Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.460 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.139 thuật ngữ. Trang 17/23.
  • Hồng Quan Âm

    《紅觀音》

    Hóa thân của bồ tát Quan âm. Một trong các vị Bản tôn của Mật tông thuộc Phật giáo Tây tạng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồng Tự Nghĩa

    《吽字義》

    Cũng gọi Hồng tự nghĩa thích, Hồng tự chân ngôn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Không hải, vị tăng Nhật bản soạn, được đưa vào Đại chính tạng tập 77. Nội dung sách này giải thích về tự tướng (theo Hiển giáo) và tự nghĩa (the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồng Tự Quán

    《吽字觀》

    Pháp quán chữ (hùô, hồng), trong pháp tu của Mật giáo. Chữ Hồng là mật ngữ (chân ngôn) dùng trong chú pháp từ thời Phệ đà ở Ấn độ đến nay. Trong Mật giáo, chữ này bao hàm nhiều ý nghĩa sâu xa và có vô lượng công đức, cho…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồng Tuân

    《洪遵》

    (530-608) Vị cao tăng thuộc Luật tông sống vào đời Tùy, người Tương châu (huyện An dương, tỉnh Hà nam), họ Thời. Sư xuất gia năm 8 tuổi, lớn lên, sau khi thụ giới Cụ túc, đi các nơi học về Luật. Sau, sư theo ngài Đạo vân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hồng Yển

    《洪偃》

    (504-564) Vị tăng sống vào đời Trần thuộc Nam triều, người Sơn âm, Cối kê (nay là huyện Thiệu hưng, tỉnh Chiết giang), họ Tạ. Sư thông minh từ thưở nhỏ, thích đọc sách, xuất gia học đạo nơi pháp sư Xước ở chùa Long quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp

    《合》

    I. Hợp. Phạm: Upanaya. Tiếng dùng trong Nhân minh. Là tác pháp dựa vào Đồng dụ và Dị dụ để liên kết Tông (mệnh đề) và Nhân (lí do), được ứng dụng sau khi đã khẳng định mệnh đề, là chi thứ 4 trong tác pháp 5 chi của Cổ nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Cán

    《合幹》

    Cũng gọi Hợp can nhân. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho người có liên quan đến nghi thức tống táng. [X. điều Trụ trì, chương Thiên hóa trong Sắc tu Bách trượng thanh qui Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Chưởng

    《合掌》

    Phạm,Pàli:Aĩjali. Cũng gọi Hợp thập. Chắp tay cung kính lễ bái. Người Ấn độ cho rằng tay phải là tay thanh khiết, tay trái là tay bất tịnh, vì thế mà có thói quen phân biệt giữa 2 tay, nhưng nếu 2 tay chắp lại thì thanh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Chưởng Quan Âm

    《合掌觀音》

    Quan âm chắp tay, một trong 33 hóa thân của bồ tát Quan âm. Cứ theo phẩm Phổ môn trong kinh Pháp hoa quyển 7, thì bồ tát Quan âm tùy duyên thị hiện 33 thân để hóa độ chúng sinh, trong đó, thân Bà la môn được phối với Hợp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Đàn

    《合壇》

    Gọi đủ: Hợp đàn hộ ma. Đối lại: Li đàn. Cũng gọi: Tức đàn. Khi tu pháp Cúng dường và pháp Hộ ma, rước thỉnh chư tôn của Đại đàn dời đến đàn Hộ ma, để hợp chung làm một đàn mà cúng dường Bản tôn. Ngoài ra, một lò hương ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Đồng Thuyền

    《合同船》

    Cũng gọi Thừa hợp thuyền. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cùng ngồi một thuyền mà không phân biệt thân phận, địa vị. Ví dụ cảnh giới không có cái thấy phân biệt về phàm thánh, sang hèn. Chương Nam dương Tuệ trung trong Cảnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Hạ

    《合下》

    Cũng gọi Trực hạ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là tức thời, tức khắc, liền, ngay. Tắc 19 trong Bích nham lục (Đại 48, 205 hạ), nói: Vẽ ngay (hợp hạ) một cái vòng tròn, rồi bảo Đầu tử bước vào . [X. Phật quả Viên ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Lô

    《合爐》

    Cũng gọi Hợp đàn lư. Lò hương Hộ ma dùng lúc tu pháp Hộ ma trong Mật giáo. Cứ theo phẩm Kì vũ pháp trong Tôn thắng nghi quĩ quyển hạ do ngài Thiện vô úy dịch, thì ở 4 phương của Hợp lư viết 4 chữ chủng tử như sau: 1. Phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Sát

    《合殺》

    Âm điệu dùng để xướng tụng danh hiệu Phật khi thời kinh sắp kết thúc. Về ý nghĩa của Hợp sát có nhiều thuyết khác nhau: - Có thuyết cho rằng hợp sát là dịch âm từ chữ Waw của tiếng Phạm, dịch ý là lục (sáu), hợp lục …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Sơn

    《合山》

    Cũng gọi Toàn sơn, Hạp sơn. Chỉ cho toàn thể tùng lâm, hoặc tất cả tăng chúng trong một sơn môn. Ngoài ra, toàn thể chúng tăng qui tụ lại ở một chùa để tu hành, gọi là Hợp sơn thanh chúng, hay Hạp sơn thanh chúng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Tác Pháp

    《合作法》

    Cũng gọi Tùy bạn. Gọi tắt: Hợp. Đối lại: Li tác pháp. Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, khi muốn nêu rõ Đồng dụ thể, thì phải kết hợp Tông (mệnh đề) với Nhân (lí do) để xác lập Tông nghĩa. Như: Tông:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Thân

    《合身》

    Thân Phật trong giáo nghĩa của Thông giáo thuộc 4 giáo hóa pháp do tông Thiên thai lập ra. Vì 2 Ứng thân Thắng và Liệt là từ thân này mà hiển hiện, thân này kết hợp 2 thân Thắng, Liệt nên gọi là Hợp thân. Luận Đại trí độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Thủ Khẩu

    《合取口》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ngậm miệng. Tức không nói lời vô ý nghĩa. Vì Phật pháp chân thực, ngôn ngữ không thể diễn đạt một cách tường tận, bởi thế, nếu chấp trước vào ngôn ngữ thì dễ trở thành chướng ngại cho việc tu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Trí Ấn

    《合智印》

    Cũng gọi Bế tâm hộ ấn, Bế tâm môn ấn, Hạp tâm môn ấn, Hạp trí tự ấn, Hạp trí tự đà la ni ấn, Như lai kiên cố quyền ấn, Kim cương quyền tam muội da ấn, Tam muội da kim cương quyền ấn, Kim cương nhập ấn. Ấn này có năng lực…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hợp Trung Tri

    《合中知》

    Đối lại với Li trung tri. Căn và cảnh phải trực tiếp xúc chạm nhau thì mới có thể sinh ra sự nhận biết, gọi là Hợp trung tri. Trong 5 căn, thì 3 căn mũi, lưỡi, thân chỉ hay biết được khi cảnh chạm đến chúng, ấy là Hợp tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hốt

    《笏》

    Vốn là tấm thẻ mỏng của các quan Đại thần thời xưa cầm ở tay mỗi khi vào chầu vua, được làm bằng gỗ, ngà, tre. Tấm thẻ này được dùng để ghi những việc sắp tâu lên vua cho khỏi quên. Trong Thiền lâm, Hốt được làm bằng gỗ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hốt Hoạt Cốc Khoái Thiên

    《忽滑穀快天》

    (1867-1934) Danh tăng Nhật bản thuộc tông Tào động, người Đông kinh lúc còn nhỏ tên là Khoái phu, 10 tuổi xuất gia đổi tên là Khoái thiên. Năm Minh trị 17 (1884), sư vào học ở trường Đại học thuộc tông Tào động. Tháng 3 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hột Lợi Câu

    《紇利俱》

    Cũng gọi Hột lợi, Hiệt lợi. Tức là chữ (hrì#) của mẫu tự Tất đàm, là chủng tử của đức Phật A di đà trong Kim cương giới và cũng là chủng tử của bồ tát Quan âm của Mật giáo. Chữ này do 4 chữ: (hạ), (ra), (ì), (a#) hợp lại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hột Lợi Câu Tự Hương Lô

    《紇利俱字香爐》

    Lò hương có vẽ chữ (hrì#, hột lợi câu), được đặt ở trong đàn khi tu pháp Tâm chân ngôn nhất ấn niệm tụng của bồ tát Quán tự tại trong Mật giáo. Quán tự tại bồ tát đại bi trí ấn chu biến pháp giới lợi ích chúng sinh huâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hốt Tất Liệt

    《忽必烈》

    Khubilai (1212-1294). Hoàng đế đời thứ nhất của triều Nguyên và đời thứ 5 của Đế quốc Mông cổ. Miếu hiệu là Thế tổ. Trước khi Hốt tất liệt sáng lập triều Nguyên, các tông phái ở Tây tạng, vì muốn mở rộng thế lực của phái…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Am

    《虛庵》

    Tức là thiền sư Hoài xưởng, thuộc phái Hoàng long, tông Lâm tế, sống vào đời Nam Tống, là đệ tử nối pháp của ngài Tuyết am Tòng cẩn ở chùa Thiên đồng. Năm Thuần hi 16 (1189) đời Nam Tống, vị tăng người Nhật bản tên là Vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Đường Hoà Thượng Ngữ Lục

    《虛堂和尚語錄》

    Cũng gọi Hư đường Trí ngu thiền sư ngữ lục, Hư đường thiền sư ngữ lục, Hư đường lục, Hư đường ngữ lục. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Hư đường Trí ngu soạn vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung ghi chép…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không

    《虛空》

    Phạm:Àkàza. Dịch âm: A ca xá. I. Hư Không. Chỉ cho pháp vô vi thanh tịnh, không bị chướng ngại. Là 1 trong 3 vô vi của Thuyết nhất thiết hữu bộ và Kinh lượng bộ, 1 trong 9 vô vi của Đại chúng bộ và Hóa địa bộ, 1 trong 6 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Bồ Tát

    《虛空藏菩薩》

    Hư không tạng, Phạm: Àkàza-garbha (dịch âm: A ca xá nghiệt bà),Gagana-gaĩja (dịch âm: Nga nga nẵng ngạn nhạ). Tạng: Nam-mkha#i-sĩiị-po, Nammkha#-mdsod. Cũng gọi Hư không dựng bồ tát. Vị Bồ tát này có phúc tạng và trí tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Bồ Tát Kinh

    《虛空藏菩薩經》

    Phạm:Àkàzagarbha-sùtra. Cũng gọi Hư không tạng kinh, Hư không tạng bồ tát thần chú kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Phật đà da xá dịch vào đời Diêu Tần, được thu vào Đại chính tạng tập 13. Nội dung kinh này tường thuật về vi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Bồ Tát Pháp

    《虛空藏菩薩法》

    Gọi tắt: Hư không tạng pháp. Pháp tu này y cứ vào Đại hư không tạng bồ tát niệm tụng pháp do ngài Bất không dịch vào đời Đường. Nội dung chia làm 3 pháp: Phúc đức, Trí tuệ, Âm thanh. Nếu nương vào pháp này mà tu hành thì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Cầu Văn Trì Pháp

    《虛空藏求聞持法》

    Gọi đủ: Hư không tạng bồ tát năng mãn chư nguyện tối thắng tâm đà la ni cầu văn trì pháp. Cũng gọi: Hư không tạng cầu văn trì pháp kinh, Hư không tạng bồ tát mãn nguyện tối thắng tâm đà la ni kinh, Cầu văn trì kinh, Cầu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Tạng Viện

    《虛空藏院》

    Viện này thờ bồ tát Hư không tạng làm vị chủ tôn, là viện thứ 10 trong 12 viện lớn thuộc Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Viện Hư không tạng biểu thị cho Bi, Trí hợp nhất, hàm chứa muôn đức, có khả năng ban bố cho …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vân Hải Minh Môn

    《虛空雲海明門》

    Từ ngữ dùng để mô tả trí tuệ không giới hạn của Bồ tát địa thứ 11 (Phật quả). Bồ tát Sơ địa chứng được Bách pháp minh môn, Bồ tát từ nhị địa trở lên thì mỗi địa tùy theo thứ tự tăng lên nhiều lần cho đến địa thứ 10, mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vô Biên Siêu Việt Bồ Tát

    《虛空無邊超越菩薩》

    Hư không vô biên siêu việt, Phạm: Gaganànanta-vikrama. Tạng: Nam-makha#-la rnam-par #gro-ba. Cũng gọi: Việt vô lượng hư không bồ tát, Hư không vô biên du bộ kim cương bồ tát, Hư không du bộ chấp kim cương bồ tát. Vị Bồ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vô Cấu Trì Kim Cương Bồ Tát

    《虛空無垢持金剛菩薩》

    Hư không vô cấu trì kim cương, Phạm: Gaganàmala-vajradhara. Hán âm: Nga nga na ma la phạ nhật ra thải lạc. Tạng: Rdo-rje-#dsin nam-mkha# drima-med-pa. Cũng gọi: Hư không vô cấu chấp kim cương bồ tát. Vị Bồ tát thứ nhất ở…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Không Vô Vi

    《虛空無爲》

    Phạm:Àkàzàsaôskfta. I. Hư Không Vô Vi. Lí chân không thanh tịnh, vô ngại, bao trùm muôn pháp, là 1 trong 3 pháp vô vi do Thuyết nhất thiết hữu bộ tiểu thừa thành lập. Hư không là vô ngại, Vô vi là pháp thực tại, lìa nhân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Tâm Hợp Chưởng

    《虛心合掌》

    Phạm: Saôpuỉa. Dịch âm: Tam bổ tra. Cũng gọi: Không tâm hợp chưởng, Không trung hợp chưởng, Hư hợp, Hư tâm hợp. Một kiểu chắp tay mà lòng 2 bàn tay tạo thành một khoảng trống. Đây là ấn thứ 2 trong 12 ấn khế hợp chưởng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Thụ Tín Thí Tội

    《虛受信施罪》

    Gọi tắt: Hư thụ tội. Tội nhận lãnh của tín thí với tâm hư dối, hoặc tăng ni đã phạm tội phá giới mà còn nhận vật cúng dường của tín đồ. [X. kinh Quán Phật tam muội hải Q5; kinh Phạm võng Q.hạ; kinh Tì ni mẫu Q.2; Mục liê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vân

    《虛雲》

    Thiền sư Trung quốc, người làng Tương, tỉnh Hồ nam, họ Tiêu, tên Cổ nham, tự Đức thanh. Cuộc đời sư tiếp nối pháp mạch của 5 dòng Thiền: Tào động, Lâm tế, Vân môn, Pháp nhãn và Qui ngưỡng. Năm 19 tuổi sư theo ngài Thường…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vô Chủ Nghĩa

    《虛無主義》

    (Nihilism) Chủ nghĩa phủ định tất cả đạo đức, tập quán, chế độ, tôn giáo, hoặc chân lí, giá trị của bất cứ sự vật gì. Những người theo chủ nghĩa hư vô tuy có tích cực đề xướng cuộc vận động cách mạng xã hội, nhưng phần đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vô Tăng

    《虛無僧》

    Cũng gọi Hư vọng tăng, Tiến tăng, Cô tăng, Phổ hóa tăng, Mãng lỗ phá khỏa, Mộ lộ, Phạm luận, Phạm luận tử. Từ ngữ gọi chung các vị tăng của phái Thiền Phổ hóa ở Nhật bản. Hư vô tăng không mặc áo pháp, đầu đội nón cói, mi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vô Thân

    《虛無身》

    Pháp thân đã chứng được diệu lí Niết bàn. Hư vô là tên khác của Niết bàn, vì Niết bàn xa lìa tất cả tướng sai biệt nên gọi là Hư vô. Thân Phật dung thông tự tại, lìa tất cả tướng, nên gọi là Hư vô thân. Người sinh về Tịn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vọng

    《虛妄》

    Gọi tắt: Vọng. Hư giả, chẳng phải chân thực. Nếu phân biệt thì hư vọng có 3 nghĩa: 1. Không có thật, không tồn tại (Phạm: A-santa-bhàva). Như vọng pháp, vọng cảnh, vọng hữu, v.v... 2. Chấp mê một cách phi lí (Phạm: Vitat…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vọng Luân

    《虛妄輪》

    Bánh xe hư vọng quay chuyển không ngừng, ví dụ chúng sinh vì hoặc nghiệp hư vọng mà phải sinh tử luân hồi trong 6 đường không dứt. Kệ tán thán Phật A di đà (Đại 47, 424 thượng), nói: Từ vô thủy con nổi chìm trong ba cõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hư Vọng Phân Biệt

    《虛妄分別》

    Phạm: Vitatha-vikalpa. Gọi tắt: Vọng phân biệt. Sự phân biệt hư dối sai lầm không đúng với chân tướng của sự vật. Muôn pháp do tâm tạo, ngoài tâm không có pháp, nhưng phàm phu ngu si khởi vọng tâm loạn thức, sinh ra đủ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hứa Địa Sơn

    《許地山》

    (1893-1941) Học giả Phật giáo Trung quốc, người Yết dương, tỉnh Quảng đông, tên là Tán khôn, cũng có tên là Thúc sửu, tự Địa sơn, bút hiệu Lạc hoa sinh. Ông tốt nghiệp Đại học Yên kinh, sau đến Đại học Colombia ở Hoa kì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hứa Khả

    《許可》

    Chấp nhận. Trong Mật giáo, chỉ cho sự chấp nhận cho tu học một phần Mật giáo, hoặc sau khi thụ pháp Quán đính, hành giả được trao ấn tín chấp nhận cho làm thầy. Như tác pháp hứa khả của tông Chân ngôn, hoặc như tờ giấy H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hứa Nguy Văn

    《許巍文》

    (1908- ) Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Cửu giang, tỉnh Giang tây. Ông là kĩ sư ngành hóa học của trường Đại học công nghiệp Mộ ni hắc, cũng là Tiến sĩ khoa học tự nhiên của trường Đại học công nghiệp Minh hư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Huấn Đồng Hành

    《訓童行》

    Hòa thượng trụ trì dạy bảo các hành giả nhỏ tuổi. Theo điều Huấn đồng hành trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 2, thì vào các ngày mồng 1 và ngày rằm mỗi tháng, sau khi Hòa thượng trụ trì thuyết pháp xong, vị hành g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển