Hoằng Tán

《弘贊》 hóng zàn

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

(1611-1685) Vị Thiền tăng thuộc tông Tào động ở cuối đời Minh đầu đời Thanh, người Tân hội, Quảng đông, họ Chu, Tự Tại tham. Thủa nhỏ, sư theo ông Dư Tập sinh học sách Nho, học giỏi, hạnh kiểm tốt, có tài làm văn, năm 20 tuổi, sư được bổ làm chức Học Sinh ở huyện. Sau khi nhà Thanh thống trị Trung Quốc, sư từ quan đi Xuất Gia, nghiên cứu, tu tập Thiền pháp, tham yết ngài Đạo khâu ở Đỉnh hồ và được Ấn Khả. Lúc đầu, sư ở Bảo tượng lâm tại Quảng châu, sau nối Pháp Tịch của ngài Triệu khánh ở Đỉnh hồ. Bình sinh, sư đặc biệt chú trọng những việc thực tiễn, tuy tinh thông Thiền pháp, nhưng lại xót xa vì cái phong khí khoa trương phù phiếm trong chốn Tùng Lâm, nên sư tuyệt Nhiên Không nói gì về Thiền đạo mà chỉ thực hành luật nghi, đề cao giới hạnh và lấy đó làm bổn phận của mình. Năm Khang hi 24 (1685) sư tịch, thọ 75 tuổi.Sư có các tác phẩm: Đỉnh hồ sơn mộc nhân cư tại Tham Thiền sư sát cảo 5 quyển, Thất Câu Chi Phật Mẫu sở thuyết Chuẩn Đề Đà La Ni kinh hội thích 12 quyển, Qui giới yếu tập 3 quyển, Bát quan trai pháp, Lễ Phật nghi thức…; Tứ phần giới Bản Như thích 12 quyển. [X. Đỉnh hồ sơn chí].