Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Diên Mệnh Ấn Minh
《延命印明》
Ấn tướng và chân ngôn được trì tụng trong pháp tu Diên mệnh (cầu sống lâu) của Mật giáo. Ấn tướng và chân ngôn này thông thường được sử dụng trong các pháp tu như: Diên mệnh pháp, Phổ hiền diên mệnh pháp v.v... Tức là ấn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Địa Tạng
《延命地藏》
Bồ tát Địa tạng thệ nguyện kéo dài sự sống (diên mệnh) để làm lợi ích cho chúng sinh.Cứ theo phẩm Như lai tán thán trong kinh Địa tạng bồ tát bản nguyện quyển thượng (Đại 13, 783 trung) chép: Có người mới sinh con trai h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Pháp
《延命法》
Phạm: Jami-tam. Là pháp tu của Mật giáo lấy kinh Kim cương thọ mệnh đà la ni làm cơ sở, chủ yếu là cầu sống lâu, tăng thêm phúc đức, giàu có và sinh được con thông minh. Phép tu này có hai loại: 1. Pháp Diên mệnh, là một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Mệnh Quan Âm
《延命觀音》
Một trong 33 Quan âm. Tương đương với hóa thân của bồ tát Quan âm trong phẩm Phổ môn. Phẩm Phổ môn kinh Pháp Hoa quyển 7 (Đại 9, 58 thượng), chép: Bùa chú và thuốc độc Muốn hãm hại thân người Nhờ sức niệm Quan âm Trở lại…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Môn
《面門》
Phạm: Mukha. Có ba cách giải thích: 1. Chỉ cho cái mồm. 2. Chỉ cho dung nhan ngay thẳng (khuôn mặt). 3. Chỉ cho khoảng dưới mũi và trên miệng. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 1 (Đại 12, 365 hạ) nói: Từ nơi diện môn phóng r…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Môn Thác Bát
《沿門托鉢》
Bát, Phạm: Pàtra, Pàli: Patta, một trong những đồ dùng mà tăng ni thường mang theo mình, tức là ứng lượng khí (bát đựng thức ăn). Thác bát nghĩa là tỉ khưu tay cầm bát đi xin ăn. Để khiến người tu hành giảm dục vọng vật …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Mục Liệt Khai
《面目裂開》
Mặt mắt mở bung ra. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Diện mục, chỉ cho tâm tính của mình xưa nay vốn trong sáng. Nghĩa là tâm tính của mình được mở tỏ, vì đã dứt trừ kiến hoặc mà được pháp nhãn tịnh.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Nhã Đạt Đa
《演若達多》
Phạm:Yajĩadatta. Cũng gọi Diên nhã đạt đa, Da nhã đạt đa. Dịch ý là Từ thụ....., nghĩa là do tế lễ cầu trời mà xin được (cầu tự). Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 4 chép, thì trong thành Thất la, có anh c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Nhiên
《面燃、面然》
: còn gọi là Tiêu Diện Đại Sĩ (焦面大士), Tiêu Diện Đại Quỷ Vương (焦面大鬼王), vua của loài ngạ quỷ có khuôn mặt đỏ, hay khuôn mặt bốc cháy. Vị này còn có tên gọi khác là Diệm Khẩu Quỷ Vương (焰口鬼王), có thân hình gầy ốm, miệng lu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diên Niên Chuyển Thọ
《延年轉壽》
Nhờ sức thiền định, sức công đức của chính mình, hoặc nhờ sức gia trì của chư Phật, Bồ tát mà có thể kéo dài tuổi thọ. Cũng gọi Diên thọ, Tục mệnh, Diên mệnh, Diên niên. Tư tưởng này thấy trong luận A tì đạt ma phát trí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Pháp Sư Chúng
《延法師衆》
Chúng (mọi người) của Pháp sư Đàm diên. Đàm diên là vị cao tăng ở thời Nam Bắc triều và đầu đời Tùy. Sư tinh thông kinh Niết bàn, các luận, biện tài vô ngại và nổi tiếng một thời. Vua Vũ nhà Bắc Chu từng đã tôn sư làm Qu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Sướng
《演暢》
Diễn nói thông suốt, đầy đủ. Tức là diễn nói nghĩa lí rõ ràng. Cũng gọi tuyên dương. Phẩm Đề bà đạt đa trong kinh Pháp hoa (Đại 9, 35 trung), nói: Diễn xướng nghĩa thực tướng, mở bày pháp Nhất thừa, chỉ dẫn các chúng sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Tam Thất Tuế Pháp
《延三七歲法》
Pháp kéo dài tuổi thọ 21 năm. Là một trong những pháp tu Diên mệnh (kéo dài sự sống) của Mật giáo. Tức là tu theo pháp Đại đạo tràng Chuẩn đề Quan âm do Tam tạng Thiện vô úy truyền. Vì pháp tu này có năng lực kéo dài tuổ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Thọ
《延壽》
(904-975) Vị cao tăng ở cuối đời Đường và đầu đời Ngũ đại. Là tổ thứ 6 của tông Tịnh độ, tổ thứ 3 của tông Pháp nhãn. Ngài người huyện Dư hàng, phủ Lâm an, tỉnh Chiết giang, họ Vương, tự Trọng huyền, hiệu Bảo nhất tử. Lú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Thọ Diệu Môn Đà La Ni Kinh
《延壽妙門陀羅尼經》
Có 1 quyển, do ngài Pháp hiền dịch vào đời Bắc Tống, là kinh thuộc pháp Diên mệnh của Mật giáo. Gọi tắt: Diên thọ kinh, thu vào Đại chính tạng tập 20. Nội dung tường thuật: khi đức Phật ở đạo tràng Bồ đề, Ngài nhận lời t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Thọ Đường
《延壽堂》
Ngôi nhà trong Thiền lâm dành cho các vị tăng đau ốm nằm điều trị và tĩnh dưỡng. Từ ngữ Diên thọ đường hàm ý mong cầu kéo dài tuổi thọ của sắc thân để tiếp nối tuệ mệnh của pháp thân. Cũng gọi Diên thọ viện, Diên thọ liê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Thụ Khẩu Quyết
《面授口訣》
Đối mặt trao truyền. Gọi tắt: Diện thụ. Nghĩa là đối mặt trao truyền pháp yếu. Đặc biệt chỉ lúc thầy trò đối diện nhau, thầy từ miệng truyền yếu chỉ cho trò.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Thụ Tương Thừa
《面授相承》
Cũng gọi Diện thụ tự pháp, Diện thụ chính truyền. Nghĩa là thầy và trò đối diện khế hợp nhau, từ đó thầy truyền Phật pháp cho trò. Thiền tông đặc biệt cho rằng, từ đức Thích tôn trở về sau, thầy trò trao truyền Phật pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Thuyết
《演說》
Phạm: Nirdeza, Pàli: Niddesa. Nghĩa là giảng nói lí sâu xa mầu nhiệm của giáo pháp Như lai trước quần chúng. Thời xưa dùng những từ ngữ như: Thuyết pháp, đàm nghĩa, khuyến hóa, xướng đạo, thuyết giáo v.v...Từ ngữ này đượ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Tiền Nhất Ti
《面前一絲》
Một sợi tơ trước mặt. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ một cảnh một vật ở trưóc mắt. Bích nham lục tắc 19 (Đại 48, 214 hạ), nói: Một câu trước khi thốt ra, nghìn Thánh chẳng truyền; một sợi tơ trước mặt, không lúc nào giá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Tiêu
《衍椒》
: từ dùng để chúc tụng, khen ngợi người có nhiều con cháu. Nó xuất xứ từ trong Thi Kinh (詩經), phần Tiêu Liêu (椒聊): “Tiêu liêu chi thật, phiền diễn doanh thăng (椒聊之實、蕃衍盈升, hột cây hoa tiêu, lủng lẳng đầy ắp).”
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diện Tường Đảm Bản
《面墻擔板》
Quay mặt vào tường vác bảng trên vai. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Người ngồi quay mặt vào tường thì chỉ thấy một chỗ; người vác bảng mà đi thì chỉ thấy phía trước chứ không thấy phía sau lưng. Tùng lâm dùng từ ngữ này ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Xúc Kiếp Trí
《延促劫智》
Diên là kéo dài ra, Xúc là rút ngắn lại. Nghĩa là trí của đức Phật có thể kéo dài thời gian rất ngắn thành một kiếp hay rút thời gian dài một kiếp thành thời gian rất ngắn một cách tự tại. Đây là sức trí phương tiện của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệp Huyện Quy Tỉnh
《葉縣歸省》
Sekken Kisei, ?-?: nhân vật sống khoảng thời nhà Tống, vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, người vùng Kí Châu (冀州, Tỉnh Hà Nam), họ là Mại (賈). Ông xuất gia và thọ Cụ Túc giới tại Bảo Thọ Viện (保壽院) vùng Dịch Châu (易州). …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệp Phúc
《鍱腹》
Đồng, sắt đàn mỏng ra gọi là diệp, tức là lá đồng, lá sắt; phúc nghĩa là cái bụng. Diệp phúc nghĩa là dùng một tấm lá đồng đánh đai lấy bụng. Đây là sự tích về một kẻ ngoại đạo kiêu mạn ở thời đức Phật tại Ấn độ. Cứ theo…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệp Y Bồ Tát
《葉衣菩薩》
Phạm: Parịazavarì, hàm ý là khoác áo bằng lá sen. Cũng gọi Diệp y quán tự tại bồ tát, Bị diệp y quan âm, Diệp y quan âm. Là một trong những hóa thân của bồ tát Quan âm, ngồi trong viện Quan âm trên mạn đồ la Thai tạng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt
《滅》
I. Diệt. Phạm:Vyupazama. Gọi tắt của tịch diệt, hàm ý là Niết bàn. Thoát khỏi sống chết, tiến vào cảnh giới tịch lặng vô vi, gọi là Nhập diệt. (xt. Niết Bàn, Tịch Diệt). II. Diệt. Phạm:Anityatà. Hàm ý là diệt hết. Cũng g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Chủng
《滅種》
Chỉ cho người đã diệt hết chủng tử vô lậu, vĩnh viễn không thể thành Phật. Tức là hữu tình vô tính trong năm chủng tính nói trong luận Duy thức, là Xiển đề đoạn thiện trong hai loại Xiển đề ghi trong kinh Lăng già.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Diệt Tướng
《滅滅相》
Pháp khiến cho diệt tướng tịch diệt. Cùng với ba tướng: Sinh sinh, Trụ trụ, Dị dị đều là Tùy tướng, Tiểu tướng của bốn tướng hữu vi (Sinh, Trụ, Dị, Diệt). Đối lại với Diệt tướng. Tất cả các pháp hữu vi đều có đủ bốn tướn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Đế
《滅諦》
Phạm: Nirodha-satya, Pàli: Nirodhasacca. Gọi đủ: Diệt Thánh đế, Khổ tận đế, Khổ diệt Thánh đế, Ái diệt khổ diệt Thánh đế. Một trong bốn (Thánh) đế, là giáo nghĩa cơ bản của Phật giáo. Diệt nghĩa là diệt hết, diệt hẳn; Đế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Độ
《滅度》
Phạm: Nirvàịa, Pàli: Nibbàna. Mệnh chung chứng quả, diệt chướng hết khổ, tức là ý Niết bàn, Viên tịch, thiên hóa. Nghĩa là vĩnh viễn diệt hết Phần đoạn sinh tử và Biến dịch sinh tử, vượt qua bốn dòng thác: Dục, Hữu, Kiến…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Hỉ Thiền Phái
《滅喜禪派》
Diệt hỉ, Phạm: Vinìtaruci. Cũng gọi Tì ni đa lưu chi Thiền phái. Là phái Thiền sớm nhất ở Việt Nam do Thiền sư Tì ni đa lưu chi (? - 594) sáng lập vào khoảng thế kỉ thứ VI. Tì ni đa lưu chi là người nam Thiên trúc, đến T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Loại Trí
《滅類智》
Phạm: Nirodhe’ nvaya-jĩàna. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Tức là trí vô lậu do duyên theo Diệt đế ở cõi Sắc và cõi Vô sắc mà được; cũng chính là trí của Giải thoát đạo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Loại Trí Nhẫn
《滅類智忍》
Phạm: Nirodhe’ nvaya-jĩàna-kwànti. Là một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà chứng được. Tức là trí của Vô gián đạo soi rõ lí Diệt đế trong cõi Sắc và cõi Vô sắc. (xt. Kiến Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Pháp Trí
《滅法智》
Phạm: Nirodhe dharma-jĩànaô. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Tức là trí vô lậu duyên Diệt đế ở cõi Dục mà chứng được. Cũng chính là trí của đạo Giải thoát soi rõ Diệt đế …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Pháp Trí Nhẫn
《滅法智忍》
Phạm: Nirodhe dharma-jĩànakwànti. Một trong 16 tâm (tám trí tám nhẫn) do quán xét bốn đế trong ba cõi mà phát sinh. Cũng chính là trí của đạo Vô gián soi rõ Diệt đế ở cõi Dục. (xt. Kiến Đạo).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tấn
《滅擯》
Phạm: Nàzanìyaô. Cũng gọi Sấn xuất (đuổi ra), khu sấn (ruồng đuổi). Gọi tắt: Sấn. Tên một khoa xử tội trong giới luật, một trong bảy cách trị phạt các tỉ khưu, hoặc chỉ sự tước bỏ tăng tịch, nên cũng gọi là Tuớc tịch. Tỉ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tận Định
《滅盡定》
Phạm: Nirodha-samàpatti. Cũng gọi Diệt thụ tưởng định, Diệt tận tam muội. Là một trong các pháp Tâm bất tương ứng hành, một trong 75 pháp của luận Câu xá, một trong 100 pháp của luận Duy thức. Tức là cảnh giới Thiền định…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tận Định Vô Vi
《滅盡定無爲》
Phạm: Nirodha-samàpatti-asaôskfta. Cũng gọi Tưởng thụ diệt vô vi. Một trong sáu vô vi của tông Duy thức. Khi hành giả tiến vào cảnh giới Vô sở hữu xứ của định Vô sắc, thì sáu thức tâm tưởng và hai cảm thụ khổ, vui đều di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tội
《滅罪》
Cũng gọi Trừ tội. Nhờ vào các việc làm có tính tôn giáo như: sám hối, quán Phật, niệm Phật, xưng danh, trì chú v.v... mà tội chướng được tiêu diệt. Tội thì có tính tội, gia tội, khinh tội, trọng tội v.v... Trong giới luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tội Sinh Thiện
《滅罪生善》
Nhờ hành vi tôn giáo như sám hối, quán Phật, niệm Phật, tụng kinh, trì chú v.v... có thể tiêu trừ tội chướng. Còn sinh thiện cũng gọi tác thiện, là tích cực chứa góp công đức. Diệt tội, sinh thiện đều có thể vun trồng gố…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tránh
《滅諍》
Phạm: Adhikaraịa-zamatha. Phép chấm dứt sự tranh cãi của tăng ni. Cũng gọi Chỉ tránh. Một bộ phận trong giới cụ túc của tỉ khưu, tỉ khưu ni nhận giữ. Vì có bảy loại nên còn gọi là Thất diệt tránh. (xt. Thất Diệt Tránh).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Trí
《滅智》
Phạm: Nirodha-jĩàna. Một trong 10 trí, hoặc một trong 11 trí. Là trí biết rõ Diệt đế, tức là trí vô lậu do đoạn diệt Kiến hoặc, Tư hoặc mà có được. (xt. Thập Trí).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Tướng
《滅相》
Một trong bốn tướng hữu vi. Cũng gọi Diệt tận, Vô thường. Tướng của các pháp hữu vi hoại diệt trong khoảng sát na mà rơi vào quá khứ. Cũng là một trong ba tướng chân như, một trong 75 pháp Câu xá, một trong 100 pháp Duy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệt Yết Ma
《滅羯磨》
, cũng gọi là diệt tẫn yết-ma, bất sám tội yết-ma, vị tỳ-kheo có tội nhưng không tin rằng nghiệp ác có chiêu cảm quả báo, không sanh tâm sám hối, nên phải chịu phép yết-ma này, không được sống chung trong tăng chúng.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu
《妙》
Trong kinh điển Phật giáo thường nói đến loài chim. Hoặc có thuyết cho rằng chim là hóa thân của Phật, có công dụng diễn nói Phật pháp, cho nên được coi là vật linh thiêng. Loài chim mà Phật giáo đặc biệt đề cập là các l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Âm
《妙音》
Phạm: Ghowa, Pàli: Ghosa. Cũng gọi Cù sa, Cụ sa, Cự sa. Một trong bốn vị Đại luận sư của Thuyết nhất thiết hữu bộ, người nước Đô hóa la (Phạm: Tukhàra) bắc Ấn độ, ngài cùng với ngài Bà tu mật (tức Thế hữu) từng đến A thủ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Âm Bồ Tát
《妙音菩薩》
s: Mañjughoṣa: âm dịch là Mạn Thù Cù Sa (曼殊瞿沙) là vị Bồ Tát được nêu lên trong phẩm Diệu Âm Bồ Tát của kinh Pháp Hoa. Phẩm kinh này trình bày về công đức của vị Bồ Tát đó. Tuy nhiên, trong Mật Giáo, vị Bồ Tát này được xe…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệu Ấn
《妙印》
Diệu ấn là tâm ấn sâu xa mầu nhiệm. Cũng hình dung cảnh giới tuyệt đối không thể nghĩ bàn do thân tâm thực chứng, gọi là Diệu ấn đương phong. Vì cảnh giới này tự tại vô ngại, như luồng gió thổi nên gọi đương phong. [X. Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệu Bổn Tự
《妙本寺》
Myōhon-ji: ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại số 1-15-1 Ōmachi (大町), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣); hiệu núi là Trường Hưng Sơn (長興山), được kiến lập vào năm 1260 (Văn Ứng [文應] nguyên…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển