Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Hổ Hổ Bà Địa Ngục
《虎虎婆地獄》
Hổ hổ bà, Phạm: Huhuva. Cũng gọi Hổ hổ phàm địa ngục, Ẩu hầu hầu địa ngục. Địa ngục thứ 5 trong 8 địa ngục lạnh. Chúng sinh trong địa ngục này chịu cái khổ rét buốt như cắt, không mở miệng được, chỉ rên hừ hừ, hòa hòa (h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Huyệt Lục
《虎穴錄》
Gọi đủ: Đại hưng tâm tông Phật đức quảng thông Quốc sư Hổ huyệt lục. Cũng gọi Ngộ khê hòa thượng ngữ lục, Ngộ khê lục. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Ngộ khê Tông đốn (1416-1500) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, ngài Tông tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Khâu Phái
《虎丘派》
Chi phái thuộc dòng Dương kì, tông Lâm tế, do thiền sư Thiệu long ở núi Hổ khâu khai sáng vào đời Tống. Thiệu long và Đại tuệ Tông cảo là đệ tử của ngài Viên ngộ Khắc cần (đời thứ 3 của phái Dương kì Phương hội), thành l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Khâu Sơn
《虎丘山》
Cũng gọi Vũ khâu sơn, Hải dũng phong. Núi ở huyện Ngô, tỉnh Giang tô, Trung quốc. Vào cuối thời Xuân thu, vua Ngô phù sai chôn cất thân phụ là Hạp lư ở đây, tương truyền, sau khi chôn cất được 3 ngày thì có con hổ trắng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Khâu Thiệu Long Thiền Sư Ngữ Lục
《虎丘紹隆禪師語錄》
Cũng gọi Hổ khâu Long hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Hổ khâu Thiệu long thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, ấn hành vào năm Vạn lịch 20 (1592), được thu vào Vạn tục tạng tập 120. Nội dung sách này gom ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Khê Nham
《虎溪岩》
Núi ở mạn bắc núi Ngọc bình, Hạ môn, Phúc kiến. Dưới chân núi có khe nước, tương truyền thời xưa có hổ ở trong hang đá gần khe nước ấy, vì thế núi có tên là Hổ khê. Trong núi toàn nham thạch, những gốc si già rễ quấn chằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Khê Tam Tiếu
《虎溪三笑》
Ba người đứng cười ở khe hổ. Sự tích về ngài Lô sơn Tuệ viễn với nhà Nho Đào uyên minh và đạo sĩ Lục tu tĩnh. Tương truyền, một hôm Đào uyên minh và Lục tu tĩnh đưa nhau lên Lô sơn thăm ngài Tuệ viễn, một vị cao tăng đời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Kheo Thiệu Long
《虎丘紹隆》
Kukyū Shōryū, 1077-1136: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người Huyện Hàm Sơn, Hòa Châu (和州, Tỉnh An Huy). Ban đầu ông xuất gia ở Phật Từ Viện (佛慈院) trong huyện, rồi đến tham học với Tịnh Từ Sùng Tín (淨慈崇信) ở Trường L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hồ Loạn
《胡亂》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cẩu thả lộn xộn. Lời chú thích tắc 1 trong Bích nham lục (Đại 48, 140 thượng), nói: Hồ loạn chỉ chú (chú giải một cách cẩu thả lộn xộn). Ngoài ra, tham cứu một cách chiếu lệ gọi là Hồ tham h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Ma
《護摩》
Phạm: Homa. Cũng gọi Hô ma. Dịch ý: Hỏa tế tự pháp (pháp cúng tế lửa), Hỏa cúng dường pháp, Hỏa cúng, Hỏa pháp, Hỏa thực. Pháp cúng tế bằng cách đốt các vật cúng để cúng dường là việc làm quan trọng trong các pháp tu của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Ma Đàn
《護摩壇》
Đàn, Phạm: Maịđala. Dịch âm: Mạn đồ la, Man đồ la. Cũng gọi Quang minh đàn, Hộ ma hỏa đàn, Hỏa đàn, Quân đồ đàn, Hỏa mạn đồ la. Đàn tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Tùy theo nguyên liệu làm đàn có thể chia làm 2 loại: Thổ đàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Ma Đường
《護摩堂》
Nhà để tu pháp Hộ ma của Mật giáo. Trong nhà này thường bài trí các tượng Bản tôn như: Bất động minh vương, Ái nhiễm minh vương. Phía trước tượng Bản tôn bày đàn Hộ ma.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Ma Mộc
《護摩木》
Cũng gọi Hộ ma tân, Hộ ma sài, Hỏa mộcCủi dùng để đốt trong lò khi tu pháp Hộ ma của Mật giáo, có 2 loại: Đoạn mộc: Củi bằng gỗ thông khô, được chặt ra từng khúc. Nhũ mộc: Củi còn tươi, như cây dâu, v.v... Khi để củi vào…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Ma Trát
《護摩札》
Tấm thẻ gỗ hoặc mảnh giấy ghi lời cầu nguyện, biểu thị sự cầu nguyện pháp Hộ ma đã hoàn thành. Phổ thông, người ta tin rằng Trát hộ ma có năng lực thần bí có thể trừ tai họa, mang lại phúc lành, cho nên thường được dùng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Mạng
《護命》
Gomyō, 750-834: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống vào khoảng hai thời đại Nại Lương và Bình An, húy Hộ Mạng (護命), thông xưng là Tiểu Tháp Viện Tăng Chánh (小塔院僧正), xuất thân Mỹ Nùng (美濃, thuộc Gifu-ken [岐阜縣]), họ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hồ Nam Hải Chúng
《湖南海衆》
Đối lại với Giang tây vân nạp. Chỉ cho số chúng tăng đông đảo tụ tập ở vùng Hồ nam để tiếp nhận sự giáo hóa của thiền sư Thạch đầu Hi thiên. Ngài Thạch đầu Hi thiên là một vị Thiền sư lớn thuộc hệ thống Thanh nguyên Hành…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Ngữ
《胡語》
Tiếng nói của người Hồ ở Tây vực, hoặc chỉ cho tiếng Phạm. Khi bàn về chỗ đúng, sai trong các kinh luận phiên dịch, thì ngài Đạo an đời Đông Tấn gọi nguyên văn tiếng Phạm là Hồ ngôn, Hồ kinh. Còn Xuất tam tạng kí tập thì…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Nguyệt
《護月》
Phạm: Candra-gupta. Cũng gọi Xứng nguyệt tạng. Vị Cao tăng ở chùa Na lan đà, Trung Ấn độ, sống đồng thời với luận sư Hộ pháp. Ngài từng chú thích luận Biện trung biên, thuyết minh về A lại da duyên khởi và đề xướng thuyế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hổ Nham Tịnh Phục
《虎巖淨伏》
Kugan Jōfuku, ?-?: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hổ Nham (虎巖), xuất thân Chuẩn An (准安, Chuẩn An, Tỉnh Giang Tô), pháp từ của Hư Chu Phổ Độ (虛舟普度). Ban đầu, ông làm Thủ Tòa ở Trung Thiên Trúc Tự (中天竺寺) vùng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Niệm
《護念》
Phật, Bồ tát, chư thiên và các vị thiện thần thường nhớ nghĩ và che chở những người tin kính Tam bảo, khiến cho họ không bị các chướng nạn làm hại. Sự nhớ nghĩ che chở của các Ngài như bóng theo hình, không cách rời, làm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Niệm Tăng Thượng Duyên
《護念增上緣》
Cũng gọi Hộ niệm đắc trường mệnh tăng thượng duyên. Sức mạnh của nhân duyên hiện thế được Phật và Bồ tát thương nhớ che chở mà được sống lâu. Một trong 5 loại duyên tăng thượng mà hành giả niệm Phật có được. [X. Quán niệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Pháp
《護法》
: bảo hộ, hộ trì chánh pháp. Tương truyền đức Phật từng phái 4 vị Đại Thanh Văn, 16 vị A La Hán (阿羅漢) đến để hộ trì Phật pháp. Bên cạnh đó, lại có Phạm Thiên (梵天), Đế Thích Thiên (帝釋天), Tứ Thiên Vương (四天王, 4 Thiên Vương…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Pháp A La Hán
《護法阿羅漢》
Bậc A la hán ưa thích và giữ gìn pháp mà mình đã chứng được. Một trong 6 bậc A la hán, 1 trong 9 bậc Vô học. [X. luận Câu xá Q.25]. (xt. Cửu Vô Học).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Pháp Luận
《護法論》
Gohōron: 1 quyển, do Trương Thương Anh (張商英, tức Vô Tận Cư Sĩ [無盡居士]) nhà Tống soạn, san hành vào năm thứ 7 (1171) niên hiệu Càn Đạo (乾道). Đây là luận thư phản bác đối với luận thuyết bài xích Phật Giáo của hàng Nho sĩ đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Pháp Lục
《護法錄》
Tác phẩm, 10 quyển, do ông Tống liêm soạn vào đời Minh, ngài Vân thê Châu hoành sưu tập, ông Tiền khiêm ích hiệu đính. Nội dung sách này thu chép những bài viết có liên quan đến việc hộ trì Tam bảo trong sách Kim hoa vă…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Pháp Thiện Thần
《護法善神》
Cũng gọi Hộ pháp thần, Hộ pháp thiên. Gọi chung các vị Thiện thần hộ trì Phật pháp. Đó là: Trời Phạm vương, trời Đế thích, lực sĩ Kim cương, 4 Thiên vương, trời Hộ thế trấn giữ 8 phương, 10 La sát nữ, 12 vị Thần tướng, 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hô Phong Khiếu Chỉ
《呼風嘯指》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Gọi gió huýt sáo. Tức là ứng xử tự tại, không bị trở ngại. Từ ngữ này có xuất xứ từ điển tích danh y Triệu bính đời Hậu Hán. Một hôm, Triệu bính muốn qua sông, gọi đò mãi mà không ai trả lời, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Qua
《胡瓜》
: quả dưa chuột. Cách dùng này rất hiếm gặp, nhưng các từ điển Hán Việt hiện đại đều ghi rõ胡瓜 = 黃瓜(hoàng qua), nghĩa là dưa chuột.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hổ Quan Sư Luyện
《虎關師錬》
Kokan Shiren, 1278-1346: vị Tăng của Lâm Tế Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời Nam Bắc Triều, Tổ đời thứ 15 của Đông Phước Tự (東福寺, Tōfuku-ji), Tổ đời thứ 15 của Nam Thiền Tự (南禪寺, Nanzen-ji); húy là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Quốc Châu
《護國珠》
Chỉ cho kinh Nhân vương. Nội dung kinh này đức Phật chỉ dạy 16 vị Quốc vương về nhân duyên hộ trì Phật pháp và bảo vệ quốc gia. Nếu thụ trì đọc tụng và giảng thuyết kinh này thì đất nước thanh bình, nhân dân an lạc, vì t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Quốc Kinh Điển
《護國經典》
Chỉ cho 3 bộ kinh điển nói về việc bảo hộ quốc gia. Đó là: 1. Kinh Nhân vương bát nhã ba la mật, 2 quyển, do ngài Cưu ma la thập dịch. 2. Kinh Kim quang minh, 4 quyển, do ngài Đàm vô sấm dịch. 3. Kinh Diệu pháp liên hoa,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Quốc Thủ Trừng
《護國守澄》
Gokoku Shuchō, ?-?: nhân vật sống vào khoảng cuối thời nhà Đường, vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, pháp từ của Sơ Sơn Khuông Nhân (疎山匡仁). Ông có sống ở Hộ Quốc Viện (護國院), Tùy Châu (隨州, thuộc Tỉnh Hồ Bắc), được ban …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hộ Quốc Tôn Giả Sở Vấn Đại Thừa Kinh
《護國尊者所問大乘經》
Gọi tắt: Hộ quốc tôn giả sở vấn kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Thí hộ dịch vào đời Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung này ghi chép việc đức Phật ở núi Kì xà quật, gần thành Vương xá, nói cho tôn giả Hộ quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hỗ Quỵ
《互跪》
Một phép quì để tỏ lòng cung kính của người Ấn độ. Theo Thích môn qui kính nghi quyển hạ, thì Hỗ quị được thực hành trong các nghi thức thưa thỉnh, sám hối hoặc thụ giới,… khi quì thì đầu gối phải và các ngón chân phải đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Sàng
《胡床》
Một loại ghế ngồi hình dáng giống ghế dựa hoặc ghế gấp hiện nay. Vốn do người Tây nhung (rợ ở phía tây Trung quốc) chế ra, nên gọi là Hồ sàng. Ghế có 2 loại: Bị cơ và Đơn cơ . Bị cơ gọi là Triệp ỷ (ghế gấp); Đơn cơ gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hô Tất Lặc Hãn
《呼畢勒罕》
Mông cổ: Hobilghan, Khubilghan. Tạng: Sprul-Sku. Phạm: Nirmàịa-kàya. Cũng gọi Hô tất nhĩ hãn. Tự tại chuyển sinh hoặc chỉ cho người tái sinh, nghĩa là những người đã giác ngộ, sau khi bỏ thân này, có thể tùy ý chuyển sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Thân Pháp
《護身法》
Cũng gọi Hộ thân gia trì pháp. Trước khi tu một pháp nào đó trong Mật giáo, hành giả phải kết ấn, tụng chân ngôn gia trì nơi thân tâm của chính mình, làm cho thanh tịnh để thành tựu pháp tu ấy. Về ấn tướng và chân ngôn m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Thân Phù
《護身符》
Cũng gọi Hộ phù, Thần phù, Linh phù, Bí phù. Bùa hộ thân. Tức những lá bùa trong đó có vẽ hình tượng hoặc viết chủng tử, chân ngôn của Phật, Bồ tát, chư thiên, quỉ thần, v.v... đeo trong mình hoặc nuốt vào bụng để mong đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hộ Thế Tứ Thiên Vương
《護世四天王》
Cũng gọi Hộ quốc tứ vương, Tứ đại thiên vương, Tứ vương. Bốn vị trời ở 4 phương lưng chừng núi Tu di để hộ trì Phật pháp và che chở chúng sinh trong 4 đại châu. Đó là: 1. Phương Đông: Trì quốc thiên vương. 2. Phương Nam:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hồ Thích
《胡適》
Koseki, 1891-1962: xuất thân Tích Khê (績溪, thuộc Tỉnh An Huy), tự là Thích Chi (適之). Năm 1910, ông sang du học tại Đại Học Columbia, Hoa Kỳ. Sau khi trở về nước, ông làm giáo sư Đại Học Bắc Kinh và nhấn mạnh về tính cần …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Hồ Thích Thiền Học Án
《胡適禪學案》
Tác phẩm, do Hồ thích soạn, Liễu điền Thánh sơn người Nhật bản thu tập. Nội dung sách này gồm 20 thiên nói về Thiền học, được viết bằng tiếng Anh và tiếng Hoa như: Bồ đề đạt ma khảo, Hà trạch đại sư thần hội truyện, Thần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Họa
《họa》
Từ cảm thán, biểu thị sự ngạc nhiên, kinh ngạc.Trong Thiền tông, các vị Thiền sư, khi thình lình đại ngộ, thường dùng từ này để bày tỏ sự kinh ngạc bất ngờ, như những tiếng A! Ồ!... Thiền quan sách tiến (Đại 48, 1099 hạ)…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Bản
《火版》
Tấm bản treo ở nhà bếp trong Thiền lâm. Khi cơm đã chín, vị Phạn đầu (người trông coi việc cơm nước) đánh 3 hồi Hỏa bản, vị Hỏa đầu (người chuyên việc nấu cơm) liền tắt lửa trong bếp. Đồng thời, khi đại chúng nghe đánh H…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Báo
《華報》
Hoa nở trước khi kết trái, vì thế, đối với quả báo được sau mà gọi là Hoa báo. Ví dụ người trồng cây, ngoài việc thu hoạch quả còn hái được cả hoa: Đó gọi là Hoa báo. Chúng sinh gieo nghiệp nhân thiện hoặc ác, quả có đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoả Biện
《火辨》
Phạm: Citrabhàna. Dịch âm: Chất đát la bà noa. Người Ấn độ. Một trong 10 vị Đại luận sư Duy thức, người cùng thời với ngài Thế thân, sống vào cuối thế kỉ thứ IV. Ngài có tài về văn chương, tuy hình tướng thế tục, nhưng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Bình
《華瓶》
Cũng gọi Hoa sinh, Hoa nhập. Bình cắm hoa. Trong Mật giáo, Hoa bình vốn là Ca la xa, một vật dụng đựng thuốc quí, nước thơm, v.v...… để cúng dường chư tôn. Ấn độ thời xưa thường dùng cái mâm để đặt vòng hoa hoặc rải nhữn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Họa Bính Sung Cơ
《畫餅充飢》
Vẽ bánh cho đỡ đói. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là ăn bánh vẽ trên giấy không làm cho người ta no được. Thiền tông dùng bánh vẽ để ví dụ sự vô dụng của văn tự, ngôn ngữ, người tu hành không thể nhờ cậy vào đó mà th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Cách
《華革》
Vật dụng đựng hoa để cúng dường các bậc cao quí theo phong tục Ấn độ. Đời sau, trong Pháp hội, người ta dùng lẵng hoa là phỏng theo Hoa cách ngày xưa. (xt. Y Cách, Hoa Lung).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Cái
《華蓋》
Phạm: Puwpa-cchatra. Cây lọng trang sức bằng hoa. Trong thần thoại cổ đại của Trung quốc truyền rằng khi Hoàng đế đánh nhau với Si vưu (. ), thì trên hư không thường có đám mây ngũ sắc giống như cây lọng hoa xuất hiện, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Hoa Cái Am
《華蓋庵》
Am ở Ẩn sơn, cách huyện Quế lâm về phía tây 1 km, thuộc tỉnh Quảng tây, Trung quốc. Không rõ am được sáng lập vào thời nào. Trong am có cất giữ 16 bức tranh A la hán do sư Quán hưu vẽ vào cuối đời Đường đầu đời Ngũ đại, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển