Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hoa Nghiêm Pháp Giới Nghĩa Kính
《華嚴法界義鏡》
Cũng gọi Hoa nghiêm tông yếu. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Ngưng nhiên, vị tăng Nhật bản soạn và ấn hành vào năm Nguyên lộc thứ 8 (1695). Nội dung trình bày về cương yếu của tông Hoa nghiêm, chia làm 10 môn: Biện thích dan…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Pháp Giới Quán Môn
《華嚴法界觀門》
Gọi đủ: Tu đại phương quảng Phật Hoa nghiêm pháp giới quán môn. Cũng gọi Hoa nghiêm pháp giới quán, Pháp giới quán môn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Đỗ thuận soạn vào đời Đường. Nội dung sách này tường thuật về 3 pháp quán…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tam Muội
《華嚴三昧》
Cũng gọi Phật Hoa nghiêm tam muội, Hoa nghiêm định, Phật hoa tam muội. Tam muội tức là định. Tu định Hoa nghiêm này, lấy Nhất chân pháp giới vô tận duyên khởi làm lí để đạt tới, vì muốn đạt lí ấy nên tu vạn hạnh, trang n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tam Muội Quán
《華嚴三昧觀》
Tác phẩm 1 quyển, do ngài Pháp tạng soạn vào đời Đường. Sách này tức là Hoa nghiêm tam muội quán nhất quyển thập môn được chép trong bộ Hoa nghiêm kinh truyện kí quyển 5 (của ngài Pháp tạng). Sách này căn cứ vào sự qua…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tam Thánh
《華嚴三聖》
Chỉ cho 3 bậc Thánh của thế giới Hoa tạng nói trong kinh Hoa nghiêm: Phật Tì lô giá na, bồ tát Phổ hiền và bồ tát Văn thù. 1. Phật Tì lô giá na: Tì lô giá na nghĩa là trùm khắp tất cả mọi nơi; đầy đủ các đức, thân và quố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tháp
《華嚴塔》
Cũng gọi Tùng ẩn tháp. Ngôi tháp ở mạnđông bắc thị trấn Tùng ẩn, huyện Kim sơn, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Ở thị trấn Tùng ẩn có một Thiền viện được sáng lập vào đời Nguyên, cũng lấy tên là Thiện viện Tùng ẩn. Chư Tăng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Thập Dị
《華嚴十異》
Mười tướng khác nhau giữa kinh Hoa nghiêm và các kinh khác. Hoa nghiêm nhất thừa giáo nghĩa phân tề chương quyển 1 tổng quát các tướng khác nhau ấy thành 10 môn để hiển bày lí trùng trùng vô tận của pháp giới Hoa nghiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Thập Nghĩa
《華嚴十義》
Mười nghĩa căn bản làm chỗ nương tựa cho Thập huyền duyên khởi của tông Hoa nghiêm. Mười nghĩa này được giải thích rõ ràng trong các tác phẩm: Hoa nghiêm thám huyền kí quyển 1, Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển trung và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Thời
《華嚴時》
Thời gian đức Phật nói kinh Hoa nghiêm, 21 ngày sau khi Ngài thành đạo, là một trong 5 thời giáo do tông Thiên thai lập ra. Tuy nhiên, về thời gian Phật nói kinh Hoa nghiêm, có rất nhiều thuyết như: Tông Hoa nghiêm cho r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tông
《華嚴宗》
Kegon-shū: tông phái được thành lập vào khoảng đời nhà Tùy cho đến đầu nhà Đường và hìnhthành nên giáo học cố hữumang tính căn bản dựa trên kinh điển tối cao là Hoa Nghiêm Kinh (s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya-sūtra…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Nghiêm Triều
《華嚴朝》
Chỉ cho buổi sáng Phật nói kinh Hoa nghiêm. Khi đức Phật mới thành đạo, Ngài nói kinh Hoa nghiêm trong 21 ngày, đến khi Phật diệt độ, Ngài nói kinh Niết bàn trong một ngày một đêm. Bởi thế có danh xưng là Hoa nghiêm tri…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tự
《華嚴寺》
I. Hoa Nghiêm Tự. Chùa ở núi Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc, do đại sư Hiền thủ Pháp tạng xây dựng vào đời Đường. Trong chùa thờ tượng bồ tát Văn thù nổi tiếng rất linh nghiệm. Tiếc rằng chùa này nay không còn nữa. II…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Tứ Phần
《華嚴四分》
Bốn phần của kinh Hoa nghiêm. Đại tạng thánh giáo pháp bảo tiêu mục chia 9 hội thuyết pháp trong kinh Hoa nghiêm (bản dịch mới) làm 4 phần: 1. Cử quả khuyến nhạo sinh tín phần (gọi tắt là Tín phần): Trong pháp hội thứ 1 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Viện
《華嚴院》
Chùa viện ở núi Lộc môn, cách thành Tương dương tỉnh Hồ bắc về mạn đông nam 17km. Trong năm Kiến vũ (494-497) đời Nam Tề, ông Tập úc lập miếu thờ thần ở trong núi, hai bên cửa miếu có đặt 2 con nai bằng đá, do đó tục gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nghiêm Xã
《華嚴社》
Xã đoàn Hoa nghiêm được thành lập ở đời Đường. Năm Trường khánh thứ 2 (822), ngài Nam tháo ở chùa Long hưng tại Hàng châu, thỉnh ngài Đạo phong ở chùa Linh ẩn giảng kinh Hoa nghiêm. Khi nghe đến phẩm Hoa tạng thế giới th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Nhân
《化人》
Phạm: Nirmitaka. Chỉ cho những người do sức thần thông biến hóa mà hiển hiện ra. Vì cứu độ các loài chúng sinh mà Phật, Bồ tát và La hán thường tùy theo căn cơ biến hóa ra hình người có các tướng trạng, thân phận và mầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Nhất Thiết Xứ
《火一切處》
Phạm: Tejas-kftsnàyatana. Cũng gọi Hỏa biến xứ, Hỏa đại biến nhất thiết xứ định. Thiền định quán tưởng lửa bao trùm khắp mọi nơi không xen hở. Là một trong 10 biến xứ. [X. luận Đại tì bà sa Q.85; luận Câu xá Q.29]. (xt. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Nội Tam Chướng
《華內三障》
Ba chướng nạn trong hoa sen. Cứ theo kinh Quán vô lượng thọ và Quán kinh sớ tán thiện nghĩa, thì người phạm những tội ngũ nghịch và phỉ báng chính pháp, tuy nhờ sức niệm Phật mà được đức Phật A di đà tiếp nhận, vãng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Pháp
《化法》
Đối lại với Hóa nghi. Nội dung giáo pháp trong các kinh do đức Phật nói. Hóa pháp ví như vị thuốc, Hóa nghi ví như phương thuốc. [X. Thiên thai bát giáo đại ý; Chỉ quán nghĩa lệ Q.thượng; Thiên thai tứ giáo nghi tập chú …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Pháp Tứ Giáo
《化法四教》
Thuyết phán giáo của tông Thiên thai. Tông Thiên thai dựa theo phương thức giáo hóa chúng sinh của đức Phật mà chia nội dung giáo pháp làm 4 loại: 1. Tạng giáo: Gọi đủ: Tam tạng (kinh, luật, luận) giáo, chỉ cho Tiểu thừa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Phật
《化佛》
Phạm: Nirmàịa-buddha.I. Hóa Phật. Cũng gọi Ứng hóa Phật, Biến hóa Phật.Thân biến hóa của chư Phật, tức là vì mục đích cứu độ chúng sinh mà chư Phật biến hóa hiện ra nhiều hình tướng khác nhau.[X. kinh Lăng già a bạt đa l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hòa Phong
《和風》
わふう, wafū: có hai nghĩa. (1) Kiểu Nhật, phong cách Nhật; đồng nghĩa với Hòa dạng (和様, わよう, wayō), Hòa thức (和式, わしき, washiki). (2) Gió ôn hòa, phần nhiều chỉ gió xuân. Như trong bài thơ Thượng Tị Nhật Từ Ty Lục Lâm Viên …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Quang Đồng Trần
《和光同塵》
: vốn xuất xứ từ lời dạy của Lão Tử trong Đạo Đức Kinh (道德經) rằng: “Hòa kỳ quang, đồng kỳ trần (和其光、同其塵, hòa với ánh sáng ấy, đồng với bụi trần ấy)”; nghĩa là cùng với trần tục hợp lại với nhau, nhưng không tự lập dị. Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Quang Xuất Phật
《華光出佛》
Chư Phật hiện ra trong hào quang hoa sen.Cứ theo kinh Vô lượng thọ quyển thượng, thì hoa sen ở cõi Tịnh độ cực lạc phóng ra ánh sáng. Trong ánh sáng ấy có 3 trăm nghìn ức Phật thuyết pháp khắp các thế giới trong 10 phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Sắc
《化色》
Chư Phật và Bồ tát vì phương tiện giáo hóa các loài chúng sinh mà dùng sức thần thông biến hóa ra các thứ hình thể, gọi là Hóa sắc.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Sinh
《化生》
Phạm: Upapàduka. Pàli: Upapàtika. Chỉ cho các loài không do cha mẹ sinh mà do nghiệp lực sinh, như chúng sinh trong địa ngục, người các cõi trời, thân trung ấm, người kiếp sơ, rồng và chim Kim xí, v.v... còn loài quỉ thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Sớ
《化疏》
I. Hóa sớ. Tờ sớ ghi rõ mục đích đi hóa duyên. Khi đi khuyến hóa, vị tăng có nhiệm vụ này phải mang theo hóa sớ. [Thiền uyển thanh qui Q.5] II. Hóa sớ. Chỉ cho các loại văn sớ, tiền giấy, ngựa giấy, v.v... đem đốt (hỏa h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Sơn
《禾山》
Cũng gọi Thu sơn. Núi ở huyện Vĩnh tân, tỉnh Giang tây, Trung quốc, vì núi này trồng nhiều lúa nên gọi là Hòa sơn (núi lúa). Núi này có nhiều ngọn kì lạ, chồng xếp lên nhau, ngọn cao nhất gọi là Xích diện phong (ngọn núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoà Sơn Giải Đả Cổ
《禾山解打鼓》
Cũng gọi Hòa sơn tứ đả cổ, Giải đả cổ, Hòa sơn đả cổ. Tên công án trong Thiền tông. Hòa sơn biết đánh trống. Thiền sư Hòa sơn Vô ân (884-960) ở cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, khi người học đến tham vấn, chỉ dùng câu Bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hòa Sơn Vô Ân
《禾山無殷》
Kazan Muin, 884-960: xuất thân Huyện Liên Giang (連江), Phúc Châu (福州, Tỉnh Phúc Kiến), họ là Ngô (呉). Năm lên 7 tuổi, ông đến xuất gia với Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存). Sau khi thọ Cụ Túc giới xong, ông lên đường vân du đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoả Tai
《火灾》
Phạm: Teja-saôvartanì. Nạn lửa thiêu đốt xảy ra trong giai đoạn cuối cùng của kiếp hoại. Là một trong 3 tai họa lớn. Khi hỏa tai bắt đầu, thế giới có 7 mặt trời xuất hiện, làm cho các biển lớn và sông hồ đều khô cạn, núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hòa Tán
《和讚》
Wasan: một loại hình ca dao dưới hình thức tiếng Nhật gồm 75 điệu, dùng để tán thán chư Phật, Bồ Tát, giáo pháp và các vị tổ sư. Bài Chú Bổn Giác Tán (註本覺讚, Chūhonkakusan) của Lương Nguyên (良源, Ryōgen) sáng tác dưới thời…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoả Táng
《火葬》
Phạm: Agnidagdha. Cũng gọi Đồ tì (Pàli: Jhàpita, thiêu đốt).Đốt xác chết, là một trong 4 cách an táng ở Ấn độ. Từ xưa, người Ấn độ rất coi trọng việc hỏa táng. Trước khi đức Phật ra đời, cách an táng này được xem là cách…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Tạng Giới
《華藏界》
: gọi tắt của từ Liên Hoa Tạng Thế Giới (蓮華藏世界), thế giới trang nghiêm và thanh tịnh theo hạnh nguyện của đức Phật Tỳ Lô Giá Na (s: Vairocana, 毘盧遮那) được thuyết trong Kinh Hoa Nghiêm (s: Buddhāvataṃsaka-nāma-mahāvaipulya…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoa Tạng Tự
《華藏寺》
Chùa ở núi Bảo phượng (cách Khai thành 1,7 km), thuộc quận Trường thoan, tỉnh Kinh kì, Hàn quốc. Vào thời Trung túc vương nước Cao li, ngài Đề nạp bạc đà (Chỉ không Thiền hiền), người Tây vực, nhận lời thỉnh của vua vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Tế
《火祭》
I. Hỏa Tế. Phạm: Homa. Dịch âm: Hộ ma. Tức là cách bỏ các vật cúng vào trong lửa để tế lễ được người Ấn độ thời xưa thực hành, về sau trở thành một trong những pháp tu quan trọng của Mật giáo. Trong các pháp tu phần nhiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Tha
《化他》
Giáo hóa người khác, đối lại với Tự hành (tu hành cho mình). Phật và Bồ tát giáo hóa chúng sinh, khiến họ xa lánh điều ác, hướng về việc thiện. (xt. Tự Hành).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Tha Thọ
《化他壽》
Đối lại với Tự chứng thọ. Thọ mệnh vô lượng của đức Phật Vô lượng thọ ở thế giới Cực lạc phương Tây, vì Ngài sống lâu nên có thể hóa độ chúng sinh cũng nhiều vô hạn lượng. Cho nên gọi là Hóa tha thọ. (xt. Tự Chứng Thọ).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Thai
《華胎》
Cũng gọi Hàm hoa, Thai sinh, Cung thai. Nằm trong bào thai hoa sen. Những người phát nguyện sinh về nước Cực lạc phương Tây, tuy nhờ căn lành được vãng sinh Tịnh độ, nhưng vì tâm nghi ngờ tha lực của Phật A di đà, nên ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hóa Thân
《化身》
s: nirmāṇa-kāya, j: keshin: nghĩa là thân biến hóa, là một trong 3 thân (Pháp Thân, Ứng Thân Và Hóa Thân) và 4 thân (Pháp Thân, Báo Thân, Ứng Thân và Hóa Thân) của Phật. Nó còn được gọi là Ứng Phật, Ứng Thân Phật, Ứng Hó…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoá Thành Dụ
《化城喻》
Hóa thành, Phạm: Fddhi-nagara. Ví dụ về thành ấp do biến hóa mà có, là một trong 7 thí dụ của kinh Pháp hoa. Theo phẩm Hóa thành dụ trong kinh Pháp hoa quyển 3, có một đoàn người phải vượt qua một chặng đường dài 500 do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoá Thành Tự
《化城寺》
Chùa ở núi Cửu hoa, phía tây nam huyện Thanh dương, tỉnh An huy, Trung quốc, do ngài Bôi độ sáng lập vào năm Long an thứ 5 (401) đời Đông Tấn. Về sau, ngài Kim địa tạng, người nước Tân la đến chùa này tu Thiền, sống khổ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Thị Thành
《華氏城》
Phạm: Pàỉaliputra. Pàli: Pàỉali-putta. Cũng gọi Ba tra li tử, Ba tra la, Ba tra lợi tử, Ba la lợi phất đa la, Ba tra lị bổ đát la, Ba la lợi phất, Ba lân, Ba liên phất. Thủ đô nước Ma yết đà, Trung Ấn độ, nằm ở tả ngạn s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỏa Thiểm Thí
《火閃試》
Cũng gọi Hỏa quát thí. Ví dụ dùng đũa bằng gỗ để gắp lửa mà hiển bày phương tiện khéo léo của Bồ tát. Bồ tát thệ nguyện độ hết vô biên chúng sinh rồi sau mới thành Phật, nhưng chúng sinh chưa hết, Bồ tát đã tự thành Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỏa Thiên
《火天》
Phạm: Agni. Pàli: Aggi. Dịch âm: A kì ni, A nga na, Ác kì ni. Cũng gọi Hỏa tiên, Hỏa thần, Hỏa quang tôn.Vị thần trấn giữ phương Đông nam, một trong các vị thần Hộ pháp quan trọng của Mật giáo. Mật hiệu là Hộ pháp kim cư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Thiên Chân Ngôn
《火天真言》
Chân ngôn của thần Hỏa thiên. Cứ theo kinh Đại nhật quyển 2, thì chân ngôn của Hỏa thiên là: Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm a yết na duệ sa ha . Theo Đại nhật kinh nghĩa thích quyển 6, thì Nam ma tam mạn đa bột đà nẫm n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Thủ Kinh
《華手經》
Phạm: Kuzala-mùla-saôgraha. Cũng gọi Nhiếp chư thiện căn kinh, Nhiếp chư phúc đức kinh, Nhiếp thiện căn kinh, Nhiếp phúc đức kinh. Kinh, 10 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Nội dung…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hòa Thượng
《和上》
s: upādhyāya, p: upajjhāya, 和尚、: chỉ bậc xuất gia đức độ cao cả; còn gọi là Hòa Xà (和闍), Hòa Xã (和社), Cốt Xã (鶻社), Ô Xã (烏社), Ô Ba Đà Da (鄔波馱耶), Ô Ba Địa Da (摀波地耶), Ưu Ba Đà Ha (優婆陀訶), Úc Ba Đệ Da Dạ (郁波第耶夜), Phật Đà (佛佗…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hòa Thượng Địa Tạng
《地藏》
Chizō: xem La Hán Quế Sâm (羅漢桂琛, Rakan Keichin, 867-928) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hoá Tích
《化迹》
Chỉ cho giáo tích, tức là di tích đức Phật giáo hóa chúng sinh. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao Q.trung phần 1; Tứ phần luật hành sự sao tư trì kí Q.trung phần 1 đoạn 2].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển