Hợp Thủ Khẩu

《合取口》 hé qǔ kǒu

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Ngậm miệng. Tức không nói lời vô ý nghĩa. Vì Phật Pháp chân thực, ngôn ngữ không thể diễn đạt một cách tường tận, bởi thế, nếu chấp trước vào ngôn ngữ thì dễ trở thành chướng ngại cho việc tu đạo. Tắc 8 trong Bích Nham Lục (Đại 48, 148 hạ) ghi: Thúy nham lải nhải(con hồ li tinh này hãy ngậm miệng– Hợp Thủ Khẩu) .