Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoằng Kinh Đại Sĩ
《弘經大士》
Các bậc Đại sĩ giải thích và hoằng dương kinh tạng. Như các ngài: Bồ tát Long thụ sáng tác luận Đại trí độ để giải thích kinh Đại phẩm bát nhã; luận Thập trụ tì bà sa giải thích kinh Hoa nghiêm thập địa. Bồ tát Vô trước …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Lão
《黃老》
Từ gọi chung Hoàng đế và Lão tử. Tại Trung quốc, vào thời đại Đông Hán, tư tưởng Đạo gia thịnh hành, tín đồ Đạo giáo tôn sùng quyền uy của Lão tử nên kết hợp Lão tử với Hoàng đế. Về sau, Phật giáo truyền bá ở Trung quốc,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Lễ
《弘禮》
(1600-1667) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Cối kê (Thiệu hưng, Chiết giang), họ Trương, tự Cụ đức. Sư xuất gia ở chùa Phổ đà, sau tham yết ngài Hán nguyệt Pháp tạng ở chùa An ẩn. Một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Huệ Nam
《黃龍慧南》
Ōryū Enan, 1002-1069: vị tổ sư khai sáng ra Phái Hoàng Long của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Ngọc Sơn (玉山), Tín Châu (信州, Tỉnh Giang Tây), họ là Chương (章). Năm lên 11 tuổi, ông theo xuất gia với Trí Loan (智鑾) ở H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Long Huệ Nam Thiền Sư Ngữ Lục
《黃龍慧南禪師語錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ tuyền biên tập vào đời Nam Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 47. Nội dung trước hết thu chép các pháp ngữ thướng đường 11 điều của ngài Hoàng long Tuệ nam lúc ngài ở Thiền viện Đồng An …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Ngộ Tân
《黃龍悟新》
Ōryū Goshin, 1043-1114: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tử Tâm (死心), họ là Hoàng (黃), người Khúc Giang (曲江), Tỉnh Quảng Đông (廣東省). Ông theo Đức Tu (德修) ở Phật Đà Viện (佛陀院) xuống tóc xu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Long Phái
《黃龍派》
Ōryū-ha: một phái trong Ngũ Gia Thất Tông của Thiền Trung Quốc. Đến giữa thời Bắc Tống, trong Lâm Tế Tông của Trung Quốc có xuất hiện hai nhân vật kiệt xuất thuộc môn hạ của Thạch Sương Sở Viên (石霜楚圓) là Hoàng Long Huệ N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Long Sơn
《黃龍山》
Cũng gọi Phụ sơn. Núi nằm về phía tây huyện Tu thủy, tỉnh Giang tây, tương truyền ở trên đỉnh núi có con rồng mầu vàng hay làm gió làm mưa, nên gọi là núi Hoàng long (núi rồng vàng). Ngài Hối cơ đời Đường khai sơn làm ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Tam Quan
《黃龍三關》
Ba câu hỏi do Tổ của phái Hoàng long thuộc tông Lâm tế là ngài Tuệ nam đặt ra để tiếp hóa người học, gọi là Hoàng long tam quan (ba cửa ải của Hoàng long). Cứ theo Tụng cổ liên châu thông tập quyển 38 (Vạn tục 115, 243 t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Long Tứ Gia Ngữ Lục
《黄龍四家語錄》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Huệ Tuyền biên tập, được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung ghi chép ngữ lục của 4 vị Tổ phái Hoàng long theo thứ tự như sau: Hoàng long Tuệ nam thiền sư ngữ lục của Sơ tổ Tuệ nam. Bảo giác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mai
《黃梅》
Tên huyện, ở phía đông nam tỉnh Hồ bắc, Trung quốc. Huyện Hoàng mai có 2 núi Đông sơn và Tây sơn, là nơi Tứ tổ Đạo tín và Ngũ tổ Hoằng nhẫn tham thiền ngộ đạo, Ngũ tổ lấy nơi này làm căn cứ địa để mở rộng pháp môn Đông s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mai Đả Tam Trượng
《黃梅打三杖》
Tổ Hoàng mai đưa gậy gõ ba tiếng. Tên công án trong Thiền tông. Ngũ tổ Hoằng nhẫn cầm gậy gõ vào cối giã gạo 3 tiếng, biểu thị ý ấn khả và truyền pháp cho ngài Tuệ năng. Có thuyết cho rằng ngài Ngũ tổ ngầm bảo Tuệ năng c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Mậu Lâm
《黃茂林》
Học giả Phật giáo ở thời Dân quốc, người tỉnh Quảng đông. Ông rất giỏi tiếng Anh. Lúc đầu ở Hương cảng, ông và một người Anh nghiên cứu Phật giáo Tiểu thừa, sau ông đến Thượng hải chuyên dịch kinh, truyền bá Phật giáo ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Minh Tập
《弘明集》
Tác phẩm, 14 quyển, 58 thiên, do ngài Tăng hựu (445-518) soạn vào đời Lương thuộc Nam triều, thu vào Đại chính tạng tập 52. Nội dung sách này thu tập các bộ luận điển xiển dương và hộ trì Phật pháp trong khoảng hơn 500 n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Môn
《黃門》
: Phạn ngữ là paṇḍaka, ý nghĩa ban đầu của từ này được dùng để chỉ những quan hoạn mặc áo vàng trong cung cấm của vua, là những người đã tự thiến dương vật. Về sau, hoàng môn được dùng để chỉ chung những người tuy mang d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Nguyện Nhất Thừa
《弘願一乘》
Chỉ cho pháp môn Nhất Phật thừa. Tức là pháp chân thực khiến cho tất cả chúng sinh đều có thể thành Phật. Đây là pháp hoằng nguyện của đức Phật A di đà. (xt. Hoằng Nguyện).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Nguyện Trợ Chánh
《弘願助正》
Kōganjoshō: giáo thuyết do Tăng Duệ (僧叡, Sōei, 1762-1826), học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, tuyên xướng và cho rằng trong hạnh báo ân hoằng nguyện thì có Trợ Nghiệp (助業) và Chánh Định Nghiệp (正定業)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Nhẫn
《弘忍》
Kōnin, 601-674: vị tổ thứ 5 của Thiền Tông Trung Hoa, xuất thân vùng Hoàng Mai (黃梅) thuộc Kì Châu (蘄州, Tỉnh Hồ Bắc), họ là Chu (周). Ông theo làm đệ tử của Tứ Tổ Đạo Tín (道信) tu hành trong một thời gian khá lâu, rồi kế th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Nhất
《弘一》
(1880-1942) Vị danh tăng trung hưng Luật học Nam sơn, sống vào thời Dân quốc, người Bình hồ, Chiết giang, họ Lí, tên Quảng hầu, hiệu Thúc đồng. Cũng lấy tên là Thành hề, tự Tích sương. Tính sư điềm đạm, giản dị, ngoài th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Nhất Đại Sư Pháp Tập
《弘一大師法集》
Tác phẩm, 6 tập, do đại sư Hoằng nhất soạn, ông Thái niệm sinh biên tập, nhà xuất bản Tân văn phong phát hành. Nội dung thu chép hơn 20 loại soạn thuật như: Dược sư kinh tích nghi, Tứ phần luật tỉ khưu giới tướng biểu kí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Phan
《黃幡》
Lá phan làm bằng giấy mầu vàng treo ở mộ tháp người chết. Kinh Quán đính nói, khi người ta chết, làm Hoàng phan treo ở chùa, cầu cho họ thoát khỏi khổ bát nạn mà sinh về các cõi Tịnh độ của chư Phật trong 10 phương. Còn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Pháp Đại Sư Hành Trạng Hội Truyện
《弘法大師行狀繪傳》
Cũng gọi Cao đã đại sư hành trạng hội truyện. Truyện bằng tranh ghi lại hành trạng của đại sư Hoằng pháp (Không hải) người Nhật bản, được lưu hành từ thời Liêm thương trở về sau. Những truyện kí về đại sư Hoằng pháp Khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Pháp Đại Sư Thỉnh Lai Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp
《弘法大師請來法文册子三十帖》
: xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Pháp Tự
《弘法寺》
Gubō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại số 4-9-1 Mama (眞間), Ichikawa-shi (市川市), Chiba-ken (千葉縣); hiệu núi là Chơn Gian Sơn (眞間山). Chùa được kiến lập dưới thời Nại Lương (奈良, Nara, 710-794); đến thời Bình …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Phúc Tự
《弘福寺》
Chùa nằm về phía nam huyện Trường an, tỉnh Thiểm tây, được xây dựng vào năm Trinh quán thứ 8 (634) đời Đường Thái tông để truy tiến cho hoàng hậu Thái mục. Chùa được xây trên nền nhà cũ của Hữu lãnh Đại tướng quân Bành q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Phước Tự
《弘福寺》
Gūfuku-ji: hay còn gọi là Xuyên Nguyên Tự (川原寺, Kawara-dera), ngôi cổ tự của Phái Phong Sơn (豐山派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiện tọa lạc tại Asukamura (明日香村), Takaichi-gun (高市郡), Nara-ken (奈良縣). Theo như phát quật cho thấy, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Quyển Xích Trục
《黃卷赤軸》
Cũng gọi Hoàng quyển chu trục, Hoàng chỉ chu trục. Chỉ cho kinh điển của Phật giáo. Vì văn kinh được viết trên giấy vàng rồi dùng cái trục mầu đỏ để cuộn lại. Cứ theo Duy ma kinh lược sớ thùy dụ kí quyển 1, thì vào khoản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Quyết Ngoại Điển Sao
《弘决外典抄》
Tác phẩm, 4 quyển, do Cụ bình Thân vương, người Nhật bản soạn. Nội dung của sách này là sao chép và giải thích văn của các ngoại điển như: Chu dịch, Thượng thư mà trong Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết ngài Trạm nhiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Sắc
《黃色》
Màu vàng. Một trong 5 màu của Mật giáo. Màu vàng tượng trưng cho đức tính bền chắc không hư hoại. Nếu đem Hoàng sắc phối với Ngũ tự, Ngũ đại, Ngũ Phật, Ngũ căn, Ngũ lực, v.v... thì trong Ngũ tự, Ngũ đại màu vàng là màu c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Sám Hoa
《黃懺華》
Học giả Phật giáo Trung quốc, người huyện Thuận đức, tỉnh Quảng đông, đệ tử của cư sĩ Âu dương tiệm, bậc thầy về Duy thức học. Ông tốt nghiệp Đại học Đế quốc ở Đông kinh, Nhật bản, thông thạo các thứ tiếng Phạm, Tây tạng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Sung
《弘充》
Vị tăng học giả thời Nam Bắc triều, người Vũ uy, Lương châu, tỉnh Cam túc, Trung quốc. Lúc còn trẻ sư đã thông suốt học thuyết Lão trang và kinh, luật Phật giáo, đặc biệt giỏi về nghị luận. Khoảng cuối năm Đại minh (457-…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Tán
《弘贊》
(1611-1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tân hội, Quảng đông, họ Chu, tự Tại tham. Thủa nhỏ, sư theo ông Dư tập sinh học sách Nho, học giỏi, hạnh kiểm tốt, có tài làm văn, năm 20…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Tán Pháp Hoa Truyện
《弘贊法華傳》
Gọi tắt: Pháp hoa truyện. Tác phẩm, 10 quyển, do ngài Huệ tường ở Lam cốc soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 51. Nội dung sách này nói về việc lưu truyền kinh Pháp hoa và sự linh nghiệm của những người t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Thánh Tự
《弘聖寺》
Chùa ở dưới chân ngọn Thất phong núi Điểm thương phủ Đại lí tỉnh Vân nam, Trung quốc. Cứ theo Vân nam thông chí thì chùa nằm về mạn tây nam huyện lị Thái hòa, có tháp 10 cấp cao 10 trượng, tương truyền do vua A dục xây c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Thệ
《弘誓》
Phạm: Mahàsarnàha-Sannaddha. Cũng gọi Hoằng thệ nguyện, Đại thệ trang nghiêm. Thệ nguyện rộng lớn bao trùm khắp cả chúng sinh. Nguyên nghĩa của tiếng Phạm là mặc giáp lớn , tức là lập thệ nguyện rộng lớn cứu độ chúng si…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Thệ Phật Địa
《弘誓佛地》
Hoằng thệ của đức Phật A di đà được ví như mặt đất, là nơi nương tựa để vun bồi lòng tin vững chắc không gì có thể hủy hoại được. Văn loại tụ sao (Đại 83, 645 thượng), nói: Tâm nương đất hoằng thệ của Phật, ý chảy vào b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoàng Thiên
《皇天》
: là tiếng kính xưng ông trời, trời xanh; còn gọi là Hoàng Thiên Thượng Đế (皇天上帝), Hạo Thiên Thượng Đế (昊天上帝), một trong các vị thần của Đạo Giáo. Tên gọi của vị này xuất hiện sớm nhất trong Thượng Thư (尚書), Thi Kinh (詩經…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Thủy
《黃水》
hay Hoàng Hà (黃河): là dòng sông dài, lớn thứ 2 của Trung Quốc, sau Trường Giang (長江), lớn thứ 5 của thế giới. Dòng sông này phát nguyên từ rặng núi Ba Nhan Khách Lạp (巴顏喀拉, Bayan Har) của Tỉnh Thanh Hải (青海省); chảy qua 9…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Tông Hy
《黃宗羲》
Kō Sōgi, 1610-1695: học giả sống đầu thời nhà Thanh, xuất thân Dư Diêu (余姚), Tỉnh Triết Giang (浙江省), tự là Thái Xung (太沖), hiệu Lê Châu (梨洲). Ông chủ trương chú trọng về Sử Học, tôn trọng thực tiễn và đem lại lợi ích cho…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Trí Chánh Giác
《宏智正覺》
Wanshi Shōgaku, 1091-1157: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Thấp Châu (隰州, Tỉnh Sơn Tây), họ là Lý (李). Năm lên 12 tuổi, ông theo xuất gia với Bổn Tông (本宗) ở Tịnh Minh Tự (淨明寺), đến năm 14 tuổi thì t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoằng Trí Phái
《宏智派》
Một Thiền phái thuộc tông Tào động của Trung quốc, tức là hệ thống của ngài Hoành trí Chính giác (1091-1157), đệ tử nối pháp của thiền sư Đơn hà Tử thuần đời Tống. Vào năm Kiến viêm thứ 3 (1129), ngài Hoành trí Chính giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trí Tam Chủng Công Huân
《宏智三種功勛》
Ba loại cảnh giới chứng ngộ do thiền sư Hoành trí Chính giác đời Tống nêu ra: 1. Chính vị nhất sắc: Đã chứng ngộ rồi, thì tất cả không có tướng sai khác, mà hiển hiện cảnh giới bình đẳng. 2. Đại công nhất sắc: Đã chứng n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trí Tứ Tá
《宏智四借》
Bốn pháp do thiền sư Hoành trí đời Tống đặt ra để chỉ rõ con đường tu hành cốt yếu cho người học: 1. Tá công minh vị: Dựa vào tác dụng (công) của muôn vật trong thế giới hiện tượng để rõ suốt bản thể (vị) của chúng. 2. T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Trữ
《弘儲》
(1605-1672) Vị Thiền tăng thuộc tông Lâm tế ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Thông châu, Giang nam, họ Lí, tự Kế khởi, hiệu Thoái ông.Thủa nhỏ, gia đình gặp nạn, sư được bà nội nuôi nấng. Năm 16 tuổi, sư học ở trườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoằng Tường Tự
《弘祥寺》
Kōshō-ji: ngôi phế tự, nguyên lai thuộc về Tào Động Tông, từng tọa lạc tại sườn núi bên bờ tả ngạn Sông Nhật Dã (日野川) thuộc Kanaya-chō (金屋町), Fukui-shi (福井市), Fukui-ken (福井縣). Ban đầu, chùa do Quy Sơn Pháp Vương (龜山法王) k…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Viên
《皇圓》
Kōen, ?-1169: vị học Tăng của Thiên Thai Tông, húy là Hoàng Viên (皇圓), thông xưng là Phì Hậu A Xà Lê (肥後阿闍梨), Công Đức Viện A Xà Lê (功德院阿闍梨); con trai đầu của vị Trưởng Quan Kami vùng Tam Hà (三河, Mikawa) là Đằng Nguyên T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoàng Y
《黃衣》
Áo pháp màu vàng. Màu vàng là một trong 5 màu chính. Giới luật cấm chư tăng dùng màu vàng. Áo vàng nguyên là áo các quan Trung quốc thời xưa mặc: trong Phật giáo, các sư mặc áo vàng từ thời Bắc Chu. Đến đời Nguyên, các v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Bị
《橫被》
Cũng gọi Hoành phi, Hoành bí, Hoành bì, Hoành vĩ, Hoành đới. Loại áo đắp trên vai bên phải khi mặc pháp y 7 điều. Điều Nhị thời thực pháp trong Giáo giới tân học tỉ khưu hành hộ luật nghi (Đại 45, 871 trung), nói: Khi m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Lai Cơ
《橫來機》
Cũng gọi Hoành lai tân thụ tiểu cơ. Các vị tăng tu hành theo Tiểu thừa nghe pháp của đức Phật giữa chừng chứ không theo thứ tự. Đối với loại căn cơ này đức Phật cũng không bỏ sót, mà dùng nhiều phương tiện khéo léo để gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoành Niêm
《橫拈》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Sư gia nêu ra đề tài rồi bình luận và giải thích một cách tự do, tự tại. Còn khi sư gia chỉ dạy người học, vận dụng phương pháp linh hoạt, có thể thu về phóng ra một cách tự do, thì gọi là Hoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển