Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hảo Bản Đa Đồng
《好本多同》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là những người viết chữ đẹp, bút pháp của họ thường giống nhau. Thiền gia dùng từ ngữ này để dụ cho trình độ, cảnh giới, phong cách, v.v... giữa thầy và đệ tử phần nhiều giống nhau. Tắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hảo Chiếu
《好照》
Chỉ cho tấm gương được dùng trong lúc ngồi thiền. Nghĩa là sử dụng tấm gương sáng để quán chiếu có thể ngăn ngừa tâm thần tán loạn. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ, phần 2, tiết 3 (Đại 40, 387 trung), chép: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hảo Kiên Thụ
《好堅樹》
Cây Hảo kiên. Loại cây thần thoại dùng để ví dụ trí tuệ cao siêu của đức Thế tôn vô thượng. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 10, cây Hảo kiên sinh trưởng trong lòng đất đã 100 năm, cành lá đầy đủ, một hôm nứt đất vọt lên li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hào Li
《毫厘》
: mảy may, gang tấc, phần cực nhỏ. Trong Ngu Chi Truyện (虞荔傳) của Trần Thư (陳書) quyển 19 có đoạn rằng: “Phù an nguy chi đào, họa phước chi cơ, phỉ độc thiên thời, diệc do nhân sự. 'thất chi hào li, sai chi thiên lí'. Thị…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hào Ngoa
《誵訛》
: khó thấy, khó khăn. Từ này được tìm thấy trong Hiển Hiếu Ngữ Lục (顯孝語錄) của Hư Đường Lục (虛堂錄), hay Cuồng Vân Tập (狂雲集) của Nhất Hưu Tông Thuần (一休宗純, Ikkyū Sōjun, 1394-1481): “Giá cá hào ngoa thọ dụng đồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hào Nhiếp Tự
《毫攝寺》
Gōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Xuất Vân Lộ (出雲路派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 2-9 Shimizugashira-chō (清水頭町), Takefu-shi (武生市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Xuất Vân Lộ Sơn (出雲路山). Có nhiều thuyết khác nhau v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hảo Sinh
《好生》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sinh là trợ từ, Hảo sinh là từ ngữ dùng để khiến mọi người chú ý. Điều Tiểu tham trong Giới thạch Trí bằng thiền sư ngữ lục có câu: Chư nhân hảo sinh thính thủ (Mọi người hãy chú ý lắng nghe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạo Thiên
《昊天》
: trời xanh; do vì trời cao rộng vô biên, từ đó nó ví cho ân đức vô cùng to lớn của cha mẹ; như trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Lục Nga (蓼莪) có câu: “Dục báo chi đức, hạo thiên võng cực (欲報之德、昊天罔極, muốn báo đứ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hạt
《喝》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là tiếng hét. Từ đời Đường trở về sau, các Thiền sư Trung quốc thường dùng tiếng hét hoặc để điểm hóa cho người học nhằm phá trừ chỗ thấy sai lầm tà chấp của họ, hoặc để diễn đạt cái trạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Hoả
《喝火》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiếng hô coi chừng hỏa hoạn. Trong Thiền lâm, trước khi đi ngủ, người Tuần liêu kiểm điểm các phòng, hô to để nhắc nhở mọi người coi chừng đèn lửa, đề phòng hỏa hoạn. Phần kệ tụng trong Khai p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Lạt Li Y
《喝剌利夷》
Hạt lạt li, Phạm:Kàrali. Hạt lạt li là tên một loại vải dệt bằng lông dã thú. Hạt lạt li y là áo được may bằng loại vải này. Ngài Huyền trang du học Ấn độ, khi đến nước Kiện đà la thấy người ở đây mặc loại áo này. Nhưng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Lũ Sinh
《瞎屢生》
Cũng gọi Hạt lư (con lừa mù), Hạt hán (gã mù), Lũ sinh tử (gã ngu muội), Độn lũ sinh (gã ngu đần), Ngốc lũ sinh (gã ngu ngốc). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hạt:Mắt mù; Lũ:Ngu muội; Sinh:Người. Trong Thiền lâm, từ ngữ này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Tham
《喝參》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Xướng lên cho đại chúng cùng tham. Điều Huấn đồng hành, chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng (Đại 48, 1122 thượng), nói: Tham đầu tiến lên trước cắm hương rồi lui về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Thực
《喝食》
Gọi đủ: Hát thực hành giả. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người giữ chức vụ xướng các món ăn của đại chúng trong Tăng đường vào lúc thụ trai. Cứ theo điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui quyển 1, thì sau khi vào Tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng
《後柏原天皇》
Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (後土御門天皇, Gotsuchimikado Tennō, tại vị 1464-1500), tên là Thắng Nhân (勝仁, Katsuhito).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Bạch Hà Thiên Hoàng
《後白河天皇》
Goshirakawa Tennō, tại vị 1155-1158: vị Thiên Hoàng trị vì vào cuối thời Bình An, hoàng tử thứ 4 của Điểu Vũ Thiên Hoàng (鳥羽天皇, Toba Tennō, tại vị 1107-1123), tên là Nhã Nhân (雅仁, Masahito). Một năm sau khi ông tức vị th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Bái
《後唄》
Đối lại với Thủy đoạn bái, Trung bái. Bài kệ được tán tụng trước khi kết thúc Pháp hội, âm điệu trầm bổng du dương. Chư kinh yếu tập quyển 4 (Đại 45,32 hạ), ghi: Sống giữa đời như hư không, Giống hoa sen không dính nước,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Báo
《後報》
Cũng gọi Hậu nghiệp, Thuận hậu thứ thụ nghiệp. Quả báo sẽ phải nhận lãnh trong đời vị lai tùy theo nghiệp nhân thiện ác đã tạo ở đời hiện tại, là một trong 3 báo. Luận Thành thực (Đại 32, 297 trung), nói: Đời này tạo ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Chu Thế Tông
《後周世宗》
(921-959) Vua Thế tông nhà Hậu Chu, con nuôi Chu thái tổ, họ Sài, tên Vinh. Vua có học qua sử sách, có tài cai trị. Sau khi lên ngôi, vua ra sức chăm lo việc nước, đánh chiếm đất Tần lũng, dẹp yên vùng Hoài tây, uy thế l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Cung Dưỡng
《後供養》
Đối lại với tiền cúng dường. Trong Mật giáo, khi tu pháp, tụng niệm xong rồi, thì dâng 6 món đồ cúng để cúng dường Bản tôn, gọi là Hậu cúng dường(cúng dường sau). Thông thường, Tiền cúng dường (cúng dường trước) là cúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Dạ
《後夜》
Cuối đêm. Ấn độ chia khoảng thời gian ban đêm làm ba thời: Sơ dạ, trung dạ, hậu dạ. Hậu dạ tương đương với giờ dần (3 đến 5 giờ sáng). Di lặc bồ tát sở vấn kinh luận quyển 3 (Đại 26, 247 trung), chép: Sơ dạ, hậu dạ tinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Dạ Kệ
《後夜偈》
Bài kệ đọc tụng vào cuối đêm. Khi thức dậy, hoặc lúc tụng kinh, tu pháp vào cuối đêm, hành giả Mật giáo thường tụng bài kệ sau đây (Đại 18, 337 thượng): Thưa đại chúng nên nhớ .Đây là kệ thanh tịnh; Các pháp như bóng dá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Đắc Trí
《後得智》
Phạm: Pfwỉha-labdha-jĩàna. Cũng gọi Vô phân biệt trí, Hậu đắc vô phân biệt trí. Đối lại: Căn bản trí, Căn bản vô phân biệt trí. Trí tuệ có được sau trí Căn bản vô phân biệt. Vì trí này là do trí căn bản dẫn dắt, có thể t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Đường
《後堂》
I. Hậu Đường. Gọi đủ: Hậu tăng đường. Đối lại: Tiền đường. Chỉ cho Tăng đường trong đại tùng lâm ở thời Nam Tống. Hiện nay chỉ cho dãy nhà ở phía sau Tăng đường. II. Hậu Đường. Gọi đủ: Hậu đường thủ tọa. III. Hậu Đường. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Đường Thủ Toà
《後堂首座》
Đối lại với Tiền đường thủ tọa. Gọi tắt: Hậu đường. Chức vụ của vị quản chúng ở Hậu đường. Điều Hậu đường thủ tọa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1131 thượng), nói: Vị Hậu đường thủ tọa ở Hậu bản, gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Giá
《後架》
Cái giá để chậu rửa mặt đặt ở phía sau Tăng đường là nơi chúng tăng rửa mặt. Chương Tẩy diện trong Chính pháp nhãn tạng quyển 56 (Đại 82, 206 hạ), nói: Chỗ rửa mặt của chúng tăng ở Hậu giá, ở phía tây Chiếu đường . Phần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Hán Kỉ
《後漢紀》
Gồm 30 quyển do Viên hoành soạn vào đời Tấn. Sách này được phỏng theo thể lệ viết Hán kỉ của Tuân duyệt mà soạn thành. Tư liệu tham khảo gồm có các sách: Thế tổ bản kỉ của Ban cố, Công thần liệt truyệt thời Quang vũ, Hán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Hoa Viên Thiên Hoàng
《後花園天皇》
Gohanazono Tennō, tại vị 1428-1464: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), con đầu của Trinh Thành Thân Vương (貞成親王), con nuôi của Hậu Tiểu Tùng Thiên Hoàng (後小松天皇, Gokomatsu Tennō, tại vị 1382-1412…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Hữu
《後有》
Phạm: Punar-bhava. Thân sau. Tức là quả báo của chúng sinh hữu tình phải lãnh nhận ở đời vị lai. Luận Câu xá quyển 26 (Đại 29, 136 hạ), nói: Đời ta đã hết, phạm hạnh đã lập, việc làm đã xong, không chịu hậu hữu . Ý nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Khuyến Thỉnh
《後勸請》
Khuyên mời sau. Bài kệ tụng tán được đọc trước khi kết thúc nghi thức lễ cầu mưa hoặc cầu cho sản phụ được an lành. Nghi thức này vốn của Ấn độ, sau được Mật giáo sử dụng. Bài kệ như sau. Có những Bà la môn thanh tịnh Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Linh
《後鈴》
Chuông sau. Tức là rung chuông để đưa rước Bản tôn trở về nguyện vị sau khi hoàn tất pháp tu trong Mật giáo. Phong tục Ấn độ, sau bữa tiệc, tân khách bái biệt, chủ nhà phải trỗi nhạc vui vẻ tiễn đưa. Nghi thức này sau đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Nại Lương Thiên Hoàng
《後奈良天皇》
Gonara Tennō, tại vị 1526-1557: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng (後柏原天皇, Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526), tên là Tri Nhân (知仁, Tomohito).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Nhất Nhất Thừa
《後一一乘》
Cũng gọi nhất thừa giáo. Chỉ cho Viên giáo, là giáo sau cùng trong năm giáo (Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên) của tông Hoa nghiêm. Về nhất thừa có 3 thuyết: 1. Nhất tướng vô tận môn: Chỉ thuyết minh về Vô tận duyên khởi; s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Nhật Phần
《後日分》
Phần cuối của ngày. Ngày được chia đều làm 3 phần: Sơ nhật phần, Trung nhật phần, Hậu nhật phần. Hậu nhật phần là khoảng thời gian từ 14 giờ đến 18 giờ trong ngày. [X. điều Nhật tư trong Huyễn am thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Niệm
《後念》
Niệm sau. Niệm là khoảng thời gian cực ngắn, như trong chớp mắt. Cái chớp mắt trước gọi là Tiền niệm, cái chớp mắt sau gọi là Hậu niệm. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 439 hạ), nói: Niệm trước mệnh chung, niệm sau vãng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Phan Đề Hồ Vị
《後番醍醐味》
Cũng gọi Hậu giáo ngũ vị.Vị sau cùng trong 5 vị (nhũ, lạc, sinh tô, thục tô, đề hồ) được biến chế từ sữa bò, chỉ cho kinh Niết bàn. Trong phán giáo 5 thời của tông Thiên thai, thì kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn là thời t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Quang
《後光》
Cũng gọi Quang bối, Quang diệm. Hào quang ở sau lưng tranh hoặc tượng Phật và Bồ tát. Tùy theo thời đại, địa phương và các loại tranh, tượng mà có nhiều thứ khác nhau, nhưng tựu trung có thể chia làm hai loại là: Đầu qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Sinh
《後生》
Cũng gọi Lai thế, Lai sinh, Hậu thế. Đối lại với Tiền sinh, Kim sinh. Sự sống ở đời sau. Theo thuyết nhân quả luân hồi trong ba đời của Phật giáo, thì sự khổ vui ở đời này là kết quả của nghiệp nhân đã tạo ra ở đời trước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Sinh Bồ Đề
《後生菩提》
Đời sau được sinh về Tịnh độ cực lạc, chứng quả Bồ đề. (xt. Vãng Sinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Sơn Ngoại
《後山外》
Đối lại với Tiền sơn ngoại. Cũng gọi Tạp truyền phái. Sơn ngoại là tiếng chê bai những người đệ tử có kiến giải khác với, thậm chí phản bội, lời dạy của thầy tổ. Hậu sơn ngoại nguyên chỉ cho Tịnh giác Nhân nhạc và Thần t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Tha Nga Thiên Hoàng
《後嵯峨天皇》
Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (土御門天皇, Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210), tên là Bang Nhân (邦仁, Kunihito). Sau khi nhường ngôi cho H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Thập Di Vãng Sinh Truyện
《後拾遺往生傳》
Gồm 3 quyển, do ngài Tam thiện Vi khang người Nhật bản biên soạn, thu vào Đại nhật bản Phật giáo toàn thư. Nội dung sách này ghi chép sự tích của 74 người được vãng sinh, là sử liệu chủ yếu cho việc nghiên cứu về Tịnh độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Thất Nhật Ngự Tu Pháp
《後七日禦修法》
Pháp tu 7 ngày của tông Chân ngôn Nhật bản, cầu nguyện cho Thiên hoàng. Hàng năm, từ ngày mồng 8 đến ngày 14 tháng giêng, tông Chân ngôn cử hành lễ ở viện Chân ngôn trong nội cung, để cầu cho Thiên hoàng được mạnh khỏe, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Thế Giả
《後世者》
Cũng gọi Độn thế giả, Đạo tâm giả. Chỉ cho người xả bỏ tất cả việc đời mà chuyên tu niệm Phật, tụng kinh để chuẩn bị tư lương cho đời sau, mong cầu được sinh về Tịnh độ cực lạc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Thiện Đạo
《後善導》
Hậu thân của ngài Thiện đạo. Sau khi ngài Thiện đạo thị tịch, vì mến mộ di phong của ngài, nên 2 vị Pháp chiếu và Thiếu khang đã tận lực hoằng dương pháp môn Tịnh độ của ngài. Bởi thế, 2 vị được người đời khen ngợi là Hậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Thổ
《后土》
: có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Tôn xưng đối với đại địa, như trong chương Hy Công Thập Ngũ Niên (僖公十五年) của Tả Truyện (左傳) có đoạn rằng: “Quân lý Hậu Thổ nhi đái Hoàng Thiên (君履后土而戴皇天, người tuy đạp lên Thần Đất mà đội …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Thôn Thượng Thiên Hoàng
《後村上天皇》
Gomurakami Tennō, tại vị 1339-1368: vị Thiên Hoàng Nam Triều của thời đại Nam Bắc Triều, Hoàng Tử thứ 7 của Hậu Đề Hồ Thiên Hoàng (後醍醐天皇, Godaigo Tennō, tại vị 1318-1339), mẹ là A Dã Liêm Tử (阿野廉子), tên là Nghĩa Lương (義…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hậu Trần
《後陳》
Cũng gọi Hậu thuyết. Đối lại với Tiền trần. Tiếng dùng trong Nhân minh. Chỉ cho danh từ sau của Tông (mệnh đề) trong luận thức Nhân minh. Như trong mệnh đề Âm thanh là vô thường thì vô thường là Hậu trần, âm thanh là T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hay Tu Thiền Tự
《遵西》
Junsai, ?-1207: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tuân Tây (遵西), tục danh Trung Nguyên Sư Quảng (中原師廣), hiệu là An Lạc Phòng (安樂房), con của vị Thiếu Ngoại Ký Trung…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển