Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Điển Khách
《典客》
Cũng gọi Tri khách (.......), Điển tân (). Chức vụ của vị tăng phụ trách việc tiếp khách trong Thiền lâm, một trong 6 chức Đầu thủ của Tây tự (). Cứ theo Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 4 Lưỡng tự chương Tri khách điề…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Lãm
《典攬》
Điển là kinh điển; Lãm là chọn lấy những điểm chủ yếu. Nghĩa là tóm tắt những nghĩa cốt yếu trong kinh điển để giảng nói cho rõ. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 275 trung), nói: Mở bày đường vào Niết bàn, dạy cho điể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Quang Thạch Hoả
《電光石火》
Tia lửa xẹt ra từ viên đá. Ví dụ sự chớp nhoáng. Bích nham lục tắc 26 (Đại 48, 167 thượng), nói: Tia lửa xẹt ra còn cơ biến. Khá cười kẻ đến vuốt râu hùm.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Quang Triều Lộ
《電光朝露》
Ánh chớp, sương mai. Ví dụ thân người vô thường nay còn mai mất. Kinh Tâm địa quán quyển 1 (Đại 3, 296 thượng), nói: Giống hệt chiêm bao và bọt nước, cũng như sương mai cùng ánh chớp. Bởi vì thân người vô thường, các phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Táng
《典喪》
Chức vụ của vị tăng trông coi về tang lễ trong tùng lâm. Chức này được chia làm hai: Chủ tang và Tang tư. Chủ tang cũng gọi là Tang chủ, là người phụ trách tổng quát mọi việc liên quan đến tang lễ, còn Tang tư ở dưới vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điện Thí
《殿試》
Dự thi trong cung điện. Đây là phương thức thi cử (thi Tiến sĩ) để tuyển dụng quan lại tại Trung quốc trong thời khoa cử, do nhà vua đích thân khảo thí các sĩ tử ở cung điện. Thời ấy, phương thức này cũng được áp dụng để…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điên Thích Kỉ
《滇釋紀》
Gồm 4 quyển, do ngài Viên đỉnh Hòa không biên soạn vào đời Thanh, được đưa vào Vân nam tùng thư tử bộ quyển 29. Nội dung thu chép những truyện kí của 253 vị tăng, tục ở tỉnh Vân nam, gồm 12 phần là: Pháp nguyên biên, Ứng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Toà Giáo Huấn
《典座教訓》
Có 1 quyển, do thiền sư Đạo nguyên, Tổ của tông Tào động Nhật bản, soạn, thu vào Đại chính tạng tập 82 Vĩnh bình thanh qui quyển đầu. Khi ngài Đạo nguyên đang tu học tại Trung quốc (đời Tống), một hôm, ngài gặp một vị lã…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điển Toà Trùng Sinh
《典座蟲生》
Điển tọa sinh sâu. Tên công án trong Thiền tông. Công án này nói về cơ duyên vấn đáp giữa ngài Qui sơn Linh hựu, Sơ tổ của tông Qui ngưỡng và sư Thạch sương Khánh chư ở đời Đường. Thời gian ở đạo tràng của thiền sư Qui s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điền Trung Trí Học
《田中智學》
(1861 - 1939) Nhà vận động cải cách tôn giáo tại Nhật bản, người Đông kinh (Tokyo). Năm 10 tuổi, ông xuất gia ở chùa Diệu giác tại Nhất chi giang, pháp hiệu là Trí học. Sau, vì muốn phục hưng Phật giáo tại gia nên ông ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điền Y
《田衣》
Tên khác của áo ca sa. Cũng gọi Thủy điền y, Điền tướng. Áo ca sa gồm những mảnh vải nhỏ được khâu liền lại với nhau, hình tướng vuông vức giống như thửa ruộng nên gọi là Điền y (áo ruộng). Mục Điền tướng khởi duyên tron…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điệp Sáp
《叠澀》
Một trong những kiểu kiến trúc ở thời xưa. Trong lối kiến trúc này, các lớp gạch hoặc đá xây chồng lên nhau, đến một độ cao nào đó, người ta làm những cái gờ, chỉ bằng cách đặt một hàng gạch hoặc đá nhô ra khỏi hàng gạch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điệp Thích
《牒釋》
Gọi đủ: Điệp văn tác thích. Đem chia những thiên, chương dài trong tác phẩm thành từng đoạn ngắn, gọi là Điệp văn; rồi theo từng đoạn ấy mà giải thích, gọi là Điệp thích. Đây là một trong những phương pháp được sử dụng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu
《鳥》
Phạm: Sat, su, maĩju. Dịch âm: Tát, Tô, Mạn nhũ. Dịch ý: Không thể nghĩ bàn, không thể so sánh, tuyệt đối. Kinh điển thù thắng gọi là Diệu điển (đặc biệt chỉ cho kinh Pháp hoa); pháp không thể nghĩ bàn, không thể so sánh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Cư
《鳥居》
Một trong 19 Chấp kim cương của Mật giáo. Vị Kim cương này thường mở bày diệu vị đề hồ cho chúng sinh; bởi vì Ngài trông coi về diệu đức tối tôn tối thắng của Mạn đồ la bí mật nên gọi là Diệu chấp kim cương. Vị Kim cương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Đạo
《鳥道》
Đường chim. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, từ này được dùng để ví dụ chí đạo (ở đây chỉ cho đạo Thiền) mông mênh thăm thẳm, đến đi tự tại, không rơi vào tất cả cái thấy thiên chấp có - không, mê - ngộ, giốn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Khoà Đạo Lâm
《鳥窠道林》
(741 - 824) Vị Thiền tăng thuộc tông Ngưu đầu ở đời Đường. Người Phú dương, Hàng châu, họ Phan (có thuyết nói là họ Ông), thủa nhỏ tên là Hương quang. Cứ theo truyện Đạo lâm trong Cảnh đức truyền đăng lục quyển 4 nói, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điều Ngũ Sự
《調五事》
Cũng gọi là Điều ngũ pháp. Điều hòa, tiết chế năm việc: Ăn uống, ngủ nghỉ (điều hòa bên ngoài khi xuất định), thân, hơi thở, tâm (điều hòa bên trong khi nhập định). Đây là khoa thứ 4 trong năm khoa của 25 phương tiện thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điều Ngưu Tụ Lạc
《調牛聚落》
Phạm: Kalmàwadamya, Pàli: Kammàsadhamma, Kammassadhamma, Kammàsadamma. Dịch âm: Kiếm ma sắt đàm, Kiếm ma sa, Kiếp ma sa trụ xứ. Cũng gọi Tất tác pháp, Điều phục kiển sắc vương thành, Điều phục giao ngưu tụ lạc, Tạp sắc m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điều Phục
《調伏》
1. Điều hòa ở trong: Chế phục 3 nghiệp thân miệng ý, không làm các việc xấu ác, xa lìa tội lỗi, thuận theo chính pháp, rốt ráo ra khỏi 3 cõi. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 274 trung), nói: Sức điều phục các chúng s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điều Phục Yết Ma
《調伏羯磨》
Pháp yết ma buộc vị tỉ khưu phạm pháp phải ở riêng, là một trong 2 loại yết ma (Vĩnh bấn yết ma, Điều phục yết ma). Khi một vị tỉ khưu phạm pháp mà chưa sám hối, thì tất cả các việc ăn uống, đi đứng, nói năng v.v... khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Thử Tăng
《鳥鼠僧》
I. Điểu thử tăng: Tăng chim chuột. Ví dụ tỉ khưu phá giới. Cũng gọi là thử tăng: Tăng chuột. Chim chuột là tên khác của loài dơi. Dơi tuy bay như chim mà không phải là loài chim, cho nên dùng để ví dụ cho tăng lữ trụy lạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Thú Toà
《鳥獸座》
Chỉ cho tòa ngồi của chư Phật, Bồ tát có tạo hình cầm thú. Thông thường trên tòa chim thú còn đặt tòa sen. Có nhiều loại hình: - Tòa sư tử là của bồ tát Văn thù, Pháp giới hư không tạng và La sát thiên. - Tòa voi của bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Tích
《鳥迹》
Dấu chân của chim trong hư không. Chim bay giữa hư không chẳng để lại dấu vết gì, từ ngữ này được dùng để ví dụ các pháp chỉ có tên suông chứ không có thực thể. Kinh Niết bàn (bản Bắc) quyển 2 (Đại 12, 377 trung), nói: V…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điểu Tứ Sinh
《鳥四生》
Loài chim thuộc 4 cách sinh. Cứ theo kinh Khởi thế nhân bản quyển 5, ở mạn bắc biển lớn có một đại thụ (cây to) tên là Cư tra xa ma li, ở bốn phía cây này đều có cung điện đẹp đẽ lộng lẫy và ở đó có vua chim Kim sí (chim…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Điều Ý
《調意》
Điều phục ý niệm không cho nghĩ ác. Như dùng bố thí đối trị tham lam bỏn xẻn, dùng giữ giới đối trị phá giới, dùng nhịn nhục đối trị tức giận, dùng tinh tiến đối trị biếng nhác, dùng thiền định đối trị tán loạn, dùng trí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Ấn
《定印》
Cũng gọi Tam ma địa ấn, Tam muội ấn. Tướng ấn ở trong định. Trong 5 bộ của Mật giáo, mỗi bộ có Định ấn khác nhau: 1. Phật bộ là Pháp giới định ấn: Bàn tay phải ngửa lên đặt ở trên bàn tay trái, hai ngón tay cái chạm vào …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Bàn Tinh
《定盤星》
Cũng gọi Định bàn tử. Định bàn là cái cân; Tinh là độ khắc trên cán cân để đo lường, ví dụ một sự việc đúng mực thước. Trong Thiền tông, từ ngữ này được dùng để chỉ người cố chấp hữu tâm hoặc vô tâm, cho đó là tiêu chuẩn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Căn
《定根》
Phạm: Samàdhìndriya, Pàli: Samàdhindriya. Cũng gọi Thiền định căn, là một trong 5 căn (Tín căn, tinh tiến căn, niệm căn, định căn, tuệ căn). Căn, Phạm:indriya, nghĩa là thêm lên, sinh lớn. Định căn nghĩa là sức của thiền…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỉnh Châu
《頂珠》
I. Đính châu. Cũng gọi Kế châu. Tức là hạt minh châu ở trong búi tóc trên chỏm đầu. Một trong 7 thí dụ trong kinh Pháp hoa. Nghĩa là đối với người lập được công trạng lớn lao, thì nhà vua lấy hạt châu trong búi tóc của m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Chung
《定鍾》
Cũng gọi là Thập bát chung (18 tiếng chuông), khai chẩm chung (chuông báo hiệu giờ đi ngủ). Tục gọi là Sơ dạ chung (chuông canh một). Trong Thiền lâm, sau 22 giờ, Thần tư (người phụ trách việc báo giờ giấc) thông báo đã …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Di
《定异》
Phạm: Pratiniyama. Một trong 24 pháp Bất tương ứng hành, một trong 100 pháp do tông Duy thức lập ra. Định là quyết định, Dị là sai khác. Nghĩa là nhân quả thiện ác của tất cả sự vật đều khác nhau chứ không hề lẫn lộn. Tô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỉnh Đái
《頂戴》
Đội trên đầu. Đội tượng Phật, kinh điển v.v... lên đầu là biểu thị ý tôn kính tột độ. Đầu là phần cao quí nhất trong thân thể, khi đê đầu lạy Phật là bày tỏ niềm trí kính. Để biểu thị lòng tôn kính đức Phật A di đà, bồ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỉnh Đoạ
《頂墮》
Từ giai vị Đính rơi xuống. Cũng gọi Đính thoái. Chỉ cho hàng Thanh văn từ giai vị Đính thiện căn tụt xuống mà sinh vào đường ác. Bởi vì, giai vị Noãn và Đính trong bốn thiện căn là thuộc về thiện căn động, cho nên, nếu h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Giả
《定者》
Cũng gọi Định giả sa di, Thiện tài đồng tử, Định tòa. Chức vụ của sa di tay bưng lư hương đi trước vị Đạo sư lúc cử hành đại pháp hội. Trong phẩm Nhập pháp giới của kinh Hoa nghiêm, đồng tử Thiện tài mang hình tướng một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Giác Chi
《定覺支》
Samàdhi-saôbodhy-aíga. Cũng gọi Định đẳng giác chi, Định giác ý, Duy định giác ý. Chi thứ 6 trong Thất giác chi, là 7 pháp thuận hướng tới bồ đề, là một khoa trong 37 phẩm trợ đạo. Định giác chi lấy định làm thể, khiến c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Huệ Đẳng Trì
《定慧等持》
Đồng nghĩa với định tuệ song tu. Bởi vì định (thể) và tuệ (dụng) quan hệ mật thiết với nhau, nên thể là dụng, dụng là thể. Thể là dụng thì tuệ không lìa định, mà dụng là thể thì định không lìa tuệ. Định là tuệ nên lặng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Huệ Tự
《定慧寺》
I. Định Tuệ Tự. Chùa ở huyện Hàng, tỉnh Chiết giang, được sáng lập vào đời Đường, tục gọi là chùa Hổ bào. Theo truyền thuyết, trong chùa Định tuệ có 2 con hổ (cọp) cào đất làm hang, nước phun lên tạo thành dòng suối, ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Hương
《定香》
I. Định hương: Hương thiền định. Một trong 5 phần hương. Mật giáo dùng 5 phần hương là giới hương, định hương, tuệ hương, giải thoát hương và giải thoát tri kiến hương để ví dụ pháp thân của Như lai. Trong đó, Định hương…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Không
《定空》
(729 - 808) Thiền sư Việt nam thuộc phái Tì ni đa lưu chi, người làng Cổ pháp, tỉnh Bắc ninh, họ Nguyễn. Ngài trụ trì chùa Thiền chúng ở Thiên đức, người trong làng rất tôn kính và gọi ngài là Trưởng lão. Về sau, khoảng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỉnh Lễ
《頂禮》
Phạm: Zirasà ’bhivandate. Cũng gọi Đầu đính lễ kính, Đầu diện lễ túc (đầu mặt lễ chân), Đầu diện lễ. Khi lễ Phật, 2 đầu gối, 2 khuỷu tay và đầu đặt sát đất. Đồng nghĩa với Ngũ thể đầu địa (năm vóc gieo xuống đất), Tiếp t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Lực
《定力》
Phạm, Pàli: Samàdhi-bala. Sức thiền định ngăn dứt tâm tán toạn mà đạt đến cảnh giới tĩnh lặng, như như bất động. Là một trong 5 lực. Ngoài ra, Định lực cũng là pháp xa lìa dục ác bất thiện. [X. Thiền uyển thanh qui Q.8].…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Lượng Luận
《定量論》
Cũng gọi Lượng quyết định luận. Một trong 7 bộ luận Nhân minh, do ngài Pháp xứng người Ấn độ soạn. Nội dung chia làm 3 phẩm: Hiện lượng phẩm, Vi tự tỉ lượng phẩm, Vi tha tỉ lượng phẩm, trình bày về tính chất, sự sai khác…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đỉnh Môn Nhãn
《頂門眼》
Mắt trên trán. Trời Ma hê thủ la (Phạm: Mahezvara) có 3 mắt, trong đó, con mắt trên trán có thị lực phi thường, có thể thấy rõ suốt tất cả sự lí. Sau nó được dùng để ví dụ sự thấy biết siêu việt. Trong Thiền lâm có các d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Môn Thập Lục Tôn
《定門十六尊》
Đối lại với Tuệ môn thập lục tôn. Chỉ cho 16 vị tôn chủ về đức định trong 37 vị tôn thuộc Kim cương giới của Mật giáo. Đó là: Kim cương ba la mật, Bảo ba la mật, Pháp ba la mật, Nghiệp ba la mật, Kim cương hí, Kim cương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đình Nghi
《庭儀》
Nghi thức hành đạo của tông Chân ngôn Nhật bản. Nghi thức này phỏng theo nghi thức được cử hành trước tháp khi bồ tát Long mãnh mở tháp sắt ở Nam Thiên trúc. Tức là khi cử hành Quán đính, chư tăng tập trung ở một chỗ trư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Nghiệp Bất Định Nghiệp
《定業不定業》
Định nghiệp và Bất định nghiệp. Nghĩa là các nghiệp nhân thiện, ác đưa đến quả báo có định và không định khác nhau, được chia làm 3 loại. 1. Định và bất định về quả. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 9 và luận Câu xá quyể…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Nghiệp Diệc Năng Chuyển
《定業亦能轉》
Định nghiệp cũng có thể chuyển được. Định nghiệp là nghiệp quyết định phải chịu quả báo, như gây nghiệp ác thì chắc chắn phải lãnh nhận quả khổ. Nhưng, nếu chúng sinh nào cảm được ân đức sâu dày của Phật, Bồ tát, dốc một…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đinh Phúc Bảo
《丁福保》
(1874 - 1952) Người Vô tích, tỉnh Giang tô, tự Trọng hựu, hiệu Trù ẩn cư sĩ. Ông thông minh từ thủa nhỏ, thông suốt kinh sử, hiểu biết cả văn hóa Trung quốc và Tây phương, giỏi toán số, y học, từ chương, khảo cứ, thạo ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Định Quả Sắc
《定果色》
Đối lại với Nghiệp quả sắc. Chỉ cho sắc sinh ra một cách tự tại trong Pháp xứ sở nhiếp sắc do tông Duy thức chủ trương. Tức là quả báo sắc có được nhờ nhân dị thục đời trước. Cũng tức là 5 trần cảnh biến hiện bởi sức thắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển