Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.045 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 22/27.
  • Hương Ấn

    《香印》

    Cũng gọi Hương triện. Một loại hương được làm theo hình dáng chữ Triện. Thời xưa, trong tùng lâm thường đốt hương này để tính biết giờ khắc.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Ba Ca Nhĩ Cư

    《香巴迦爾居》

    Một chi hệ lớn trong phái Ca nhĩ cư thuộc Phật giáo Tây tạng, do ngài Quỳnh ba nam giao sáng lập. Vì phái này có thế lực rất mạnh ở vùng Hương ba thuộc Hậu Tạng (nay là vùng Đông bắc Nhật khách tắc, Tây tạng) nên có tên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Bản

    《香版》

    Thanh gỗ dùng để sách tiến sự tu hành trong tùng lâm, hình dáng giống như thanh bảo kiếm. Tùy theo mục đích sử dụng mà hương bản có nhiều tên gọi khác nhau: Dùng để thúc đẩy người dụng công tu đạo, gọi là Cảnh sách hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Ca Sa

    《香袈裟》

    Ca sa nhuộm hương. Hương là dịch nghĩa từ tiếng Phạm Gandha(càn đà) là tên một loại cây thơm. Vỏ cây càn đà có mầu vàng sậm được dùng để nhuộm áo ca sa, là một loại hoại sắc được đức Phật cho phép các vị tỉ khưu sử dụng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Cảng Phật Giáo

    《香港佛教》

    Hương cảng, xưa gọi là Đồn môn thuộc huyện Tân an, tỉnh Quảng đông, Trung quốc, vào đời Đường, Đồn môn là của ngõ giao thương với vùng Nam hải. Năm 1842, triều đình nhà Thanh cắt nhượng đất này cho nước Anh, từ đó trở th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưởng Cốc Triệt

    《響穀徹》

    Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Thanh, Trung quốc, người huyện Quyên xuyên, tỉnh Hồ nam, họ Hoàng, hiệu Hưởng cốc. Sư xuất gia năm 23 tuổi, sau tham học thiền sư Mật vân Viên ngộ ở núi Thiên đồng, có chỗ kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Cử

    《香筥》

    Cũng gọi Hương hạp, Hương hợp, Hương hàm, Hương sương. Hộp đựng hương, thường được đóng bằng gỗ rồi sơn, cũng có loại làm bằng đất nung và kim loại. Hình dáng thường là hình tròn và lớn nhỏ có nhiều loại khác nhau. Hộp đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Dược

    《香藥》

    Có 3 nghĩa: 1. Chỉ chung cho 5 loại hương và 5 loại thuốc phổ thông. 2. Danh từ gọi chung 20 vật: 5 thứ báu vật, 5 loại hương, 5 loại thuốc và 5 loại hạt. 3. Chỉ cho hợp chất được điều hợp từ 20 loại kể ở trên, thường dù…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Dương

    《向陽》

    : có hai nghĩa. (1) Đối diện, hướng về phía mặt trời. Như trong Nhàn Cư Phú (閑居賦) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tây Tấn có câu: “Nhương Hà y âm, Thời Hoắc hướng dương (蘘荷依陰、時藿向陽, rau Nhương Hà nương bóng râm, dâu Thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Đăng

    《香燈》

    Hương và đèn, hoặc chỉ cho người trông coi việc đốt nhang, thắp đèn trong các chùa viện.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Điện

    《香奠》

    Cũng gọi Hương điển, Hương tiền, Hương tư, Hương nghi. Dâng cúng hương hoa phẩm vật trước Phật hoặc trước bàn thờ vong linh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Đình

    《香亭》

    Chiếc khám nhỏ dùng để đặt lư hương, thường dùng trong nghi thức chôn cất. Hình dáng khám này giống như cái đình, 4 mặt được che bằng lụa mỏng, dưới rèm phía trước treo tấm biển đề 2 chữ Hương Đình , bên trong đặt một l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưởng Đường

    《享堂》

    Ngôi nhà thờ hình tượng và bài vị của các bậc Tổ sư trong các chùa viện của Thiền tông. Vì ngôi nhà này là nơi tế tự, dâng lễ vật cúng dường Tổ sư nên gọi là Hưởng đường. [X. môn Điện đường trong Thiền lâm tượng khí tiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hưởng Đường Sơn Thạch Quật

    《響堂山石窟》

    Cũng gọi Hưởng đường sơn tự. Hang động ở núi Hưởng đường. Có Bắc Hưởng đường và Nam Hưởng đường. Bắc Hưởng đường nằm ở huyện Vũ an, tỉnh Hà nam, còn Nam Hưởng đường thì nằm ở huyện Từ, tỉnh Hà bắc, Trung quốc. Hai động c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Giới

    《香界》

    Cũng gọi Hương phụ. Từ ngữ gọi chung các chùa viện của Phật giáo, thường được dùng trong thi ca của người xưa. Trong bài thơ Đề núi Vân môn của nhà thơ Mạnh hạo nhiên có câu: Xả chu nhập hương giới, Đăng các khế chiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Hạ

    《向下》

    Đối lại: Hướng thượng. I. Hướng Hạ. Cũng gọi Hướng hạ môn, Thuận vạn (..) tự. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ cảnh giới đại ngộ mà hiển hiện sức diệu dụng tự tại, tùy thuận căn cơ để tiếp hóa người học; thuộc về môn lợi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Hoả

    《向火》

    Ngồi cạnh lò than để sưởi ấm vào mùa đông. Cứ theo điều Nhật dụng qui phạm, chương Đại chúng trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6, thì khi hướng hỏa(sưởi ấm) phải ngồi ngay thẳng gần lò sưởi, vái chào mọi người, kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Hoả Nhân Duyên

    《香火因緣》

    Chỉ cho sự kiện 2 người tâm đầu ý hợp, dường như đã kết lời thề từ đời trước nên ngày nay gặp nhau thì càng thân thiết nhau hơn. Từ ngữ này bắt nguồn từ tập tục của người xưa, mỗi khi lập lời thề ước, thường bày hương án…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Hoả Xã

    《香火社》

    Hội đoàn niệm Phật, do cư sĩ Bạch lạc thiên (tức Bạch cư dị, 772-846) cùng với ngài Như mãn sáng lập vào khoảng năm Hội xương (841-846) đời vua Vũ tông nhà Đường, tại chùa Phật quang, Lạc dương, Trung quốc. Sự tồn tại củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Kệ

    《香偈》

    Cũng gọi Thiêu hương kệ, Thiêu hương hồi hướng văn. Bài kệ được xướng lên khi dâng hương trước đức Phật. Lễ Phật nghi thức (Vạn tục 129, 118 thượng), nói: Khi kính lễ tán thán công đức của Phật, trước phải đến đài hương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Khẩu Tỉ Khâu

    《香口比丘》

    Vị Tỉ khưu trong miệng thường bay ra mùi hương vi diệu. Luận Đại trí độ quyển 11 (Đại 25, 144 thượng), nói: Vua A du già một ngày vẽ 8 vạn tượng Phật, tuy chưa thấy đạo, nhưng đối với Phật pháp cũng có tâm tin ưa, hằng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Khứ

    《向去》

    I. Hướng Khứ. Phát tâm hướng về Phật tính xưa nay vốn có của chính mình. II. Hướng Khứ. Đối lại với Hướng lai. Đồng nghĩa với Hướng hậu. Nghĩa là sau này, từ nay về sau. III. Hướng Khứ. Đối lại với Khước lai. Hướng tới c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Lai

    《向來》

    Đối lại với Hướng khứ. Nghĩa là từ xưa đến nay. Chương Thuyền tử Đức thành trong Tổ đường tập quyển 5 có từ ngữ Hướng lai sở nghị (những điều được bàn từ xưa đến nay). Ngoài ra trong bài thơ Vãn ca (thơ viếng người ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Lâm Tây Lai Ý

    《香林西來意》

    Cũng gọi Hương lâm tọa cửu thành lao. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên đối thoại giữa thiền sư Hương lâm với một vị tăng. Tắc 17 trong Bích nham lục (Đại 48, 157 thượng), chép: Vị tăng hỏi ngài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Lâm Trừng Viễn

    《香林澄遠》

    Kyōrin Chōon, 908-987: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Tuyến Trúc (線竹), Hán Châu (漢州, Tỉnh Tứ Xuyên). Ông theo Vân Môn Văn Yển (雲門文偃) tu tập, cuối cùng được yếu chỉ và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Lâu

    《香樓》

    Gỗ thơm được xếp đống thành một cái lầu cao để đặt kim quan của đức Phật. Đại niết bàn kinh hậu phần quyển hạ (Đại 12, 908 thượng, 908 hạ), chép: Bấy giờ tất cả đại chúng thu góp những cây gỗ có mùi hương vi diệu, lan t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Lô

    《香爐》

    Cũng gọi Hỏa lô, Huân lô. Lư hương, một khí cụ dùng để đốt hương, thường được bày ở trước Phật và Phật đàn. Là một trong 18 thứ vật dụng của tỉ khưu, một trong Tam cụ túc, Ngũ cụ túc. Lò hương được chế tạo bằng nhiều loạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Mộc

    《香木》

    Thanh gỗ thơm hình bát giác, được treo trên cọc trước nhà xí, sau khi vệ sinh, chà 2 tay vào gỗ thơm ấy để khử mùi hôi. [X. môn Khí vật loại 28 trong Thiền lâm tượng khí tiên].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nghiêm

    《香嚴》

    : có hai nghĩa. (1) Tên vị thiên tử, đồng tử trong kinh điển Phật Giáo. Như trong Duy Ma Cật Sở Thuyết Kinh (維摩詰所說經, Taishō Vol. 14, No. 475) quyển Hạ có câu: “Hữu chư thiên tử, giai hiệu Hương Nghiêm (有諸天子、皆號香嚴, có các …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Nghiêm Kích Trúc

    《香嚴擊竹》

    Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về nhân duyên ngộ đạo của thiền sư Hương nghiêm Trí nhàn. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 11, thì sư Trí nhàn đến tham học ngài Qui sơn Linh hựu, ngài Linh hựu biết sư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nghiêm Nguyên Mộng

    《香嚴原夢》

    Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về việc các ngài Ngưỡng sơn Tuệ tịch và Hương nghiêm Trí nhàn đoán giấc mộng của thiền sư Qui sơn Linh hựu. Nguyên mộng nghĩa là đoán mộng, giải mộng. Một hôm, thiền sư Qui s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nghiêm Quế

    《香嚴桂》

    (1631-1708) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở đầu đời Thanh, Trung quốc, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, họ Trần. Năm 11 tuổi, sư theo ngài Ẩn phòng Nhĩ liêm xuất gia ở chùa Tinh nghiêm, tu tập giáo pháp Du già. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nghiêm Thượng Thụ

    《香嚴上樹》

    Tên công án trong Thiền tông. Nội dung công án này nói về việc Thiền sư Hương nghiêm Trí nhàn khai thị đại chúng. Tắc 5 trong Vô môn quan (Đại 48, 293 hạ) chép: Hòa thượng Hương nghiêm dạy: Như người trên cây, miệng ngậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nghiêm Trí Nhàn

    《香嚴智閑》

    Kyōgen Chikan, ?-898: ông theo xuất gia với Bách Trượng Hoài Hải (百丈懷海), rồi sau đến tham vấn Quy Sơn Linh Hựu (潙山靈祐). Ông bị Quy Sơn cật vấn câu liên quan đến bản lai diện mục khi cha mẹ chưa sinh ra như thế nào, nhưng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Nghiêm Tự

    《香嚴寺》

    Chùa ở trong núi Bạch nhai, phía tây bắc huyện Đặng, tỉnh Hà nam, Trung quốc, vốn do hai ngài Nhất hạnh và Hổ nhân sáng lập vào đời Đường. Sau ngài Nhất hạnh thị tịch ở Trường an, vua Túc tông đích thân đến dự lễ tang, l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Ngữ

    《香語》

    Gọi đủ: Niêm hương pháp ngữ. Pháp ngữ được tuyên thuyết khi niêm hương. Khi cử hành pháp hội, vị Trụ trì lên Tăng đường niêm hương, nói pháp ngữ, kế đến trình bày ý nghĩa Phật sự trong tháng và đọc các câu kệ ngắn. Cuối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nhập

    《香入》

    Phạm: Gandhàyatana Cũng gọi Hương xứ. Từ gọi chung những mùi do mũi ngửi được. Một trong 12 nhập, một trong 12 xứ. (xt. Thập Nhị Xứ).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Nhiễm

    《香染》

    Cũng gọi Trà hạt sắt, Mộc lan sắc. Một loại mầu dùng nhuộm áo ca sa. Tức là mầu vàng sẫm (hoại sắc) do ngâm vỏ cây càn đà (gandha) với nước mà thành.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Phòng

    《香房》

    Phạm,Pàli:Gandha-kuỉì Dịch âm: Kiện đà câu tri. Cũng gọi Hương thất, Hương điện, Hương đài, Tịnh hương phòng, Hương tích điện, Hương khố viện, Thanh tịnh hương đài. Vốn chỉ cho phòng xá của đức Phật, nhưng đến đời sau th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Quang Trang Nghiêm

    《香光莊嚴》

    Tam muội niệm Phật có công năng trang nghiêm hành giả, ví như người được xông ướp mùi thơm. Kinh Thủ lăng nghiêm quyển 5 (Đại 19, 128 thượng), nói: Nếu con nhớ mẹ cũng như mẹ nhớ con, thì mẹ con đời đời không xa nhau. N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Quốc

    《香國》

    : có hai nghĩa. (1) Tên cõi nước Phật, còn gọi là Hương Tích Quốc (香積國), Chúng Hương Quốc (眾香國), Chúng Hương Thế Giới (眾香世界); là quốc độ do Hương Tích Như Lai (香積如來) cư trú, nằm phương trên của thế giới Ta Bà (s, p: sahā…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hương Sát

    《香刹》

    Chỉ cho chùa viện. Hương, ví dụ công đức của Phật pháp, hoặc công đức của những kiến trúc Phật giáo. Đồng nghĩa với Hương của Hương điện, Hương thất. Sát, Phạm: Kwetra, vốn là nghĩa cây cột thuộc phần lộ bàn trên đỉnh th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Sơn Tự

    《香山寺》

    I. Hương Sơn Tự. Chùa ở sườn phía đông núi Long môn, cách huyện Lạc dương, tỉnh Hà nam, Trung quốc, 14 km về mạn tây nam. Chùa được sáng lập vào thời đại nào không được rõ. Có thuyết cho rằng nó được xây dựng vào niên hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Thần

    《香神》

    Phạm: Gandharva. Dịch âm: Càn thát bà thần. Cũng gọi Hương ấm thần, Tầm hương thần, Hương âm thần, Nhạc thần. Tên vị thần trông coi về âm nhạc của trời Đế thích, là một trong 8 bộ chúng. Thức ăn của thần Càn thát bà là h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Thang

    《香湯》

    Nước nóng có pha hương liệu để tắm gội thân thể. Xưa nay vào ngày Phật đản, các chùa viện thường dùng hương thang để tắm tượng Phật. Thời xưa nước hương có đủ 5 vị, nhưng về sau chỉ dùng cam thảo và mộc cam trà. Thiền tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Thang Kệ

    《香湯偈》

    Khi Bố tát, đọc kệ Hương thủy xong, quì xuống, chắp tay, xướng bài kệ Hương thang. Kệ rằng (Đại 82, 432 thượng): Hương thang gột rửa sạch hồng trần. Pháp thân trọn đủ cả năm phần. Bát nhã chiếu soi tràn giải thoát. Pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Tháp

    《香塔》

    Ngôi tháp nhỏ làm bằng bột hương trộn lẫn với bùn. Trong tháp tôn trí kinh văn để cúng dường lễ bái. (xt. Tháp).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hương Thốn

    《香寸》

    Đơn vị thời gian được tính bằng độ dài của nén nhang. Thời xưa, trong tùng lâm, nén nhang thường được cắt ra làm 1 tấc(khoảng 3 cm) hoặc 2 tấc để làm tiêu chuẩn mà tính thời gian ngồi thiền.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Thượng

    《向上》

    I. Hướng Thượng. Đối lại với Hướng hạ. Cũng gọi Hướng thượng môn, Nghịch vạn(..) tự. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Từ cảnh giới mê vọng nỗ lực cầu Bồ đề hướng tới cảnh giới giác ngộ giải thoát, thuộc về môn tự lợi. Từ ngữ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hướng Thượng Nhất Lộ

    《向上一路》

    Đồng nghĩa với Hướng thượng nhất trước. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho Đại đạo chân chính tuyệt đối, dứt bặt ngôn ngữ, suy tư. Chương Bàn sơn Bảo tích trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 7 (Đại 51, 253 trung), nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển