Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.181 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 1.350 thuật ngữ. Trang 14/27.
  • Hoả Tiễn

    《火箭》

    Tên lửa. Tức mũi tên đặt ở trên đàn khi tu pháp Ái nhiễm minh vương trong Mật giáo. Về cách làm Hỏa tiễn có nhiều thuyết, có thuyết nói làm bằng cọng sen, cánh hoa sen; có thuyết nói làm bằng cây anh đào, đầu mũi tên bôi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tịnh Thực

    《火淨食》

    Thực phẩm nấu chín. Một trong 5 loại tịnh thực được Phật cho phép dùng. Tức là các loại trái cây phải nấu chín rồi mới được ăn, gọi là Hỏa tịnh thực. [X. Hữu bộ tì nại da tạp sự Q.36; Đại minh tam tạng pháp số Q.24].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Toà Quán

    《華座觀》

    Cũng gọi Hoa tòa tưởng. Quán tưởng tòa sen trang nghiêm của đức Phật A di đà, là pháp quán thứ 7 trong 16 pháp quán của kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 hạ), nói: Trên đất bảy báu, quán tưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trạch

    《火宅》

    Phạm: Adìptàgàra. Nhà lửa, ví dụ 3 cõi khổ não mà chúng sinh đang ở trong đó. [X. Hỏa Trạch Dụ].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trạch Dụ

    《火宅喻》

    Ví dụ về nhà lửa, một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Phẩm Thí dụ trong kinh Pháp hoa quyển 2 nói rằng, có một Trưởng giả đại phú, tiền của nhiều vô lượng, một ngày nọ, nhà bị cháy, các con của Trưởng giả mải mê vui …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trạch Tăng

    《火宅僧》

    Chỉ cho vị tăng có gia đình. Cứ theo Mộng dư lục chép, thì ở đất Ngô trung người ta gọi vị đạo sĩ có gia thất là Hỏa cư (ở trong lửa). Còn theo Đường trịnh hùng phiên ngung tạp kí, thì ở vùng Quảng đông, dân chúng gọi vị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Trướng

    《火帳》

    Quyển sổ của vị Phạn đầu (chức vụ phụ trách việc cơm cháo cho đại chúng) dùng để ghi chép số người dùng cơm và lương thực được tiêu thụ hàng ngày trong tùng lâm. Tuyết nham tổ khâm thiền sư ngữ lục quyển 2 (Vạn tục 122, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tụ

    《火聚》

    Phạm: Alàtacakra. Cũng gọi Hỏa chuyển, Toàn hỏa luân. Đốt một đốm lửa như trên đầu nén hương rồi quay tròn tạo thành một vòng lửa, gọi là Hỏa tụ. Đại nhật kinh sớ quyển 3 (Đại 39, 609 thượng), nói: Người cầm đốm lửa qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Tụ Tiên

    《火聚仙》

    Vị tôn ngồi ở phía trên Tì sa môn thiên, phía bắc của viện Kim cương bộ ngoài trong Mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Vì vị tiên này lửa cháy khắp mình nên gọi là Hỏa tụ tiên. Hình tượng vị này mầu da người, ngồi tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoá Ứng Thân Tứ Cú

    《化應身四句》

    Đức Phật vì cứu độ chúng sinh mà biến hiện ra các thân dưới nhiều hình tướng, như khi biến hiện làm hình tướng Phật, thì gọi là Ứng thân; khi biến hiện làm các hình tướng khác, thì gọi là Hóa thân. Hoa nghiêm kinh tùy sớ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Viện

    《華院》

    Cũng gọi Đệ nhị hoa viện, Đệ tam hoa viện.Viện hoa diệp. Trong phép vẽ Mạn đồ la của Mật giáo, vẽ hình Mạn đồ la 8 cánh hoa sen 3 tầng, trong đó, Hoa viện tức là chỉ cho các viện ở tầng thứ 2 và tầng thứ 3 bao chung quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Viện Mật Phùng Ấn

    《火院密縫印》

    Cũng gọi Kim cương viêm, Kim cương hỏa viêm, Kim cương hỏa viện giới ấn, Mật phùng ấn, Hỏa ấn. Ấn khế biểu thị ý nghĩa dùng lửa Kim cương che kín các khe hở mà lúc kết giới còn sót lại. Nơi nào mà ấn khế và chân ngôn này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoa Viên Thiên Hoàng

    《花園天皇》

    Hanazono Tennō, tại vị 1308-1312: vị Thiên Hoàng sống vào cuối thời kỳ Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Phục Kiến Thiên Hoàng (伏見天皇, Fushimi Tennō), tên là Phú Nhân (富仁, Tomihito). Sau khi làm vua được mấy năm, ông nhường ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoả Xá

    《火舍》

    Cũng gọi Hỏa dã, Hỏa giả. Loại lư hương bằng đồng có nắp đậy và 3 chân dùng để đốt hương đặt trên đàn khi tu pháp Mật giáo. Trong tu pháp, Mật giáo thường dùng 6 thứ cúng dường phối với 6 Ba la mật,trong đó, khói hương n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoả Xa Địa Ngục

    《火車地獄》

    Địa ngục dùng Hỏa xa chuyên chở tội nhân đến nơi chịu tội hoặc để trừng phạt tội nhân. Loại xe này toàn thân lửa bốc cháy. Luận Đại trí độ quyển 14 nói, Đề bà đạt đa đã phạm 3 tội nghịch, lại dùng thuốc độc tẩm vào 10 đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc

    《惑》

    Mê lầm không hiểu. Chỉ cho trạng thái thân tâm não loạn, hoặc chỉ chung tất cả phiền não làm chướng ngại tâm giác ngộ. Luận Thành duy thức quyển 8 (Đại 31, 43 trung), nói: Sinh tử nối nhau là do hoặc, nghiệp và khổ. Phi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Am Sư Thể

    《或庵》

    [菴]師體, Wakuan Shitai, 1108-1179: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, họ là La (羅), xuất thân Hoàng Nham (黃巖, Tỉnh Triết Giang), Đơn Kheo (丹丘). Năm 15 tuổi, ông bỏ nhà đi theo hầu Thủ Uy (守威) ở Diệu Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoắc Hoắc Bà Địa Ngục

    《臛臛婆地獄》

    Hoắc hoắc bà, Phạm: Hahava. Cũng gọi Hác hác phàm, A ba ba, A bà bà. Một trong 8 địa ngục lạnh. Cứ theo Câu xá luận bảo sớ quyển 11, thì những người rơi vào địa ngục này, vì lạnh giá quá nên lưỡi cứng đờ, không cử động đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoắc Hương Thụ

    《藿香樹》

    Hoắc hương, Phạm: Tamàlapatra, dịch âm: Đa ma la bạt. Pàli: Tamàla, dịch âm: Đa ma la. Tên khoa học: Cinnamomum nitidum. Loại cây thuộc họ Chương, mọc từng bụi là là trên mặt đất, hoa mầu vàng lợt, vỏ cây có mùi thơm như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Nghiệp Khổ

    《惑業苦》

    Do các hoặc tham, sân, si mà tạo các nghiệp thiện ác, rồi lại do các nghiệp này làm nhân mà chiêu cảm quả khổ sống chết trong 3 cõi. Do hoặc khởi nghiệp, vì nghiệp mà phải chịu khổ, khổ lại khởi hoặc, cứ thế xoay vần, si…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Nhiễm

    《惑染》

    Các phiền não tham sân si làm nhơ nhớp chân tính. Duy ma kinh lược sớ quyển 1 của ngài Trí khải (Đại 38, 564 trung), nói: … Cho nên biết rằng tuy còn hoặc nhiễm, nhưng nhờ nguyện lực giữ tâm cũng được an trụ .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Thú

    《惑趣》

    Hoặc nghĩa là mê, thú là lí thú. Tức là mê lí. Bài tựa luận Trung quán (Đại 30, 1 thượng), nói: Khiến cho những người mê lí (hoặc thú) thấy được yếu chỉ sâu kín mà thay đổi tức khắc .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoặc Trước

    《惑著》

    Vì phiền não mê hoặc nên đối với cảnh sở duyên tâm tham ái chấp trước không rời.Ma ha chỉ quán quyển 7 phần trên (Đại 46, 93 thượng), nói: Nếu duyên theo nữ sắc, say đắm trong lòng, hoặc trước không lìa, thì nên đối trị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạch

    《獲》

    Phạm: Pratilambha. Đối lại với Bất hoạch. Nghĩa là được cái chưa từng được, hoặc được cái từng được rồi mà đã mất. Một trong các loại Đắc . Luận Câu xá quyển 4 và luận A tì đạt ma thuận chính lí quyển 10 nói, như phàm p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoạch Thang Địa Ngục

    《鑊湯地獄》

    Địa ngục vạc nước sôi. Những tội nhân trong địa ngục này bị bỏ vào vạc nước sôi để trừng phạt các tội ác mà họ đã tạo lúc còn sống. Cứ theo kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5, thì địa ngục này có tất cả 18 cái vạc, mỗi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Cảm

    《懷感》

    Ekan, ?-?: vị tăng của Tịnh Độ Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, không rõ năm sinh và mất cũng như quê quán. Ban đầu ông sống tại Thiên Phước Tự (千福寺) ở Trường An (長安), học Duy Thức và giới luật, thông các kinh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoại Đạo Sa Môn

    《壞道沙門》

    Cũng gọi Ô đạo sa môn. Sa môn làm nát đạo, làm nhơ đạo. Chỉ cho những sa môn dối trá, vi phạm giới cấm, làm hoen ố đạo Phật mà không biết hổ thẹn. Là một trong 4 loại sa môn. [X. luận Câu xá Q.15; luận Du già sư địa Q.29…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Địch

    《懷迪》

    Vị tăng đời Đường, người Tuân châu (Huệ dương, tỉnh Quảng đông). Lúc đầu sư ở chùa Nam lâu núi La phù, học rộng kinh sách nội ngoại, đồng thời học tiếng Phạm với vị tăng Ấn độ. Năm Thần long thứ 2 (706), khi ngài Bồ đề l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Hải

    《懷海》

    (720-814) Vị Thiền sư sống vào đời Đường, người huyện Trường lạc thuộc Phúc châu (Phúc kiến), họ Vương (có thuyết nói họ Hoàng). Vì suốt quãng thời gian nửa đời sau sư thường ở tại núi Bách trượng thuộc Hồng châu (huyện…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Khổ

    《壞苦》

    Phạm: Vipariịàma-dukhatà. Pàli: Vipariịàma-dukkha. Cũng gọi Biến dị khổ. Cái khổ phát sinh khi người mình thương yêu chết mất, hoặc vật mà mình nâng niu ưa thích bị hư hoại. Một trong 3 nỗi khổ. Lại nữa, đất, nước, lửa, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Kiếp

    《壞劫》

    Phạm: Saôvarta-Kalpa. Thời gian giữa kiếp Trụ và kiếp Không là Hoại kiếp, tức là thời kì thế gian chuyển dần đến hoại diệt. Một trong 4 kiếp: Thành, Trụ, Hoại, Không. Khoảng thời gian kiếp hoại này được chia làm 20 Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Linh

    《懷靈》

    Cũng gọi Hữu tình. Giống như nói hàm thức, nghĩa là ôm giữ linh thức. Lời tựa trong Đại đường tây vực kí (Đại 51, 867 trung), nói: Đất trời rộng lớn bao la, uẩn thức hoài linh muôn loại . (xt. Hữu Tình).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Lư Xa

    《壞驢車》

    Chiếc xe hư do con lừa già yếu kéo, đối lại với cỗ xe trang hoàng đẹp đẽ do con trâu trắng lớn kéo nói trong kinh Pháp hoa. Tông Thiên thai lập ra Thập thừa quán pháp và cho rằng, nếu không tu hành đầy đủ 10 pháp năng qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Nạp

    《壞衲》

    Chỉ cho áo cà sa của chư tăng. Hoại, tức là hoại sắc (Phạm: Durvarịì, Pàli: Dubbaịịa), nghĩa là không dùng 5 mầu chính: Xanh, vàng, đỏ, trắng, đen, mà dùng các mầu nhuộm xen lẫn nhau như xanh đen, mộc lan, v.v... Còn Nạp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Ngọc

    《懷玉》

    I. Hoài Ngọc (?-742). Vị tăng thuộc tông Tịnh độ ở đời Đường, người Đan khâu (huyện Ninh hải, tỉnh Chiết giang), họ Cao. Sư ở chùa Dũng tuyền tại Thai châu (huyện Lâm hải, tỉnh Chiết giang), nghiêm trì giới luật. Sư tụng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoại Pháp Bất Hoại Pháp

    《壞法不壞法》

    Hoại pháp và Bất hoại pháp là 2 pháp quán tưởng để thành tựu quả A la hán. Đây là theo cảnh sở quán mà đặt tên. Hoại pháp , tức là khi tu quán bất tịnh, dùng tuệ giả tưởng, lần lượt thực hành 9 quán tưởng về bản thân và…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Phong Tảo

    《懷風藻》

    Kaifūsō: tập Hán Thi tối cổ của Nhật Bản, 1 quyển, tương truyền do Đạm Hải Tam Thuyền (淡海三船, Oumi-no-Mifune) soạn, nhưng vẫn chưa rõ. Trong tập này có lời tựa ghi năm thứ 3 (751) niên hiệu Thiên Bình Thắng Bảo (天平勝寳). Là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hoài Thai Dụ

    《懷胎喻》

    Ví dụ con la mang thai (la là con vật lai giống giữa lừa và ngựa). Cứ theo phẩm Lợi dưỡng trong kinh Xuất diệu quyển 15, thì tỉ khưu Điều đạt ham đắm danh lợi thế gian, nhận sự cúng dường của thái tử A xà thế, đức Thế tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Thâm

    《懷深》

    (1077-1132) Vị tăng thuộc tông Vân môn ở đời Tống, người Lục an, phủ Thọ xuân, tỉnh An huy, họ Hạ, tự Từ thụ. Năm 14 tuổi sư xuất gia. Vào đầu năm Sùng ninh (1102-1106), sư đến chùa Tư thánh ở Gia hòa (huyện Gia hưng, tỉ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Thố

    《懷兔》

    Phạm: Zazin. Tên khác của mặt trăng. Phong tục dân gian Ấn độ tin rằng ở trong mặt trăng có con thỏ, vì thế gọi mặt trăng là Hoài thỏ (ôm thỏ). Theo điều Bà la niệt tư quốc trong Đại đường tây vực kí quyển 7, thì truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Tố

    《懷素》

    I. Hoài Tố (634-707). Vị tăng thuộc Luật tông ở đời Đường, người Kinh triệu (Tây an, Thiểm tây), họ Phạm. Sư thông minh nhanh nhẹn từ nhỏ, tính khí rộng rãi, năm 12 tuổi, sư y vào ngài Huyền trang xuất gia, chuyên học ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoài Vấn

    《懷問》

    Vị tăng Trung quốc sống vào đời Bắc Tống. Cứ theo Cảnh hựu tân tu pháp bảo lục quyển 16, 17, 18 thì sư từng đến Thiên trúc 3 lần vào tháng 10 niên hiệu Thiên hi năm đầu (1017), tháng giêng niên hiệu Thiên thánh năm đầu (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Cảnh

    《環境》

    Cảnh chung quanh. Trong kinh điển Phật giáo, từ ngữ này thường được gọi là Cảnh (Phạm: Viwaya, gocara) hoặc Cảnh giới . Đứng trên lập trường căn bản của Phật giáo mà nói, thì giữa chủ thể (nội tâm) và hoàn cảnh(ngoại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Châu Động Ma Nhai Tạo Tượng

    《還珠洞摩崖造像》

    Những bức tượng được khắc trên vách đá trong động Hoàn châu. Động Hoàn châu ở trên núi Phục ba, huyện Quế lâm, tỉnh Quảng tây, Trung quốc, mặt nhìn ra sông Lí giang. Đời Đường, động này gọi là Động nham. Trong động Thiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoán Chung

    《喚鍾》

    Cũng gọi Bán chung, Tiểu chung, Phạn chung. Chuông báo hiệu. Một trong 6 vật dụng ở Phật đường. Hoán chung treo trong Phật đường, khi pháp hội sắp bắt đầu thì đánh chuông báo hiệu cho đại chúng biết. Hoán chung còn được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Cổ Vị Liễu, Hoàn Kim Đáo Lai

    《還古未了還今到來》

    Tiếng dùng để biểu thị thực tướng của các pháp không có tướng đi lại. Tức là bản chất chân thực và dạng thái của muôn sự muôn vật trong vũ trụ vốn y nhiên như thế, đứng về phương diện thời gian, không có cái gọi là đi ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Diệt

    《還滅》

    Cũng gọi Hoàn nguyên. Đối lại với Lưu chuyển. Chuyển mê lầm để trở về tịch diệt. Luận Đại tì bà sa quyển 100 và luận Hiển dương Thánh giáo quyển 15 nói, nhờ công hạnh tu hành, đoạn trừ phiền não, ra khỏi sinh tử mà trở v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoàn Độ

    《丸土》

    Cũng gọi Cửu hoàn thổ (9 viên đất). Những viên đất dùng để rửa tay sau khi đi vệ sinh. Ở thời cổ, Ấn độ không có giấy, sau khi đi vệ sinh, thường dùng cái thẻ tre hoặc thanh gỗ mỏng để làm cho sạch. Nhưng nhưvậy thì tron…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ

    《歡喜》

    I. Hoan Hỉ. Phạm: Pramudita. Pàli: Pamudita. Dịch âm: Ba mâu đề đà. Cảm giác vui mừng khi người ta tiếp xúc với cảnh vừa lòng đẹp ý. Đặc biệt chỉ cho chúng sinh nghe đức Phật nói pháp hoặc nghe danh hiệu của chư Phật mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hoan Hỉ Địa

    《歡喜地》

    Phạm: Pramudità-bhùmi. Dịch âm: Ba mâu đề ba bộ nhĩ. Cũng gọi Cực hỉ địa, Sơ hoan hỉ địa. Gọi tắt: Sơ địa. Địa vị đầu tiên trong 10 địa, tức địa vị thứ 41 trong 52 địa vị tu hành của Bồ tát. Bồ tát tu hành trải qua các t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển