Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Định Thọ
《定壽》
Thọ mệnh nhất định của người ta. Cũng gọi Định mệnh. Thọ mệnh của con người ở kiếp tăng, kiếp giảm có khác nhau. Trong kiếp tăng thì cứ 100 năm thêm lên một tuổi đến cao nhất là 84.000 tuổi; ở kiếp giảm thì cứ 100 năm bớ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Thuỷ
《定水》
Định là thiền định, ví dụ khi ngồi thiền tâm cảnh yên tĩnh phẳng lặng như nước lắng trong. Nước phẳng lặng trong trẻo có thể ánh hiện rõ ràng tướng trạng các vật, cũng như lúc ngồi thiền, nếu đạt đến cảnh giới tĩnh lặng,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Tính
《定性》
Tính nhất định. Loài chúng sinh chỉ có một chủng tử duy nhất gọi là Định tính. Chúng sinh có 5 loại chủng tính khác nhau là: 1. Thanh văn thừa định tính: Người có chủng tử vô lậu có thể chứng quả A la hán. 2. Độc giác th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Tĩnh Lự
《定靜慮》
Đối lại với Sinh tĩnh lự. Là nhân của sinh tĩnh lự. Định này tĩnh lặng mà có tuệ, hay suy tư nên gọi là Tĩnh lự. Đây là định phát được, nên thân tuy vẫn còn ở cõi Dục (cõi Tán), nhưng đã dứt hết hoặc cõi Dục. Ngoài ra, S…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Trung Độc Đầu Ý Thức
《定中獨頭意識》
Một trong 4 loại ý thức. Là thức thứ 6 ở trong định. Ý thức có 4 loại khác nhau: Minh liễu (rõ ràng), Định trung (trong định), Độc tán (hoạt động một mình) và Mộng trung (trong mộng). Trong đó, Minh liễu cùng khởi với 5 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Tuệ Tự
《定慧寺》
Jōe-ji: ngôi danh lam cổ sát hiện tọa lạc tại Tiêu Sơn (焦山), cách 9 dặm về phía Bắc Huyện Đơn Đồ (丹徒縣), Phủ Trấn Giang (鎭江府), Nhuận Châu (潤州, thuộc Trấn Đơn Đồ, Tỉnh Giang Tô), được kiến lập vào khoảng thời gian niên hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Định Tướng
《定相》
I. Định Tướng. Tướng thường trụ bất biến, tức là Niết bàn. II. Định Tướng. Tướng vào thiền định.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đinh Vân Bằng
《丁雲鵬》
Nhà danh họa sống vào đời Minh, người Hưu ninh, tỉnh An huy, tự là Nam vũ, hiệu Thánh hoa cư sĩ. Ông tin Phật pháp rất thành kính, nhưng cũng hâm mộ Đạo thuật và thích luyện thuốc tiên. Ông vẽ tượng Phật và Lão tử, được …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỉnh Vị
《頂位》
Phạm: Mùrdhàna. Cũng gọi Đính pháp. Giai vị thứ 2 trong 4 thiện căn. Trong 4 thiện căn, Noãn, Đính là thiện căn động có thể bị rơi vào đường ác; còn Nhẫn và Thế đệ nhất là thiện căn bất động không bị rơi vào đường ác. Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Vô Biểu
《定無表》
Đối lại với Tán vô biểu. Trạng thái tinh thần chuyên chú vào một đối tượng không tán loạn. Vô biểu là nói tắt của Vô biểu sắc, chỉ cho 2 nghiệp thiện, ác phát động nơi thân và miệng mà sản sinh một loại sắc pháp vô hình …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Vô Sắc
《定無色》
Đối lại với Sinh vô sắc. Định siêu việt các cõi dưới (cõi Dục, cõi Sắc), là nhân của cõi Vô sắc. Khi hành giả đạt được định này thì thân tuy còn ở các cõi dưới, nhưng đã dứt hết các hoặc cõi dưới mà trạng thái tâm định đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ
《度》
Vượt qua. Ý nói vượt qua được biển lớn của sự sống chết, mê lầm ở bên này, mà đến được bờ giác ngộ, giải thoát ở bên kia. Xuất gia là bước đầu đi đến giác ngộ, bởi thế nó được gọi là đắc độ. Lại tiếng Phạm pàramità, dịch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Biên Chiếu Hoằng
《渡邊照宏》
(1907 - 1977) Học giả Phật giáo Nhật bản, người Đông kinh. Ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ tại trường Đại học Đông kinh. Sau, ông du học nước Đức, chuyên nghiên cứu Ấn độ nguyên điển học. Sau khi trở về nước, ông lần…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Biên Hải Húc
《渡邊海旭》
(1872 - 1933) Vị tăng người Nhật bản, thuộc tông Tịnh độ, người Đông kinh, hiệu Hồ nguyệt. Sư từng du học nước Đức, nghiên cứu tiếng Phạm, Tây tạng,Pàli, Tôn giáo tỉ giảo học, Phổ hiền hành nguyện tán v.v... Sư trở về nư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Biên Mai Hùng
《渡邊楳雄》
(1893 - 1978) Học giả Phật giáo Nhật bản, người huyện Đảo căn. Ông tốt nghiệp khoa Triết học Ấn độ tại Đại học Đông kinh, rồi du học Âu châu. Sau khi trở về nước, ông lần lượt làm giáo sư ở các Đại học: Đông dương, Câu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Bộ Đà La Ni Mục
《都部陀羅尼目》
Cũng gọi Đà la ni môn chư bộ yếu mục, Đà la ni chư bộ yếu mục, Chư bộ yếu mục. Có 1 quyển, do ngài Bất không dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 18. Sách này nêu ra rồi giải thích yếu mục của các kinh: Kim cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Cát Ni
《荼吉尼》
Phạm: Đàkinì. Dịch ý: Không hành mẫu. Cũng gọi Noa cát ninh, Noa cát ni, Noa chỉ nễ, Đồ kì ni, Đồ chỉ ni, Đồ cát nễ, Đà kì ni, Tra chỉ ni. Nhóm 3 thiên quỉ (quỉ trời) ngồi và một quỉ nằm ngửa được bày ở bên trái Diêm ma …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Chúng Sinh Tâm
《度衆生心》
Tâm đại bi lợi tha của Bồ tát muốn cứu độ tất cả chúng sinh, khiến cho họ được sinh vào nước Phật. [X. Vãng sinh luận chú Q.hạ; Vĩnh bình quảng lục Q.8]. (xt. Bồ Đề Tâm).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Duy Na
《都維那》
Tên gọi một chức quan tăng ở thời Bắc Ngụy bên Trung quốc. Vào niên hiệu Hưng an năm đầu (452), Văn thành đế đặt ra chức Đô duy na dưới chức Đạo nhân thống. Đạo nhân thống là chức đứng đầu cơ quan Giám phúc tào thuộc cơ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Đệ Viện
《徒弟院》
Tsuchi-in: hay Độ Đệ Viện (度弟院). Trong Thiền Tông, đây là tên gọi những ngôi chùa của đệ tử đích truyền của mình hay môn đệ thuộc môn phái mình, họ độc chiếm chức Trú Trì và thay nhau làm Trú Trì từ đời này sang đời nọ.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độ Điệp
《度牒》
dochō: còn gọi là Độ Duyên (度緣), là giấy chứng nhận do quan phủ cấp khi Tăng Ni xuất gia, tức Chứng Điệp Tu Sĩ, trên đó có ghi ngày tháng năm xuất gia, tên các vị quan chứng minh và dấu ấn. Dưới thời Bắc Ngụy đã tồn tại …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đồ Độc Cổ
《塗毒鼓》
Quả trống có bôi chất độc, khiến người nghe tiếng trống ấy chết liền. Thiền tông dùng từ ngữ này để ví dụ lời nói cơ duyên của bậc thầy có năng lực làm cho người học diệt hết tham, sân, si. Mục Toàn khoát thiền sư trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Giảng
《都講》
Cũng gọi Đô giảng sư. Tên gọi một chức tăng được đặt ra trong hội giảng kinh luận. Trong các thời Ngụy Tấn đến Nam Bắc triều, các học giả Phật giáo giảng kinh, ứng dụng phương thức Nhất vấn nhất đáp, nghĩa là vị Đô giảng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỗ Hành Nghĩ
《杜行顗》
Cư sĩ dịch kinh ở đời Đường, người đất Kinh triệu. Trong năm Nghi phụng (676 - 679), ông giữ chức Triều tán lang, coi việc tiếp khách ở Hồng lô tự. Ông giỏi văn chương, thông hiểu ngôn ngữ các nước, nhất là tiếng Thiên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đổ Hoá La Quốc
《覩貨邏國》
Phạm: Tukhāra, Tuḥkhāra, Tuṣāra. Cũng gọi Đổ khư la quốc, Thổ hỏa la quốc, Đâu khư lặc quốc, Đô khư quốc. Tên một nước xưa ở phía tây nam cao nguyên Phạ mễ nhĩ (Pamirs) và thượng du sông Oxus. Nước này nằm ở vùng xung yế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Hội Đàn Mạn Đồ La
《都會壇曼荼羅》
Cũng gọi Đô đàn, Đại đô pháp đàn, Đô pháp đàn, Đô hội đạo tràng pháp đàn, Đô hội đàn, Phổ tập hội đàn, Phổ môn mạn đồ la. Là mạn đồ la tập họp chư tôn và quyến thuộc. Đây tức là Đại mạn đồ la của Kim cương giới, Thai tạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Hôi Ngoại Đạo
《塗灰外道》
Đồ khôi, Phạm: Bhasman. Cũng gọi Khôi đồ ngoại đạo, Thú chủ ngoại đạo (Phạm: Pàzupata), Ngưu chủ ngoại đạo. Phái ngoại đạo này tu khổ hạnh để cầu sinh lên cõi trời, thường lấy tro bôi (đồ khôi) lên khắp mình. Là một tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Hương
《塗香》
Phạm: Vilepana. Cũng gọi Đồ thân hương, Đồ diệu hương. Thoa hương cho thân mình thơm tho. Ấn độ từ xưa khí hậu rất nóng bức, người ta dễ đổ mồ hôi, nên phong tục xứ này thường lấy các thứ hương như chiên đàn v.v... nghiề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Khang
《都康》
Phiên âm từ tiếng Tây tạng, có nghĩa là Đại điện. Khoảng thời Nguyên, Minh của Trung quốc cũng gọi là Đô cương. Nhà để kinh trong các chùa viện của Phật giáo Tây tạng, là nơi chúng tăng tụ họp để học tập.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỗ Khẩu
《杜口》
Ngậm miệng không nói. Phật pháp sâu xa mầu nhiệm, không thể dùng lời nói mà diễn đạt được, gọi là Đỗ khẩu. Chú Hoa nghiêm kinh đề pháp giới quán môn tụng quyển hạ (Đại 45, 702 trung), nói: Ma kiệt đóng cửa, Tì da ngậm mi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Khoa
《度科》
Khoa thi tuyển chọn người xuất gia làm tăng. Vào đầu năm Cảnh long (707 - 709) đời vua Trung tông nhà Đường, vua ban lệnh mở khoa thi kinh để chọn người trong nước xuất gia làm tăng. Sư Đồng đại nghĩa ở phía bắc núi Linh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Lạc Xoa
《度洛叉》
Phạm: Atilakwa. Lạc xoa (Phạm: lakwa) là đơn vị của số mục kế toán ở Ấn độ đời xưa, tương đương với số 100.000. Mười Lạc xoa gọi là Độ lạc xoa, tương đương với số 1.000.000. [X. phẩm Phân biệt thế gian trong luận A tì đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Lịch Toản
《度轢鑽》
Một loại dùi to, nặng, phải nhờ sức của xe quay tròn mới có thể khoan được vật. Khi xây dựng cung A phòng (có thuyết cho là xây Vạn lí trường thành), Tần thủy hoàng đã cho chế tạo cái dùi to này, nhưng về sau nó trở thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Lô
《都盧》
Hàm ý là toàn bộ. Phẩm Chúc lụy trong kinh Đạo hành bát nhã quyển 10 (Đại 8, 478 thượng), nói: Sau khi ta nhập Niết bàn, ông hãy giáo hóa chúng sinh trong toàn bộ ba nghìn đại thiên thế giới, đưa họ vào trong Phật pháp v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Mâu Lô Thiên
《都牟盧天》
Phạm: Tumburu, Pàli: Timbaru. Cũng gọi Đâu mâu lô thiên, Đống mẫu ra thiên, Đam phù lâu thiên, Trân phù lâu thiên. Vị tôn này ngồi ở giữa 5 vị Phụng giáo ở đầu cực bắc của viện Văn thù trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Môn Tự
《度門寺》
Chùa ở ngọn núi Lăng già tại Đương dương, tỉnh Hồ bắc, do ngài Thần tú sáng lập vào khoảng năm Nghi phụng (676 - 678). Trong kinh Lăng già có câu Vô lượng độ môn, tùy loại phổ hiện, theo câu kinh này mà chùa còn được gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Nhiên Thảo
《徒然草》
Tsurezuregusa: cuốn tùy bút viết vào khoảng thời đại Liêm Thương, 2 quyển, tác giả là Pháp Sư Cát Điền Kiêm Hảo (吉田兼好, Yoshida Kenkō, 1283?-1352), là tác phẩm được ghi lại trong khoảng thời gian trước khi ông xuất gia từ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độ Ốc Tiêu
《度沃焦》
Vượt qua tảng đá nóng. Biệt hiệu của đức Phật Thích ca mâu ni được nói đến trong phẩm Danh tự của kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ). Ở giữa biển cả có tảng đá nóng gọi là Ốc tiêu hút các dòng nước. Chúng sinh được ví như tản…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỗ Phủ
《杜甫》
712-770: thi nhân thời Thịnh Đường, tự là Tử Mỹ (子美), hiệu Thiếu Lăng (少陵). Thưở nhỏ ông sống trong cơ cực, bần hàn, đến gần 40 tuổi ông mới được ra làm quan với các chức như Tả Thập Di (左拾遺), Công Bộ Viên Ngoại Lang (工部…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đỗ Soạn Thiền Hòa
《杜撰禪和》
Cũng gọi Đỗ thiền hòa. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ cho vị Thiền tăng chưa hiểu rõ Phật pháp một cách chân thực. Lời chú thích ở tắc 64 trong Bích nham lục (Đại 48, 194 hạ), nói: Đáng tiếc, đuổi cả đi rồi, toàn là thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Sử
《圖史》
: chỉ cho Đồ Thư và Sử Thư. Như trong bài Tống Văn Hoàng Đế Nguyên Hoàng Hậu Ai Sách Văn (宋文皇帝元皇后哀策文) của Nhan Diên Chi (顏延之, 384-456) nhà Tống thời Nam Triều có câu: “Tấn tư tài thục, bàng tổng Đồ Sử (進思才淑、傍綜圖史, xét cùn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Độ Tăng
《度僧》
Là nghi thức độ người thế tục xuất gia làm tăng. Độ nghĩa là ra khỏi thế tục, xa lìa sinh tử.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Thế
《度世》
I. Độ Thế. Vượt khỏi cõi mê trong ba đời. Độ nghĩa là qua sông, ra khỏi, như nói: Xuất thế, xuất thế gian, li thế gian. Như phẩm Li thế gian trong kinh Hoa nghiêm cũng được gọi là Độ thế phẩm kinh. II. Độ Thế. Chỉ cho tấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Thị
《都市》
Phạm, Pàli: Nagara. Tại Ấn độ, sự thành lập đô thị chậm hơn thời đại thành lập kinh Phệ đà. Trong các câu kệ 414, 1013 của Kinh tập (Pàli: Sutta-nipàta) là bộ kinh Phật xưa nhất, và trong các câu kệ 40, 150, 315 trong ki…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Thị Vương
《都市王》
Cũng gọi Đô đế vương, Đô điếu vương. Ông vua thứ 9 trong 10 ông vua ở cõi U minh. Cứ theo kinh Dự tu thập vương sinh thất và kinh Địa tạng bồ tát phát tâm nhân duyên thập vương nói, thì người chết xuống ở trong cõi U min…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Độ Thoát
《度脫》
Vượt qua nỗi khổ sống chết, trút bỏ hết các phiền não. Gọi đủ: Đắc độ giải thoát, cũng gọi Đắc thoát. Tức là xa lìa cảnh giới trôi lăn trong ba cõi, đạt đến bờ Niết bàn giải thoát bên kia. [X. kinh Phật thuyết vô lượng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỗ Thuận
《杜順》
(557-640) Sơ tổ tông Hoa nghiêm ở đời Đường, người Vạn niên, Ung châu (phía bắc huyện Lâm đồng, tỉnh Thiểm tây), họ Đỗ. Sư xuất gia năm 18 tuổi, pháp hiệu là Pháp thuận, thờ ngài Tăng trân (Đạo trân) ở chùa Nhân thánh là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đồ Tì
《荼毗》
Pàli: Jhàpita. Cũng gọi: Xà duy, Xà tì, Da duy, Da tuần. Dịch ý: Thiêu nhiên, thiêu nhân, phần thiêu, thiêu, nghĩa là hỏa táng. Nơi cử hành Đồ tỳ gọi là Đồ tỳ sở. Phương pháp hỏa táng đã được thực hành tại Ấn độ từ trước…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Trá Ca Âm
《都吒迦音》
Phạm: Toỉaka-vftta. Cũng gọi Đô trá ca chủng chủng diệu thanh, Già tha diệu thanh. Một thứ âm thanh có vần, luật (Phạm: metre) phát ra khi ca vịnh, tán thán. Trong kinh điển thường nói người nghe pháp do trong lòng vui m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đô Tự
《都寺》
Gọi đủ: Đô giám tự. Cũng gọi: Đô quản, Đô tổng. Chức vụ của vị tăng trông coi các việc lặt vặt trong chùa. Là một trong 6 vị tri sự của Đông tự trong Thiền viện. Mục Lưỡng tự chương Đông tự tri sự Đô giám tự trong Sắc tu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển