Hợp
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Hợp. Phạm: Upanaya. Tiếng dùng trong Nhân Minh. Là Tác Pháp dựa vào Đồng Dụ và Dị Dụ để liên kết Tông (mệnh đề) và Nhân (lí do), được ứng dụng sau khi đã khẳng định mệnh đề, là chi thứ 4 trong Tác Pháp 5 chi của Cổ Nhân Minh. Vì chi Hợp chỉ có công dụng so sánh suy lí, sức chứng minh của nó rất yếu ớt, cho nên trong Tác Pháp 3 chi của Tân Nhân Minh, ngài Trần na đã đổi chi Hợp làm nguyên tắc phổ biến và sáp nhập vào trong chi Dụ để phát huy công dụng diễn dịch suy lí hầu tăng cường sức chứng minh cho chi Dụ . [X. Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Ngộ Tha môn thiển thích (Trần đại tề)]. (xt. Ngũ Chi Tác Pháp).
II. Hợp. Phạm: Anvaya. Gọi đủ: Hợp Tác Pháp. Tiếng dùng trong Nhân Minh. (xt. Hợp Tác Pháp).
II. Hợp. Phạm: Anvaya. Gọi đủ: Hợp Tác Pháp. Tiếng dùng trong Nhân Minh. (xt. Hợp Tác Pháp).