Kim Cương
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Kim Cương. Phạm:Vajra. Pàli:Vajira. Hán âm: Phạt xà la, Bạt xà la, Bạt chiết la, Phạ nhật ra. Vật cứng chắc và sắc bén nhất trong các vật chất. Trong các kinh luận, Kim Cương thường được dùng để ví dụ vũ khí và đá quí.
1. Dùng Kim Cương ví dụ vũ khí: Tính Kim Cương cứng chắc, bén nhọn, có khả Năng Phá hủy tất cả các vật, nhưng không bị các vật khác phá hoại, như thứ vũ khí của Trời Đế Thích và Lực Sĩ Mật tích cầm ở tay, gọi là Kim Cương Chử(chày Kim Cương). Cũng do ý nghĩa ấy mà trong các kinh luận thường có những từ như: Kim Cương kiên cố, Kim Cương Bất Hoại, Kim Cương Thân, Kim Cương đính, Kim Cương Giới, Kim Cương Tâm (lòng tin bền chắc như Kim Cương). Trong Kim Cương Bát Nhã Kinh Sớ luận toản yếu quyển thượng ngài Chân Đế dùng 6 mầu của Kim Cương để dụ cho thể và dụng của Bát Nhã (trí tuệ) như sau:
1. Mầu xanh có khả năng tiêu trừ tai ách, dụ chobát nhã có năng lực tiêu trừ Nghiệp Chướng.
2. Mầu vàng tùy thuận những điều mong cầu của người, dụ cho Công Đức vô lậu.
3. Mầu đỏ đối với mặt trời có thể phát sinh ánh sáng như lửa, ví dụ trí tuệ đối với Bản Giác có thể sinh ra lửa trí vô sinh.
4. Mầu trắng có khả năng làm cho nước đục lắng trong, ví dụ Bát Nhã có Công Năng thanh lọc những vẩn đục về nghi ngờ.
5. Mầu không có thể làm cho người ta đi đứng trong Hư Không, ví dụ trí tuệ Bát Nhã có Công Năng phá trừ Pháp Chấp, khiến cho người an trú trong lí Chân Không.
6. Mầu xanh biếc có khả năng tiêu trừ các thứ độc hại, dụ cho trí tuệ có năng lực trừ sạch 3 độc (tham, sân, si). Trên đây đều dùng tính cứng chắc của Kim Cương để ví dụ Thể của Bát Nhã; dùng tính bén nhọn của Kim Cương để dụ cho Dụng của Bát Nhã. Trong Mật giáo, Kim Cương cũng thường được dùng để ví dụ vũ khí, như Kim Cương Độc Cổ Chử (cây chày Kim Cương có hình 1 chĩa, Tam Cổ, ngũ cổ, v.v... Các loại vũ khí này thường được dùng làm hình Tam Muội da, biểu trưng cho bản thệ hoặc đức Nội Chứng của các vị tôn, bao hàm các nghĩa: Phá trừ Phiền Não, tiêu diệt Nghiệp Chướng và thức tỉnh Chúng Sinh... Ngoài ra, các thứ vũ khí này còn được dùng làm tiêu biểu cho các loại Tam Ma Địa trong đó các vị tôn an trụ. Vị Lực Sĩ cầm chày Kim Cương gọi là Chấp Kim Cương, gọi tắt là Kim Cương, còn tượng Tứ Thiên Vương trong các chùa viện thường được gọi là Tứ Đại Kim Cương.
2. Dùng Kim Cương ví dụ đá quí: Vì đá Kim Cương trong suốt không mầu, sáng chói, khi mặt trời chiếu qua thì liền hiện các mầu sắc rực rỡ, ban đêm cũng phát ra ánh sáng, cho nên đá Kim Cương được coi là quí nhất trong các thứ bảo vật; vì vậy, trong các kinh luận, đá quí Kim Cương cũng được dùng để ví dụ cho Kim Cương Tam Muội của hàng Bồ Tát. Ngoài ra, cứ theo Kim Cương đính sớ quyển 1, Kim Cương có 3 nghĩa: Không thể phá hoại, vật báu trong các vật báu, chiến cụ tốt nhất trong các loại chiến cụ. Còn theo kinh Niết Bàn quyển 2 (bản Bắc) và Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 9, thì Kim Cương có 14 tính chất quí: Phá được tất cả vật khác, trong sạch, cứng chắc, tốt nhất, vô giá, khó được, có sức công phá mạnh, chiếu sáng, không định, đứng đầu, năng tập năng ích và vô Phân Biệt. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 1., Q. 15.; Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh sớ; Kim Cương Bát Nhã Kinh Tán thuật quyển thượng, Kim Cương Tiên Luận Q. 1.; luận Bí Mật Mạn Đồ La Thập Trụ Tâm Q. 10.; Phạm Ngữ Tạp Danh; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng; Hi Lân Âm Nghĩa Q. 7.]. (xt. Kim Cương Nhị Nghĩa).
II. Kim Cương. Gọi đủ: Kim Cương Thảo Lí. Dép cỏ đan bằng cói hoặc rơm. (xt. Kim Cương Thảo Lí).
1. Dùng Kim Cương ví dụ vũ khí: Tính Kim Cương cứng chắc, bén nhọn, có khả Năng Phá hủy tất cả các vật, nhưng không bị các vật khác phá hoại, như thứ vũ khí của Trời Đế Thích và Lực Sĩ Mật tích cầm ở tay, gọi là Kim Cương Chử(chày Kim Cương). Cũng do ý nghĩa ấy mà trong các kinh luận thường có những từ như: Kim Cương kiên cố, Kim Cương Bất Hoại, Kim Cương Thân, Kim Cương đính, Kim Cương Giới, Kim Cương Tâm (lòng tin bền chắc như Kim Cương). Trong Kim Cương Bát Nhã Kinh Sớ luận toản yếu quyển thượng ngài Chân Đế dùng 6 mầu của Kim Cương để dụ cho thể và dụng của Bát Nhã (trí tuệ) như sau:
1. Mầu xanh có khả năng tiêu trừ tai ách, dụ chobát nhã có năng lực tiêu trừ Nghiệp Chướng.
2. Mầu vàng tùy thuận những điều mong cầu của người, dụ cho Công Đức vô lậu.
3. Mầu đỏ đối với mặt trời có thể phát sinh ánh sáng như lửa, ví dụ trí tuệ đối với Bản Giác có thể sinh ra lửa trí vô sinh.
4. Mầu trắng có khả năng làm cho nước đục lắng trong, ví dụ Bát Nhã có Công Năng thanh lọc những vẩn đục về nghi ngờ.
5. Mầu không có thể làm cho người ta đi đứng trong Hư Không, ví dụ trí tuệ Bát Nhã có Công Năng phá trừ Pháp Chấp, khiến cho người an trú trong lí Chân Không.
6. Mầu xanh biếc có khả năng tiêu trừ các thứ độc hại, dụ cho trí tuệ có năng lực trừ sạch 3 độc (tham, sân, si). Trên đây đều dùng tính cứng chắc của Kim Cương để ví dụ Thể của Bát Nhã; dùng tính bén nhọn của Kim Cương để dụ cho Dụng của Bát Nhã. Trong Mật giáo, Kim Cương cũng thường được dùng để ví dụ vũ khí, như Kim Cương Độc Cổ Chử (cây chày Kim Cương có hình 1 chĩa, Tam Cổ, ngũ cổ, v.v... Các loại vũ khí này thường được dùng làm hình Tam Muội da, biểu trưng cho bản thệ hoặc đức Nội Chứng của các vị tôn, bao hàm các nghĩa: Phá trừ Phiền Não, tiêu diệt Nghiệp Chướng và thức tỉnh Chúng Sinh... Ngoài ra, các thứ vũ khí này còn được dùng làm tiêu biểu cho các loại Tam Ma Địa trong đó các vị tôn an trụ. Vị Lực Sĩ cầm chày Kim Cương gọi là Chấp Kim Cương, gọi tắt là Kim Cương, còn tượng Tứ Thiên Vương trong các chùa viện thường được gọi là Tứ Đại Kim Cương.
2. Dùng Kim Cương ví dụ đá quí: Vì đá Kim Cương trong suốt không mầu, sáng chói, khi mặt trời chiếu qua thì liền hiện các mầu sắc rực rỡ, ban đêm cũng phát ra ánh sáng, cho nên đá Kim Cương được coi là quí nhất trong các thứ bảo vật; vì vậy, trong các kinh luận, đá quí Kim Cương cũng được dùng để ví dụ cho Kim Cương Tam Muội của hàng Bồ Tát. Ngoài ra, cứ theo Kim Cương đính sớ quyển 1, Kim Cương có 3 nghĩa: Không thể phá hoại, vật báu trong các vật báu, chiến cụ tốt nhất trong các loại chiến cụ. Còn theo kinh Niết Bàn quyển 2 (bản Bắc) và Đại Thừa Nghĩa Chương quyển 9, thì Kim Cương có 14 tính chất quí: Phá được tất cả vật khác, trong sạch, cứng chắc, tốt nhất, vô giá, khó được, có sức công phá mạnh, chiếu sáng, không định, đứng đầu, năng tập năng ích và vô Phân Biệt. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 1., Q. 15.; Kim Cương Bát Nhã Ba La Mật Kinh sớ; Kim Cương Bát Nhã Kinh Tán thuật quyển thượng, Kim Cương Tiên Luận Q. 1.; luận Bí Mật Mạn Đồ La Thập Trụ Tâm Q. 10.; Phạm Ngữ Tạp Danh; Tuệ uyển Âm Nghĩa Q.thượng; Hi Lân Âm Nghĩa Q. 7.]. (xt. Kim Cương Nhị Nghĩa).
II. Kim Cương. Gọi đủ: Kim Cương Thảo Lí. Dép cỏ đan bằng cói hoặc rơm. (xt. Kim Cương Thảo Lí).