hán âm: Phạ nhật ra tô chi. Tạng:Rdo-rje-khab. Cũng gọi Đại lực kim cương châm bồ tát. Vị Bồ tát bày ở vị trí thứ 3 phía nam bên ngoài viện Hư không tạng trên Hiện đồ Mạn đồ la Thai tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Châm Luận
《金剛針論》
Phạm:Vajrasùcì. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Pháp xứng (Phạm:Dharmakìrti) soạn, ngài Pháp thiên dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này, ngài Pháp xứng đã đứng trên lập trường Phật giáo để …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Chử
《金剛杵》
Phạm:Vajra. Hán âm: Phạ nhật la, Phạt chiết ra, Bạt chiết la, Nga đam ra, Phạt xa la. Chày kim cương. Vốn là loại vũ khí của Ấn độ đời xưa. Do tính chất cứng chắc của nó có thể đánh phá các loại vật chất khác, giống như …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Cửu Dụ
《金剛九喻》
Kinh kim cương bát nhã ba la mật do ngài Bồ đề lưu chi dịch vào thời Bắc Ngụy, dùng 9 hiện tượng ví dụ cho tất cả pháp hữu vi để nói rõ sự vô thường, hư ảo của các pháp. Đó là: 1. Tinh dụ(ví dụ như sao): Ban đêm các vì s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Dạ Xoa Minh Vương
《金剛夜叉明王》
Kim cương dạ xoa, Phạm: Vajra-yakwa. Hán âm: Phạ nhật ra dược khất sái. Cũng gọi: Kim cương diệm khẩu minh vương, Đại hắc minh vương, Kim cương đạm thực minh vương, Kim cương tận minh vương. Minh vương Kim cương dạ xoa, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Danh
《金剛名》
Tạng:Rdo-rje-mií. Cũng gọi Kim cương danh hiệu, Kim cương hiệu, Mật hiệu, Quán đính danh. Chỉ cho danh hiệu về quả đức của Phật và Bồ tát đã thành tựu thể kim cương bí mật của thân. Kinh Kim cương đính quyển 1 (Đại 18, 2…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Diện Thiên
《金剛面天》
Kim cương diện, Phạm: Vajràíkuza#. Cũng gọi Kim cương trư đầu thiên, Kim cương trư diện thiên, Trư đầu thiên. Vị tôn thuộc Thiên bộ, ngồi ở vị trí thứ nhất, phía bắc, viện ngoài của Kim cương bộ trên Mạn đồ la Kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Dụ Định
《金剛喻定》
Phạm: Vajropamà-samàdhi. Cũng gọi Kim cương tam muội, Kim cương diệt định, Kim cương tâm, Đính tam muội. Chỉ cho Thiền định bền chắc, sắc bén như kim cương, có năng lực phá trừ tất cả phiền não, cũng như kim cương có thể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Duệ Bồ Tát
《金剛銳菩薩》
Cũng gọi Kim cương duyệt bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở ngôi thứ 2, hàng thứ 3 phía trên trong viện Kim cương thủ thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Xoa tấn kim cương. Hình tượng của vị tôn này là thân mầu da…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đăng Bồ Tát
《金剛燈菩薩》
Kim cương đăng, Phạm: Vajràlokà. Hán âm: Phạ nhật ra lộ kế, Phạ nhật ra lộ ca. Tạng: Rdo-rje-snaí-ma. Cũng gọi: Kim cương quang minh bồ tát, Kim cương trí đăng bồ tát, Đăng bồ tát. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây bắc của Phương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Điều Phục Thiên
《金剛調伏天》
Kim cương điều phục, Phạm: Vajrajaya. Hán âm: Phạ nhật la nhạ dã. Tạng: Rdo-rje rnam-par rgyal-ba. Cũng gọi: Tượng đầu thiên, Bão đao tì na dạ ca, Tượng đầu đại tướng. Vị tôn ngồi ở chính giữa, phía bắc của Kim cương bộ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh
《金剛頂》
Danh từ gọi chung các kinh, các Hội thuộc Kim cương giới trong Mật giáo. Kim cương có 2 nghĩa: Cứng chắc và sắc bén. Cứng chắc ví dụ cho lí thể của thực tướng bất tư nghị, thường trụ bất hoại; sắc bén ví dụ cho trí dụng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh Du Già Trung Lược Xuất Niệm Tụng Kinh
《金剛頂瑜伽中略出念誦經》
Gọi tắt: Lược xuất kinh, Lược xuất niệm tụng kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Kim cương trí dịch vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 18. Kinh này là phần tinh yếu được rút ra từ 10 vạn bài tụng của kinh Kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh Kinh
《金剛頂經》
Bộ kinh nói về pháp môn Kim cương giới của Mật giáo. Kinh này cùng với kinh Đại nhật được gọi chung là Nhị bộ kinh, được thu vào Đại chính tạng tập 18. Kinh này có 2 loại: Loại đầy đủ và loại tóm lược, hiện chỉ còn loại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đỉnh Liên Hoa Bộ Tâm Niệm Tụng Nghi Quỹ
《金剛頂蓮華部心念誦儀軌》
Cũng gọi Kim cương giới nghi quĩ, Liên hoa bộ tâm niệm tụng nghi quĩ, Liên hoa bộ tâm nghi quĩ, Liên hoa bộ tâm quĩ, Liên hoa bộ nghi quĩ. Nghi quĩ, 1 quyển, do ngài Bất không phiên dịch vào đời Đường, được đưa vào Đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đồ Hương Bồ Tát
《金剛塗香菩薩》
Kim cương đồ hương, Phạm: Vajragandhà. Hán âm: Phạ nhật ra kiện đà, Phược nhật ra nghiễn đề. Tạng:Rdo-rje-dri. Vị Bồ tát ngồi ở góc đông bắc Phương đàn viện Ngoài thuộc Mạn đồ la Kim cương giới Mật giáo. Một trong 4 vị b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Đồng Tử
《金剛童子》
Phạm: Kani-krodha. Cũng gọi: Kim cương nhi. Vị tôn ngồi ở vị trí thứ 5, hàng thứ 3 phía trên, thuộc viện Kim cương bộ trong Mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, mật hiệu là Sự nghiệp kim cương. Có thuyết nói vị tôn này là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Giới
《金剛界》
Phạm:Vajra-dhàtu Hán âm: Phạ nhật ra đà đô. Tạng:Rdo-rje-dhyiís. Đối lại: Thai tạng giới. Gọi tắt: Kim giới. Theo quan điểm của Mật giáo, hết thảy muôn vật trong vũ trụ đều do đức Đại nhật Như lai hiển hiện, trong đó, ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Giới Mạn Đồ La
《金剛界曼荼羅》
Phạm: Vajra-dhàtu-maịđala Cũng gọi: Tây mạn đồ la, Quả mạn đồ la, Nguyệt luân mạn đồ la. Một trong 2 bộ Mạn đồ la của Mật giáo, nền tảng là kinh Kim cương đính. Hiện đồ Mạn đồ la Kim cương giới gồm 9 hội Mạn đồ la cấu tạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Giới Tam Thập Thất Tôn
《金剛界三十七尊》
Cũng gọi: Tháp trung tam thập thất tôn. Ba mươi bảy vị tôn được bày xếp trong hội Thành thân, thuộc Mạn đồ la Kim cương giới của Mật giáo. Đó là: 1. Năm đức Phật: Đại nhật Như lai, A súc Như lai, Bảo sinh Như lai, Vô lượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Kim Cương Hỉ Bồ Tát
《金剛喜菩薩》
Kim cương hỉ, Phạm: Vajra-sadhu Hán âm: Phạ nhật ra sa độ. Tạng:Rab-tu-dga#-bahi rgyal-po (vua Hoan hỉ). Cũng gọi: Kim cương xưng bồ tát, Kim cương thiện tai bồ tát, Hoan hỉ vương bồ tát, Ma ha duyệt ý bồ tát, Diệu tát đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển