Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Diệt Độ
《滅度》
Phạm: Nirvàịa, Pàli: Nibbàna. Mệnh chung chứng quả, diệt chướng hết khổ, tức là ý Niết bàn, Viên tịch, thiên hóa. Nghĩa là vĩnh viễn diệt hết Phần đoạn sinh tử và Biến dịch sinh tử, vượt qua bốn dòng thác: Dục, Hữu, Kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Hỉ Thiền Phái
《滅喜禪派》
Diệt hỉ, Phạm: Vinìtaruci. Cũng gọi Tì ni đa lưu chi Thiền phái. Là phái Thiền sớm nhất ở Việt Nam do Thiền sư Tì ni đa lưu chi (? - 594) sáng lập vào khoảng thế kỉ thứ VI. Tì ni đa lưu chi là người nam Thiên trúc, đến T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Loại Trí
《滅類智》
Phạm: Nirodhe’ nvaya-jĩàna. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Tức là trí vô lậu do duyên theo Diệt đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà được; cũng chính là trí của Giải thoát đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Loại Trí Nhẫn
《滅類智忍》
Phạm: Nirodhe’ nvaya-jĩàna-kwànti. Là một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà chứng được. Tức là trí của Vô gián đạo soi rõ lí Diệt đế trong cõi Sắc và cõi Vô sắc. (xt. Kiến Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Pháp Trí
《滅法智》
Phạm: Nirodhe dharma-jĩànaô. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Tức là trí vô lậu duyên Diệt đế ở cõi Dục mà chứng được. Cũng chính là trí của đạo Giải thoát soi rõ Diệt đế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Pháp Trí Nhẫn
《滅法智忍》
Phạm: Nirodhe dharma-jĩànakwànti. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Cũng chính là trí của đạo Vô gián soi rõ Diệt đế ở cõi Dục. (xt. Kiến Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tấn
《滅擯》
Phạm: Nàzanìyaô. Cũng gọi Sấn xuất (đuổi ra), khu sấn (ruồng đuổi). Gọi tắt: Sấn. Tên một khoa xử tội trong giới luật, một trong bảy cách trị phạt các tỉ khưu, hoặc chỉ sự tước bỏ tăng tịch, nên cũng gọi là Tuớc tịch. Tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tận Định
《滅盡定》
Phạm: Nirodha-samàpatti. Cũng gọi Diệt thụ tưởng định, Diệt tận tam muội. Là một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành, một trong 75 pháp của luận Câu xá, một trong 100 pháp của luận Duy thức. Tức là cảnh giới Thiền định…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tận Định Vô Vi
《滅盡定無爲》
Phạm: Nirodha-samàpatti-asaôskfta. Cũng gọi Tưởng thụ diệt vô vi. Một trong sáu vô vi của tông Duy thức. Khi hành giả tiến vào cảnh giới Vô sở hữu xứ của định Vô sắc, thì sáu thức tâm tưởng và hai cảm thụ khổ, vui đều di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tội
《滅罪》
Cũng gọi Trừ tội. Nhờ vào các việc làm có tính tôn giáo như: sám hối, quán Phật, niệm Phật, xưng danh, trì chú v.v... mà tội chướng được tiêu diệt. Tội thì có tính tội, gia tội, khinh tội, trọng tội v.v... Trong giới luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tội Sinh Thiện
《滅罪生善》
Nhờ hành vi tôn giáo như sám hối, quán Phật, niệm Phật, tụng kinh, trì chú v.v... có thể tiêu trừ tội chướng. Còn sinh thiện cũng gọi tác thiện, là tích cực chứa góp công đức. Diệt tội, sinh thiện đều có thể vun trồng gố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tránh
《滅諍》
Phạm: Adhikaraịa-zamatha. Phép chấm dứt sự tranh cãi của tăng ni. Cũng gọi Chỉ tránh. Một bộ phận trong giới cụ túc của tỉ khưu, tỉ khưu ni nhận giữ. Vì có bảy loại nên còn gọi là Thất diệt tránh. (xt. Thất Diệt Tránh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Trí
《滅智》
Phạm: Nirodha-jĩàna. Một trong 10 trí, hoặc một trong 11 trí. Là trí biết rõ Diệt đế, tức là trí vô lậu do đoạn diệt Kiến hoặc, Tư hoặc mà có được. (xt. Thập Trí).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tướng
《滅相》
Một trong bốn tướng hữu vi. Cũng gọi Diệt tận, Vô thường. Tướng của các pháp hữu vi hoại diệt trong khoảng sát na mà rơi vào quá khứ. Cũng là một trong ba tướng chân như, một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu
《妙》
Trong kinh điển Phật giáo thường nói đến loài chim. Hoặc có thuyết cho rằng chim là hóa thân của Phật, có công dụng diễn nói Phật pháp, cho nên được coi là vật linh thiêng. Loài chim mà Phật giáo đặc biệt đề cập là các l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Âm
《妙音》
Phạm: Ghowa, Pàli: Ghosa. Cũng gọi Cù sa, Cụ sa, Cự sa. Một trong bốn vị Đại luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, người nước Đô hóa la (Phạm: Tukhàra) bắc Ấn độ, ngài cùng với ngài Bà tu mật (tức Thế hữu) từng đến A thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Ấn
《妙印》
Diệu ấn là tâm ấn sâu xa mầu nhiệm. Cũng hình dung cảnh giới tuyệt đối không thể nghĩ bàn do thân tâm thực chứng, gọi là Diệu ấn đương phong. Vì cảnh giới này tự tại vô ngại, như luồng gió thổi nên gọi đương phong. [X. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Cao
《妙高》
Núi Tu di (Phạm: Sumeru), Hán dịch ý là Diệu cao. Theo vũ trụ quan của Phật giáo, Tu di là một ngọn núi cao ở trên Kim luân, chính giữa một tiểu thế giới. (xt. Tu Di Sơn).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Cao Thập Nghĩa Dụ Thập Trụ Bồ Tát Hành
《妙高十義喻十住菩薩行》
Mười nghĩa của núi Diệu cao dụ cho pháp hạnh của Bồ tát Thập trụ. Diệu cao tức là núi Tu di, núi này do bốn thứ quí báu cấu tạo thành và cao vượt lên trên bảy quả núi vàng nên gọi là Diệu cao.Cứ theo Hoa nghiêm kinh sớ q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Cát Tường Bình Đẳng Bí Mật Tối Thượng Quán Môn Đại Giáo Vương Kinh
《妙吉祥平等秘密最上觀門大教王經》
Gồm 5 quyển, ngài Từ hiền dịch vào đời Tống. Gọi tắt: Diệu cát tường quán môn kinh, đưa vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung kinh này tường thuật việc đức Phật đang ở trong vườn Hoa lâm tại nước Xá vệ,bồ tát Di lặc đến th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Cát Tường Du Già Đại Giáo Kim Cương Bồi La Phọc Luân Quán Tưởng Thành Tựu Nghi Quỹ Kinh
《妙吉祥瑜伽大教金剛陪囉縛輪觀想成就儀軌經》
Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống, Thành tựu pháp nghi quĩ thuộc tạp mật kinh trong Mật giáo. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Kinh quĩ này là pháp Thành tựu mạn đồ la do thần Kim cương Bồi la phạ tuyên thuyế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Cát Tường Tối Thắng Căn Bản Đại Giáo Kinh
《妙吉祥最勝根本大教經》
Gồm 3 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Tống. Gọi tắt: Diệu cát tường đại giáo kinh. Là Đại uy đức pháp nghi quĩ thuộc tạp mật kinh của Mật giáo, do hóa thân của bồ tát Diệu cát tường là Đại uy đức minh vương tuyên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Chấp Kim Cương
《妙執金剛》
Tam muội (chính định) cao hơn hết nói trong phẩm Diệu âm bồ tát của kinh Pháp hoa. Tam muội, Phạm: samàdhi, dịch là chính định, tức là trạng thái tâm chuyên chú ở một cảnh không vọng động. Chàng, vốn là lá cờ của viên Đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Dụng
《妙用》
Tức là đạo tối thượng, đạo vô thượng. Thông thường cũng là từ ngữ dùng thay cho những danh từ đạo Phật, giáo pháp của Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Giới
《妙戒》
Đối với Thô giới của Tiểu thừa mà gọi giới Bồ tát Đại thừa là Diệu giới. (xt. Tiểu Thừa Giới).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Hành Tam Muội
《妙行三昧》
Một trong 108 tam muội. Tam muội này tương ứng với tất kính không mà đạt tới tướng chẳng hai của các tam muội. Tam muội là tên khác của thiền định, chính định.Luận Đại trí độ quyển 47 (Đại 25, 401 trung), nói: Diệu hành …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Hành Tam Nhân Duyên
《妙行三因緣》
Cứ theo luận A tì đạt ma đại tì bà sa quyển 121 nói: muốn thành tựu diệu hạnh thì phải có ba nhân duyên là thời, xứ và chúng. 1. Thời nhân duyên: Khi năm việc nhơ đục xấu ác không tăng, tất cả loài hữu tình đều có đại uy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Hảo Bảo Xa Kinh
《妙好寶車經》
Có 1 quyển, gọi tắt: Bảo xa kinh, được đưa vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung khuyên người siêng giữ ba qui y và năm giới, nói rõ Tam thừa đều có thể được Niết bàn. Kinh này hiện còn, nhưng phần đầu đã rách nát, vả lại,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Hảo Nhân
《妙好人》
Mĩ danh gọi những hành giả niệm Phật, như một lời khen tặng. Tịnh độ giáo Nhật bản gọi Diệu hảo nhân là một trong năm thứ danh dự. Kinh Quán vô lượng thọ gọi hành giả niệm Phật là hoa phân đà lợi trong loài người. Vì hoa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Hảo Nhân Truyện
《妙好人傳》
Gồm 2 quyển, do vị sư người Nhật bản tên là Ngưỡng thệ soạn. Nội dung ghi lại những lời nói hay, những hành vi đẹp của những người tu niệm Phật thuộc Tịnh độ chân tông. Quyển thượng nói về 8 người, quyển hạ ghi 14 người.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Huệ Đồng Nữ Kinh
《妙慧童女經》
Có 1 quyển. Là tên khác của kinh Tu ma đề, do ngài Bồ đề lưu chí dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung kinh này nêu 40 việc tu hành của Bồ tát và nói rõ chỗ thể hội cảnh giới Bát nhã chân không của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêu Hưng
《姚興》
(366 - 416) Vua nhà Hậu Tần. Người Khương ở Nam an xích đình (tỉnh Cam túc), tự Tử lược. Cha là Diêu trường (Trành) phản Phù kiên, chiếm cứ đất Quan trung xưng đế, đó là nhà Hậu Tần. Diêu hưng nối ngôi cha, đóng đô ở Trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Huyền Độc Cước
《妙玄獨脚》
Sâu kín mầu nhiệm đứng một mình. Từ ngữ hình dung sự u huyền vi diệu của Phật pháp. Nghĩa là Phật pháp rất sâu xa mầu nhiệm, đứng riêng một mình, dứt tuyệt mọi quan hệ đối đãi và không có bất cứ cái gì có thể sánh ngang …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Kiến Bồ Tát
《妙見菩薩》
Cũng gọi Tôn tinh vương, Diệu kiến tôn tinh vương, Bắc thần bồ tát. Là sao Bắc cực được thần cách hóa, Mật giáo coi sao này là hơn hết trong các sao, có đủ công năng giữ gìn đất nước, trừ tai diệt địch, tăng trưởng phúc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Kiến Mạn Đồ La
《妙見曼荼羅》
Mạn đồ la của Mật giáo hiển bày sự nội chứng của bồ tát Diệu kiến. Cách vẽ tranh mạn đồ la: bồ tát Diệu kiến là vị Trung tôn trong Đại nguyệt luân (vòng tròn lớn) ở chính giữa, chung quanh vẽ bảy nguyệt luân nhỏ của bảy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Pháp Liên Hoa Kinh Ưu Ba Đề Xá
《妙法蓮華經憂波提舍》
Phạm: Saddharmapundarīka-sūtra-upadeśa, gồm 2 quyển. Bồ tát Thế thân soạn, các ngài Bồ đề lưu chi và Đàm lâm dịch chung vào đời Hậu Ngụy. Đây là sách chú thích kinh Pháp hoa. Cũng gọi Diệu pháp liên hoa kinh luận, Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Pháp Liên Hoa Tam Muội Bí Mật Tam Ma Da Kinh
《妙法蓮華三昧秘密三摩耶經》
Có 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại liên hoa tam muội bí mật tam ma da kinh, Vô chướng ngại kinh, Liên hoa tam muội kinh, thu vào Vạn tục tạng tập 3. Kinh này đứng trên quan điểm của Mật giáo để g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Phong
《妙峰》
Tức là núi Tu di. Theo vũ trụ quan của Phật giáo, Tu di là ngọn núi cao ngất đứng trên Kim luân ở chính giữa một Tiểu thế giới. Trong phẩm Pháp giới của kinh Hoa nghiêm có chép sự tích đồng tử Thiện tài lên tận đỉnh núi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quan
《妙觀》
Tông Thiên thai lấy Ba quán viên dung của Viên giáo làm Diệu quán, đối lại với Ba quán thứ tự của Biệt giáo. Trong ba đế Không, Giả, Trung, nếu quán Không đế tức là ba đế, thì quán hai đế Giả, Trung mỗi đế cũng đều là ba…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quan Sát Trí
《妙觀察智》
Phạm: Pratyavekwanà-jĩàna. Một trong bốn trí của Hiển giáo, một trong năm trí của Mật giáo. Tức là trí khéo léo xem xét các pháp rồi diễn nói một cách tự tại. Trí này do chuyển thức thứ sáu mà thành và được phối với Liên…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quan Sát Trí Ấn
《妙觀察智印》
Cũng gọi Di đà định ấn. Ấn tướng của Liên hoa bộ Mật giáo. Hai tay đan ở ngoài, ngón cái và ngón trỏ của hai tay bấm vào nhau, đặt ở phía dưới rốn. Là ấn tướng do đức Phật A di đà kết. [X. Nhân vương hộ quốc bát nhã ba l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Quyến Thuộc
《妙眷屬》
Chỉ cho thính chúng nhóm họp tại hội tòa để nghe Pháp thân Như lai của Mật giáo nói pháp. Trong Hiển giáo, nếu nói theo Nhân vị và Quả vị, thì giữa bậc Giáo chủ nói pháp và thính chúng nghe pháp có khác nhau: Chỉ có bậc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Sắc Thân Như Lai
《妙色身如來》
Diệu sắc thân, Phạm:Surùpa, âm Hán: Tố rô ba. Một trong năm đức Như lai được thờ cúng khi cử hành pháp Thí ngã quỉ (cho quỉ đói ăn) trong Mật giáo, Ngài là cùng thể với Phật A súc phương đông. Chữ Sắc trong Diệu sắc có n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Tâm
《妙心》
Thể tính của tâm sâu xa vi diệu, không thể nghĩ bàn, không thể biết được, cho nên gọi là Diệu tâm. Theo sự phán giáo của tông Thiên thai, Biệt giáo lấy chân tâm của Như lai làm diệu tâm, còn Viên giáo thì lấy ngay vọng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Thiện Công Chúa
《妙善公主》
Ở thời xa xưa, bồ tát Quan âm từng có lần là công chúa Diệu thiện. Cứ theo Biên niên thông luận quyển 10 chép, thì khi Luật sư Nam sơn Đạo tuyên hỏi về nguồn gốc của Quan âm đại sĩ, Thiên thần đã trả lời rằng: Ở một kiếp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Thủ Vô Đa Tử
《妙手無多子》
Tay khéo không nhiều con. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diệu thủ nghĩa là thủ đoạn, phương pháp tuyệt khéo; vô đa tử nghĩa đen là không nhiều con, ở đây hàm ý chẳng có gì đặc biệt cả. Ý nói tuy có ngón khéo, nhưng không có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Tịnh Minh Tâm
《妙淨明心》
Chỉ cho tâm tự tính thanh tịnh. Diệu nghĩa là vô thượng, tối thượng; Tịnh nghĩa là trong sạch; Minh là cảnh giới đã xa lìa vô minh mà đạt tới triệt ngộ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Trang Nghiêm Vương
《妙莊嚴王》
Phạm: Zubhavyùha-ràja. Cũng gọi Nghiêm tịnh vương. Cứ theo phẩm Trang nghiêm vương bản sự trong kinh Pháp hoa quyển 7 chép, thì trong vô lượng vô biên bất khả tư nghị a tăng kì kiếp quá khứ, có đức Phật hiệu là Vân lôi â…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Ứng
《妙應》
Chỉ cho sự ứng hiện bất khả tư nghị của chư Phật và Bồ tát. Ứng hiện cũng gọi ứng hóa, tức là chư Phật và Bồ tát tùy theo căn cơ chúng sanh mà hóa hiện nhiều loại thân tướng uy nghi. Sự hóa hiện tùy duyên của các Ngài kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Vân Tập
《妙雲集》
Gồm 24 tập, tác phẩm của ngài Ấn thuận, Giảng đường Tuệ nhật ở Đài bắc phổ biến. Tập tác phẩm do chính tác giả sửa lại và chia làm ba thiên thượng, trung, hạ.Thiên thượng là kinh luận giảng kí, gồm kinh Kim cương, kinh T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển