Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hành Sách
《行策》
(1628-1682) Vị tăng thuộc tông Tịnh độ sống vào đời Thanh, người huyện Nghi hưng, tỉnh Giang tô, họ Tưởng, tự Tiệt lưu. Thân phụ của sư tên là Toàn xương, tinh thông Nho Phật, thân giao với ngài Hàm sơn Đức thanh. Tương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Sâm
《行森》
(1614-1677) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế, sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh, người huyện Bác la, tỉnh Quảng đông, họ Lê, người đời gọi sư là Lữu khê Hành sâm thiền sư. Tương truyền, thân mẫu sư nằm mộng thấy ánh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Thao
《行韜》
(?-1652) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế sống vào đời Thanh, người huyện Ngô giang, tỉnh Giang tô, họ Triệu, tên Dữu tiên, tự là Đại dữu.Thủa nhỏ, sư theo học người bác là ngài Hán nguyệt Pháp tạng. Năm Thuận trị thứ 3 (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Thiện
《行善》
I. Hành Thiện. Đối lại với Chỉ thiện. Tích cực tu hành thiện nghiệp là Hành thiện. Trái lại, không tạo các ác nghiệp như giết hại, trộm cướp..., một cách tiêu cực là Chỉ thiện. (xt. Chỉ Hành Nhị Thiện). II. Hành Thiện. P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Thụ
《行樹》
Rừng cây mọc thành hàng, thẳng tắp từ đầu đến cuối. Kinh A di đà (Đại 12, 346 hạ) nói: Bảy lớp hàng cây đều do 4 thứ báu tạo thành . A di đà kinh thông tán sớ quyển trung (Đại 37, 338 hạ), giải thích: Bảy lớp cây báu m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Tín
《行信》
Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Đặc biệt Tịnh độ chân tông thường dùng từ ngữ này để nói về giáo nghĩa cơ bản của tông mình. Thông thường, Hành chỉ cho sự tu hành hoặc hành nghiệp để thành tựu Phật đạo; còn Tín là chỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Trà
《行茶》
Nghi thức phân phối trà hoặc cùng uống trà với đại chúng. Trong Thiền lâm, khi hành trà, người tham dự có chỗ ngồi nhất định. Điều Đầu thủ tựu Tăng đường điểm trà trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1136 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Triền
《行纏》
Cũng gọi Hành tất (buộc đầu gối), Hành bán (buộc ống chân). Thiền tăng dùng vải buộc ống chân khi đi hành cước. Chương Vân cư Hiểu thuấn trong Liên đăng hội yếu quyển 28 (Vạn tục 136, 454), nói: Ban đêm cởi bí tất để ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Trụ Toạ Ngoạ
《行住坐臥》
Đi, đứng, ngồi, nằm, tức là 4 uy nghi. Để răn bảo các tỉ khưu, tỉ khưu ni phải thận trọng trong từng cử chỉ, không được buông thả, đức Phật đã qui định phép tắc ba nghìn uy nghi, tám muôn tế hành để mọi người thường phải…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Tư
《行思》
(?-740) Vị Thiền tăng đời Đường, người An thành, Cát châu (An phúc, Giang tây), họ Lưu. Sư xuất gia từ thủa nhỏ, sau đến cầu pháp nơi Lục tổ Tuệ năng. Sư cùng với thiền sư Nam nhạc Hoài nhượng là 2 đại đệ tử cùng nối phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Tứ Y
《行四依》
Cũng gọi Tứ y trụ, Tứ y pháp, Tứ y chỉ pháp. Bốn pháp của người xuất gia phải thực hành hàng ngày để nuôi lớn giới thân tuệ mệnh. Tứ y gồm có: 1. Phẩn tảo y (Phạm:Pàôsukùla,Pàli: Paôsukùla): Tức là lượm lấy những thứ y p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Tượng
《行像》
Cũng gọi Tuần thành, Hành thành. Nghi thức tôn trí tượng Phật đặt trên xe hoa, rước đi khắp các đường phố trong ngày Phật đản. Ở Ấn độ đời xưa nghi thức Hành tượng được tổ chức rất trọng thể. Cứ theo Cao tăng Pháp hiển t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Uẩn
《行蘊》
Phạm: Saôskàra-skandha. Pàli: Saíkhàra-khandha. Hành nghĩa là đổi dời, biến hóa, tạo tác. Uẩn nghĩa là chứa nhóm, chia loại. Phật giáo chia tất cả pháp hữu vi làm 5 loại, gọi là Ngũ uẩn , trong đó, Hành uẩn là loại thứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Vi
《行爲》
Phạm: Karma. Pàli: Kamma. Dịch ý: Nghiệp. Những hành động của thân, lời nói của miệng, và ý nghĩ của tâm cấu tạo thành ba nghiệp nhân, sẽ mang lại nghiệp quả, tức là hành vi. Hành vi có 3 loại: Thiện (nghiệp thiện), ác (…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Viên
《行圓》
(?-1020) Vị tăng Nhật bản. Sống vào giữa thời Bình an, người Trấn tây. Sư là người không thích quyền thế, mà chỉ dốc sức vào việc giáo hóa đại chúng. Bất luận thời tiết nóng hay lạnh, lúc nào sư cũng mặc áo da hươu, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Xá
《行舍》
Gọi tắt: Xả. Tên tâm sở. Chỉ cho tác dụng tinh thần bình đẳng, chính trực, xa lìa tâm tháo động như hôn trầm, trạo cử, an trụ trong trạng thái tĩnh lặng. Là một trong 10 Đại thiện địa pháp của tông Câu xá, một trong 11 T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hành Xứ
《行處》
Đối tượng của sự tu hành quán tưởng.Phẩm Phân biệt hành xứ trong luận Giải thoát đạo quyển 3 liệt kê 38 hành xứ:1. Thập nhất thiết nhập: Đất, nước, lửa, gió, xanh, vàng, đỏ, trắng, không xứ, thức xứ... 2. Thập bất tịnh t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hảo Bản Đa Đồng
《好本多同》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là những người viết chữ đẹp, bút pháp của họ thường giống nhau. Thiền gia dùng từ ngữ này để dụ cho trình độ, cảnh giới, phong cách, v.v... giữa thầy và đệ tử phần nhiều giống nhau. Tắc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hảo Chiếu
《好照》
Chỉ cho tấm gương được dùng trong lúc ngồi thiền. Nghĩa là sử dụng tấm gương sáng để quán chiếu có thể ngăn ngừa tâm thần tán loạn. Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí quyển hạ, phần 2, tiết 3 (Đại 40, 387 trung), chép: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hảo Kiên Thụ
《好堅樹》
Cây Hảo kiên. Loại cây thần thoại dùng để ví dụ trí tuệ cao siêu của đức Thế tôn vô thượng. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 10, cây Hảo kiên sinh trưởng trong lòng đất đã 100 năm, cành lá đầy đủ, một hôm nứt đất vọt lên li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hảo Sinh
《好生》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sinh là trợ từ, Hảo sinh là từ ngữ dùng để khiến mọi người chú ý. Điều Tiểu tham trong Giới thạch Trí bằng thiền sư ngữ lục có câu: Chư nhân hảo sinh thính thủ (Mọi người hãy chú ý lắng nghe…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt
《喝》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là tiếng hét. Từ đời Đường trở về sau, các Thiền sư Trung quốc thường dùng tiếng hét hoặc để điểm hóa cho người học nhằm phá trừ chỗ thấy sai lầm tà chấp của họ, hoặc để diễn đạt cái trạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Hoả
《喝火》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tiếng hô coi chừng hỏa hoạn. Trong Thiền lâm, trước khi đi ngủ, người Tuần liêu kiểm điểm các phòng, hô to để nhắc nhở mọi người coi chừng đèn lửa, đề phòng hỏa hoạn. Phần kệ tụng trong Khai p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Lạt Li Y
《喝剌利夷》
Hạt lạt li, Phạm:Kàrali. Hạt lạt li là tên một loại vải dệt bằng lông dã thú. Hạt lạt li y là áo được may bằng loại vải này. Ngài Huyền trang du học Ấn độ, khi đến nước Kiện đà la thấy người ở đây mặc loại áo này. Nhưng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Lũ Sinh
《瞎屢生》
Cũng gọi Hạt lư (con lừa mù), Hạt hán (gã mù), Lũ sinh tử (gã ngu muội), Độn lũ sinh (gã ngu đần), Ngốc lũ sinh (gã ngu ngốc). Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hạt:Mắt mù; Lũ:Ngu muội; Sinh:Người. Trong Thiền lâm, từ ngữ này …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Tham
《喝參》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Xướng lên cho đại chúng cùng tham. Điều Huấn đồng hành, chương Trụ trì trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển thượng (Đại 48, 1122 thượng), nói: Tham đầu tiến lên trước cắm hương rồi lui về…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hạt Thực
《喝食》
Gọi đủ: Hát thực hành giả. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người giữ chức vụ xướng các món ăn của đại chúng trong Tăng đường vào lúc thụ trai. Cứ theo điều Phó chúc phạn trong Thiền uyển thanh qui quyển 1, thì sau khi vào Tă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Bái
《後唄》
Đối lại với Thủy đoạn bái, Trung bái. Bài kệ được tán tụng trước khi kết thúc Pháp hội, âm điệu trầm bổng du dương. Chư kinh yếu tập quyển 4 (Đại 45,32 hạ), ghi: Sống giữa đời như hư không, Giống hoa sen không dính nước,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Báo
《後報》
Cũng gọi Hậu nghiệp, Thuận hậu thứ thụ nghiệp. Quả báo sẽ phải nhận lãnh trong đời vị lai tùy theo nghiệp nhân thiện ác đã tạo ở đời hiện tại, là một trong 3 báo. Luận Thành thực (Đại 32, 297 trung), nói: Đời này tạo ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Chu Thế Tông
《後周世宗》
(921-959) Vua Thế tông nhà Hậu Chu, con nuôi Chu thái tổ, họ Sài, tên Vinh. Vua có học qua sử sách, có tài cai trị. Sau khi lên ngôi, vua ra sức chăm lo việc nước, đánh chiếm đất Tần lũng, dẹp yên vùng Hoài tây, uy thế l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Cung Dưỡng
《後供養》
Đối lại với tiền cúng dường. Trong Mật giáo, khi tu pháp, tụng niệm xong rồi, thì dâng 6 món đồ cúng để cúng dường Bản tôn, gọi là Hậu cúng dường(cúng dường sau). Thông thường, Tiền cúng dường (cúng dường trước) là cúng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Dạ
《後夜》
Cuối đêm. Ấn độ chia khoảng thời gian ban đêm làm ba thời: Sơ dạ, trung dạ, hậu dạ. Hậu dạ tương đương với giờ dần (3 đến 5 giờ sáng). Di lặc bồ tát sở vấn kinh luận quyển 3 (Đại 26, 247 trung), chép: Sơ dạ, hậu dạ tinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Dạ Kệ
《後夜偈》
Bài kệ đọc tụng vào cuối đêm. Khi thức dậy, hoặc lúc tụng kinh, tu pháp vào cuối đêm, hành giả Mật giáo thường tụng bài kệ sau đây (Đại 18, 337 thượng): Thưa đại chúng nên nhớ .Đây là kệ thanh tịnh; Các pháp như bóng dá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Đắc Trí
《後得智》
Phạm: Pfwỉha-labdha-jĩàna. Cũng gọi Vô phân biệt trí, Hậu đắc vô phân biệt trí. Đối lại: Căn bản trí, Căn bản vô phân biệt trí. Trí tuệ có được sau trí Căn bản vô phân biệt. Vì trí này là do trí căn bản dẫn dắt, có thể t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Đường
《後堂》
I. Hậu Đường. Gọi đủ: Hậu tăng đường. Đối lại: Tiền đường. Chỉ cho Tăng đường trong đại tùng lâm ở thời Nam Tống. Hiện nay chỉ cho dãy nhà ở phía sau Tăng đường. II. Hậu Đường. Gọi đủ: Hậu đường thủ tọa. III. Hậu Đường. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Đường Thủ Toà
《後堂首座》
Đối lại với Tiền đường thủ tọa. Gọi tắt: Hậu đường. Chức vụ của vị quản chúng ở Hậu đường. Điều Hậu đường thủ tọa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 (Đại 48, 1131 thượng), nói: Vị Hậu đường thủ tọa ở Hậu bản, gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Giá
《後架》
Cái giá để chậu rửa mặt đặt ở phía sau Tăng đường là nơi chúng tăng rửa mặt. Chương Tẩy diện trong Chính pháp nhãn tạng quyển 56 (Đại 82, 206 hạ), nói: Chỗ rửa mặt của chúng tăng ở Hậu giá, ở phía tây Chiếu đường . Phần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Hán Kỉ
《後漢紀》
Gồm 30 quyển do Viên hoành soạn vào đời Tấn. Sách này được phỏng theo thể lệ viết Hán kỉ của Tuân duyệt mà soạn thành. Tư liệu tham khảo gồm có các sách: Thế tổ bản kỉ của Ban cố, Công thần liệt truyệt thời Quang vũ, Hán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Hữu
《後有》
Phạm: Punar-bhava. Thân sau. Tức là quả báo của chúng sinh hữu tình phải lãnh nhận ở đời vị lai. Luận Câu xá quyển 26 (Đại 29, 136 hạ), nói: Đời ta đã hết, phạm hạnh đã lập, việc làm đã xong, không chịu hậu hữu . Ý nói:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Khuyến Thỉnh
《後勸請》
Khuyên mời sau. Bài kệ tụng tán được đọc trước khi kết thúc nghi thức lễ cầu mưa hoặc cầu cho sản phụ được an lành. Nghi thức này vốn của Ấn độ, sau được Mật giáo sử dụng. Bài kệ như sau. Có những Bà la môn thanh tịnh Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Linh
《後鈴》
Chuông sau. Tức là rung chuông để đưa rước Bản tôn trở về nguyện vị sau khi hoàn tất pháp tu trong Mật giáo. Phong tục Ấn độ, sau bữa tiệc, tân khách bái biệt, chủ nhà phải trỗi nhạc vui vẻ tiễn đưa. Nghi thức này sau đư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Nhất Nhất Thừa
《後一一乘》
Cũng gọi nhất thừa giáo. Chỉ cho Viên giáo, là giáo sau cùng trong năm giáo (Tiểu, Thủy, Chung, Đốn, Viên) của tông Hoa nghiêm. Về nhất thừa có 3 thuyết: 1. Nhất tướng vô tận môn: Chỉ thuyết minh về Vô tận duyên khởi; s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Nhật Phần
《後日分》
Phần cuối của ngày. Ngày được chia đều làm 3 phần: Sơ nhật phần, Trung nhật phần, Hậu nhật phần. Hậu nhật phần là khoảng thời gian từ 14 giờ đến 18 giờ trong ngày. [X. điều Nhật tư trong Huyễn am thanh qui].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Niệm
《後念》
Niệm sau. Niệm là khoảng thời gian cực ngắn, như trong chớp mắt. Cái chớp mắt trước gọi là Tiền niệm, cái chớp mắt sau gọi là Hậu niệm. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 439 hạ), nói: Niệm trước mệnh chung, niệm sau vãng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Phan Đề Hồ Vị
《後番醍醐味》
Cũng gọi Hậu giáo ngũ vị.Vị sau cùng trong 5 vị (nhũ, lạc, sinh tô, thục tô, đề hồ) được biến chế từ sữa bò, chỉ cho kinh Niết bàn. Trong phán giáo 5 thời của tông Thiên thai, thì kinh Pháp hoa và kinh Niết bàn là thời t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Quang
《後光》
Cũng gọi Quang bối, Quang diệm. Hào quang ở sau lưng tranh hoặc tượng Phật và Bồ tát. Tùy theo thời đại, địa phương và các loại tranh, tượng mà có nhiều thứ khác nhau, nhưng tựu trung có thể chia làm hai loại là: Đầu qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Sinh
《後生》
Cũng gọi Lai thế, Lai sinh, Hậu thế. Đối lại với Tiền sinh, Kim sinh. Sự sống ở đời sau. Theo thuyết nhân quả luân hồi trong ba đời của Phật giáo, thì sự khổ vui ở đời này là kết quả của nghiệp nhân đã tạo ra ở đời trước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Sinh Bồ Đề
《後生菩提》
Đời sau được sinh về Tịnh độ cực lạc, chứng quả Bồ đề. (xt. Vãng Sinh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hậu Sơn Ngoại
《後山外》
Đối lại với Tiền sơn ngoại. Cũng gọi Tạp truyền phái. Sơn ngoại là tiếng chê bai những người đệ tử có kiến giải khác với, thậm chí phản bội, lời dạy của thầy tổ. Hậu sơn ngoại nguyên chỉ cho Tịnh giác Nhân nhạc và Thần t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển