Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Dĩ Tương Ưng
《已相應》
Bàn về thể dụng huân tập chân như, luận Đại thừa khởi tín chia làm hai môn Dĩ tương ứng (đã tương ứng) và Vị tương ứng (chưa tương ứng). Cứ theo Đại thừa khởi tín luận nghĩa kí quyển hạ phần đầu, thì Dĩ tương ứng là hàng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Tướng Xảo Phương Tiện
《異相巧方便》
Phương tiện sai trái khéo léo, là một trong sáu thứ phương tiện khéo kéo. Nghĩa là Bồ tát vì muốn cứu độ chúng sinh một cách rộng rãi mà hiện tướng giận dữ khiến những người không thuận theo lời dạy của các Ngài phải sợ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dị Vãng
《易往》
Dễ dàng sinh về thế giới Cực lạc của đức Phật A di đà. Nghĩa là nương nhờ vào sức bản nguuyện của Phật A di đà thì sinh về thế giới Cực lạc một cách dễ dàng. Đây nói so sánh sự vãng sinh về phương Tây dễ hơn sự vãng sinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dịch Kinh
《譯經》
Người Lật dương tỉnh Giang tô, tự Sở khanh, Sở thanh, Bình tử, hiệu Bình đẳng các chủ. Lúc còn trẻ ông đã có tư tưởng cách tân, chủ trương của ông rất giống với chủ trương của Khang hữu vi và Lương khải siêu. Năm Quang t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dịch Kinh Viện
《譯經院》
Phiên dịch kinh điển. Cũng gọi là Phiên kinh. Nói theo nghĩa rộng thì không chỉ giới hạn ở việc dịch tạng kinh, mà phiên dịch luật, luận cũng đều gọi là Dịch kinh. Ở Ấn độ, Phật điển (ba tạng Kinh, Luật, Luận) được lưu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dịch Tăng
《役僧》
Vị tăng học giả thuộc tông Tịnh độ của Phật giáo Nhật bản. Người Điền biên, phía bắc thành phố Hòa ca sơn, họ Thổ kiều, tên Trúc trị lang, hiệu Độc hữu. Năm 10 tuổi, sư y vào ngài Địch nguyên Vân đài xuất gia, do đó mới …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dịch Thương
《譯倉》
I. Dịch tăng. Chức vụ của vị tăng làm việc trong các pháp hội hoặc nghi lễ tống táng. Cũng gọi Dịch giả. Như 7 vị tăng: Giảng sư, Độc sư, Chú nguyện sư, Tam lễ sư, Bái sư, Tán hoa sư, Đường đạt sư trong các pháp hội ở Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Dịch Tiểu Giác
《役小角》
(634-701?) Vị tổ khai sáng của phái Tu nghiệm đạo Nhật bản. Người Mao nguyên, quận Nam cát thành, nước Đại hòa. Cũng gọi Dịch hành giả, Dịch ưu bà tắc, Thần biến đại bồ tát (thụy hiệu do Quang cách Thiên hoàng ban cho). …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệc Hữu Diệc Không Môn
《亦有亦空門》
Một trong bốn môn của bốn giáo do Thiên thai lập ra. Là pháp môn quán các pháp nhân duyên sinh diệt cũng có cũng không để phá trừ phiền não thiên chấp Có, Không tương đối mà vào pháp môn Đệ nhất nghĩa đế, tức là pháp môn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệm
《焰》
Tên gọi khác của Niết bàn. Cũng gọi Viêm. Cơ duyên độ sinh đã hết, đức Như lai liền vào Niết bàn. Cho nên mượn cách nói củi hết thì lửa tắt mà gọi Niết bàn là Viêm (ngọn lửa). Cũng gọi kinh Niết bàn là Viêm kinh, gọi cái…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Bà Độ Điểu
《閻婆度鳥》
Cũng gọi là Diêm bà điểu. Loại chim hành hạ tội nhân ở địa ngục Diêm bà độ. Địa ngục này là một trong 16 địa ngục phụ thuộc và cũng gọi là địa ngục Diêm bà phả độ.Cứ theo kinh Chính pháp niệm xứ quyển 15 chép, thì trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Hương
《鹽香》
Mùi muối. Muối chỉ có vị mặn chứ không có mùi. Mùi muối được dùng để ví dụ những sự vật chỉ có tên gọi chứ không có thật chất hoặc hoàn toàn không tồn tại trong hiện thực. Mùi muối, lông rùa, sừng thỏ đều cùng một nghĩa …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệm Khẩu
《焰口》
: còn gọi là Diệm Khẩu (燄口, miệng bốc lửa), Diện Nhiên (面然[燃], mặt bừng cháy), là tên gọi của loài Ngạ Quỷ (s: preta, p: peta, 餓鬼, quỷ đói). Thân hình của nó khô gầy, cổ họng nhỏ như cây kim, miệng thường bốc cháy lửa, d…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm La Nhân
《閻羅人》
Ngục tốt chuyên quát mắng tội nhân trong địa ngục. Kinh Chính pháp niệm xứ quyển 6 (Đại 17, 29 hạ), nói: Trong bài kệ với lời lẽ cay nghiệt, Diêm la nhân mắng nhiếc như sau: Mê tà kiến ngu si, bị lưới si trói buộc, rơi v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm La Thập Điện
《閻羅十殿》
Mười điện Diêm la. Cũng gọi là Thập điện Diêm la. Tức là 10 ông vua ở cõi u minh (âm phủ, địa ngục). Diêm la là vua Diêm la (ma), vốn là thần Dạ ma (Yama) ở thời đại Phệ đà của Ấn độ, thông thường được coi là Tử thần hoặ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệm La Vương Cung Hành Pháp Thứ Đệ
《焰羅王供行法次第》
Có 1 quyển. Do A mô già (tức ngài Bất không Tam tạng) soạn. Gọi tắt: Diệm ma cúng thứ đệ, thu vào Đại chính tạng tập 21.Nội dung trước hết nói về năm tên khác nhau của vua Diệm ma, kế đến nêu rõ thứ tự các pháp tu như: T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm La Vương Ngũ Thiên Sứ Kinh
《閻羅王五天使經》
Có 1 quyển. Ngài Tuệ giản dịch vào đời Lưu Tống. Gọi đủ là Phật thuyết Diêm la vương ngũ thiên sứ kinh. Gọi tắt: Diêm la kinh, Ngũ thiên sứ kinh, thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung tường thuật việc đức Phật dùng thiê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Ma
《閻魔》
: trong cổ đại Trung Quốc vốn không có quan niệm về Diêm Ma hay Diêm Vương (閻王), nhưng sau khi Phật Giáo du nhập vào đất nước này, Diêm Vương được xem như là vị chủ thần của Địa Ngục và tín ngưỡng này bắt đầu lưu hành. T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Ma Giới
《閻魔界》
Phạm: Yama-loka. Thế giới của vua Diêm ma, tức là chỗ ở chính của các loài quỉ. Cũng gọi Diệm ma giới. Luận Câu xá quyển 11 nói, nước vua Diêm ma ở phía dưới châu Thiệm bộ (Diêm phù đề) năm do tuần, mỗi bề đều rộng năm d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Ma Thập Điện
《閻魔十殿》
: còn gọi là Diêm Vương Thập Điện (閻王十殿), Thập Điện Diêm Vương (十殿閻王), Thập Điện Minh Vương (十殿冥王), Thập Điện Từ Vương (十殿慈王). Nguyên lai chỉ có một vị Diêm Vương, nhưng sau khi Phật Giáo được truyền vào Trung Quốc, tín …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diệm Ma Thiên
《焰摩天》
Phạm:Yama. Một trong 10 vị trời che chở cho đời ở tám phương, một trong 10 thần hộ pháp ở 10 phương, một trong 12 vị trời, một trong 20 vị trời bộ ngoài. Mật giáo gọi Diêm ma vương là Diệm ma thiên và xếp vào bộ Trời. Nh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệm Ma Thiên Mạn Đồ La
《焰摩天曼荼羅》
Mạn đồ la lấy Diệm ma thiên làm trung tâm để kiến lập. Khi tu pháp Diệm ma thiên cầu siêu cho người chết, hoặc cầu sống lâu và trừ tai họa thì dùng mạn đồ la này. Về tranh vẽ có vài loại. Cứ theo Kim cương đỉnh du già hộ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Ma Vương
《閻魔王》
Diêm ma, Phạm; Pàli: Yama, cũng gọi Dạ ma, Diệm ma, Diễm ma, Diêm la. Diêm ma vương, Phạm: Yama-ràja, cũng gọi Diêm la vương, Diêm ma vương, Diễm ma vương, Diêm ma la vương, Diệm ma la xà, Diêm ma la xã, Diễm ma la xà. G…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Mạn Đức Ca Minh Vương
《閻曼德迦明王》
Diêm mạn đức ca, Phạm: Yamàntaka. Vị tôn này có khả năng hàng phục Diêm ma, cởi trói cho chúng sinh. Là một trong năm vị Đại minh vương, một trong tám Đại minh vương của Mật giáo. Cũng gọi Trì minh kim cương, Thánh diệm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Mạn Đức Ca Nghi Quỹ
《閻曼德迦儀軌》
Nghi quĩ ghi chép Phật thuyết Đại uy đức minh vương niệm tụng pháp. Gồm có 4 bản: 1. Thánh diêm mạn đức ca uy nộ vương lập thành đại thần nghiệm niệm tụng pháp, 1 quyển, ngài Bất không dịch vào đời Đường. 2. Đại thừa phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Mâu Na Hà
《閻牟那河》
Diêm ma na, Phạm: Yamunà. Dịch ý: Phược hà. Một chi nhánh của sông Hằng bên Ấn độ, dài khoảng 1385 cây số. Từ xưa người Ấn độ rất sùng bái con sông này và coi nó như là Diêm mĩ (Phạm: Yamì), em gái trời Diêm ma. Thời xưa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Nhược Cừ
《閻若璩》
En Jakkyo, 1636-1704: học giả sống dưới thời nhà Thanh, tự là Bách Thi (百詩), hiệu Tiềm Khâu (潛邱). Ông viết cuốn Cổ Văn Thượng Thư Sớ Chứng (古文尚書疏証) để khẳng định rằng tác phẩm Cổ Văn Thượng Thư (古文尚書) vẫn lưu hành xưa na…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Phù Đàn Kim
《閻浮檀金》
Phạm: jambùnada-suvarịa. Ý nói loại vàng được sản xuất từ dòng sông Na đa (nada, đàn) chảy qua rừng cây Diêm phù (jambù). Loại vàng này có màu vàng đỏ óng ánh như tia lửa, là loại quí nhất trong các loại vàng. Cũng gọi N…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Phù Đề
《閻浮提》
s: Jambudvīpa, p: Jambudīpa, j: Empudai: âm dịch là Diêm Phù Đề Bệ Ba (閻浮提鞞波), ý dịch là Uế Châu (穢洲), Thắng Kim Châu (勝金 洲), Diệm Phù Châu (剡浮洲), Thiệm Bộ Châu (瞻部洲), địa danh tưởng tượng ở Ấn Độ, được xem như nằm phía …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Phù Thụ
《閻浮樹》
Diêm phù, Phạm; Pàli: Jumbu. Cũng gọi Thiềm phù thụ, Thiệm bộ thụ, Diệm phù thụ, Nhiễm bộ thụ, Tiềm mô thụ. Gọi tắt: Diêm phù. Tên khoa học: Eugenia jambolana. Thuộc loại cây cao lá rụng. Vốn sinh sản ở Ấn độ, nở hoa, kế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Quan
《鹽官》
(? - 842) Vị tăng đời Đường. Tức là Thiền sư Tề an ở viện Trấn quốc Hải xương huyện Diêm quan Hàng châu. Sư vốn người quận Hải môn, tỉnh Giang tô, họ Lí. Khi sư sinh ra có ánh sáng chiếu khắp nhà. Sư xuất gia từ nhỏ, y v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Quan Tề An
《鹽》
[塩]官, Enkan Saian, ?-842: người Quận Hải Môn, họ là Lý. Ông theo xuất gia với Vân Tung (雲琮) ở quê mình, rồi thọ cụ túc giới với Nam Nhạc Trí Nghiêm (南岳智嚴). Sau đó, ông đến tham yết Mã Tổ Đạo Nhất…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diêm Quan Tê Phiến
《鹽官犀扇》
Chiếc quạt tê ngưu của Diêm quan. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Diêm quan tê ngưu phiến tử, Diêm quan sách phiến (Diêm quan đòi quạt). Là công án ghi lại cuộc vấn đáp giữa ngài Diêm quan (đệ tử nối pháp của Thiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Sơn Bạt Đội Hoà Thượng Ngữ Lục
《鹽山拔隊和尚語錄》
Gồm 6 quyển. Ngài Bạt đội Đắc thắng (1326-1387) thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn, Minh đạo biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 80. Cũng gọi Diêm sơn hướng nhạc Bạt đội hòa thượng ngữ lục, Bạt đội thiền sư ngữ lục, Bạt độ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Tâm
《鹽心》
Bữa ăn sáng (tiểu thực) trong Thiền lâm. Cứ theo Thiền lâm tượng khí tiên ẩm đạm môn nói, thì điểm tâm là điểm vào tâm không (trống rỗng), nghĩa là lấy thức ăn điểm vào bụng trống rỗng. Danh từ điểm tâm đã có từ đời Đườn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Thiên
《鹽天》
Phạm: Yàma. Một trong sáu tầng trời cõi Dục. Cũng gọi Dạ ma thiên, Diệm ma thiên. Dịch ý: Diệu thiện thiên, Thiện thời phận thiên. Tức là tầng trời thứ ba của cõi Dục. Vua của cõi trời này tên là Mâu tu lâu đà. [X. kinh …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diêm Thuỷ Phật
《鹽水佛》
Cứ theo Tây tạng tân chí chép, thì khi ngài Đạt lại hoặc các bậc cao tăng tôn quí thị tịch, liệm xác đặt vào quan tài, dùng muối lấp lại, nước muối rỉ ra dưới đáy quan tài, đem trộn với hoàng thổ (đất sét) làm tượng Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diệm Võng Trang Nghiêm
《焰網莊嚴》
Diệm là ngọn lửa, võng là tấm lưới của trời Đế thích. Diệm võng trang nghiêm là ví dụ hào quang của đức Phật chói lọi, rực rỡ giao thoa lớp lớp vô cùng vô tận hệt như tấm lưới bằng hạt châu của trời Đế thích.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Ân
《延殷》
Enin, 968-1050: vị học tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Bình An, húy là Diên Ân (延殷), xuất thân vùng Đản Mã (但馬, Tajima, thuộc Hyōgo-ken [兵庫縣]). Năm 16 tuổi, ông theo xuất gia và thọ giới với …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diễn Bản
《演本》
(1873 - 1958) Người Vô tích, Giang tô, họ Vưu, tên Tuyết hành, hiệu Tích âm, Vô tướng sơn nhân, Bát nhất sơn nhân. Thủa nhỏ sư nghiên cứu các sách rất sâu rộng, đã từng cùng với Lí thúc đồng (luật sư Hoằng nhất) dạy môn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Bảo Truyện Đăng Lục
《延寶傳燈錄》
Gồm 41 quyển, bộ sử truyện Thiền tông do ngài Tăng sư man (1626-1710) thuộc tông Lâm tế Nhật bản phỏng theo Cảnh đức truyền đăng lục của Trung quốc, biên soạn trong hơn 30 năm mới hoàn thành. Nội dung thu chép về truyện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Bẫu
《演培》
Quay mặt vào vách chín năm. Sự tích của Tổ Bồ đề đạt ma ngồi xoay mặt vào vách chín năm. Cũng gọi Đạt ma diện bích cửu niên, Cửu niên diện bích. Cứ theo Tổ đình sự uyển quyển 3 chép, thì lúc ngài Bồ đề đạt ma ở chùa Thiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diện Bích Cửu Niên
《面壁九年》
(1916 -) Người huyện Giang đô, tỉnh Giang tô, họ Lí, hiệu Đế quán. Năm 12 tuổi, sư y vào Hòa thượng Thường thiện ở am Phúc điền tại Lâm trạch, Cao bưu xuất gia. Năm 18 tuổi, sư thụ giới cụ túc ở Viện Phúc thọ tại Bảo ứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Chiểu
《延沼》
(896-973) Vị tăng tông Lâm tế đời Bắc Tống. Sư người Hàng châu Triết giang, họ Lưu. Thuở nhỏ sư khôi ngôi tuấn tú, đọc rất nhiều sách. Sư y vào luật sư Trí cung ở chùa Khai nguyên xuống tóc và thụ giới cụ túc, học Pháp h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diễn Điệp Nhi Pháp
《演揲兒法》
Phép tu bí mật của Lạt ma Hồng giáo Tây tạng lấy tính giao làm pháp môn tu đạo. Loại hành pháp này đã chịu ảnh hưởng của phái Tính lực...... trong Ấn độ giáo rồi phát triển dần mà thành là Vô thượng du già đại lạc hành p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Hành
《延行》
Là pháp gia hành phương tiện để cho các hành giả mà căn tính quá trì độn tu tập. Một trong Tứ độ gia hành của phép truyền thụ quán đính trong Mật giáo. Nghĩa là khi tu gia hành, nếu hành giả không thể nào đọc tụng thuộc …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Khánh
《延慶》
Enkyō, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, húy là Diên Khánh (延慶), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Võ Tàng (武藏, Musashi) là Nghiệp Trinh (業貞). Ông chán ghét cuộc đời, lên Tỷ Duệ Sơn (比叡山, Hieizan), theo hầu Minh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Diên Khánh Tự
《延慶寺》
Diên cùng nghĩa với chữ tuyến. Phạm: sùtra (Tu đa la), dịch nghĩa đen là diên (sợi dây), dịch ý là kinh (thường, sách). Dùng cả hai để dịch chữsùtra thì là Diên kinh. Tức là, giống như sợi dây xâu lấy vật để giữ cho khỏi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Lịch Tăng Lục
《延曆僧錄》
Gồm 10 quyển, ngài Tư thác soạn vào đời Đường. Năm Thiên bình thắng bảo thứ 6 (754) của Nhật bản, ngài Tư thác theo đại sư Giám chân sang Nhật bản, ngài thu tập truyện kí của các bậc cao tăng, ngoại hộ, cư sĩ v.v... của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Diên Lịch Tự
《延曆寺》
Chùa ở núi Tỉ duệ thuộc huyện Tư hạ, kinh đô (Kyoto) Nhật bản. Cũng gọi Tỉ duệ sơn tự, Tỉ duệ tự, Tỉ giang tự, Sơn môn, Bắc lĩnh, Thai lĩnh. Là tổng bản sơn của tông Thiên thai Nhật bản. Năm Diên lịch thứ 4 (785) đời Hoà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển