Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Đại Bát Niết Bàn Kinh
《大般涅槃經》
s: Mahāparinirvāṇasūtra, c: Ta-pan-nieh-p'an-ching, j: Daihatsunehankyō: còn gọi là Niết Bàn Kinh (涅槃經), Bắc Bổn Niết Bàn Kinh (北本涅槃經), 40 quyển, hiện còn, Taishō 12, 365, No. 374, Đàm Vô Sấm (曇無讖, 385-433) dịch từ năm 4…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Bát Niết Bàn Kinh Hậu Phần
《大般涅槃經後分》
Gồm 2 quyển, do ngài Nhã na bạt đà la dịch vào đời Đường. Cũng gọi Đại bát niết bàn kinh đồ tì phần, Niết bàn kinh hậu phần, Xà duy phần, Hậu phần. Thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung tường thuật về sự tích trước và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Niết Bàn Kinh Huyền Nghĩa
《大般涅槃經玄義》
Gồm 2 quyển. Gọi tắt: Niết bàn kinh huyền nghĩa, do ngài Quán đính (561-632) soạn, thu vào Đại chính tạng tập 38. Đây là bộ sách giải thuyết kinh Niết bàn quan trọng nhất. Ở đầu quyển có Tự luận, trong đó chia phần giải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Niết Bàn Kinh Sớ
《大般涅槃經疏》
Gồm 33 quyển, do ngài Quán đính soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Nam bản niết bàn kinh sớ, Niết bàn kinh sớ, thu vào Đại chính tạng tập 38. Bộ sách này dùng giáo chỉ của tông Thiên thai để giải thích kinh Niết bàn (bản Nam) và…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bát Niết Bàn Kinh Tập Giải
《大般涅槃經集解》
Gồm 71 quyển, do nhóm các ngài Bảo lượng soạn vào đời Lương. Cũng gọi Đại ban niết bàn kinh nghĩa sớ, Đại ban niết bàn sớ, Niết bàn kinh tập giải. Thu vào Đại chính tạng tập 37. Đây là bộ sách xưa nhất trong những sách c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bất Thiện Địa Pháp
《大不善地法》
Phạm: A-kuzala-mahà-bhùmikadharma. Một trong các pháp Tâm sở của Hữu bộ. Chỉ cho hai loại hiện tượng tâm lí hiện khởi do tương ứng với tất cả tâm bất thiện. Đó là: 1. Vô tàm (Phạm:àhrìkya, không thẹn thùng): Không có lòn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi
《大悲》
Phạm,Pàli:Mahàkaruna. Bi nghĩa là thương xót và cứu giúp. Chư Phật và Bồ tát không nỡ thấy chúng sinh đau khổ nên mở lòng thương rộng lớn cứu vớt. Theo Hữu bộ Tiểu thừa thì Đại bi là một trong 18 pháp bất cộng, còn theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Bồ Tát
《大悲菩薩》
Chỉ cho bồ tát Quan thế âm. Danh từ Đại bi tuy chỉ chung cho chư Phật và Bồ tát, nhưng bồ tát Quan thế âm là chủ của môn Từ bi nên đặc biệt gọi Ngài là Đại bi bồ tát. [X. kinh Thỉnh Quan âm; Quán vô lượng thọ Phật kinh s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Chú
《大悲咒》
Phạm: Mahàkàruịikacitta-dhàraịì. Cũng gọi Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm đại bi tâm đà la ni, Thiên thủ thiên nhãn Quan thế âm bồ tát đại thần chú, Quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni, Đại bi tâm đà la ni. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Cung
《大悲弓》
Bi và trí là hai pháp môn đi song song, cho nên được phối với tay trái và tay phải. Đại bi chủ về đức tĩnh, được phối với tay trái; Đại trí chủ về đức động, phối với tay phải. Ngoài ra, Đại bi còn được phối với cái cung,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Đàn
《大悲壇》
Chỉ cho mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo. Cũng gọi Đại bi thai tạng mạn đồ la, Đại bi mạn đồ la, Bi sinh mạn đồ la. Đàn là dịch ý từ tiếng Phạm maịđala (mạn đồ la). Kinh Đại nhật nói rằng, mạn đồ la của Thai tạng gi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Định
《大悲定》
Phạm, Pàli: Mahàkaruịà-samàpatti. Cũng gọi Đại bi tam muội. Tức là thiền định hàm chứa vô lượng công đức đại bi của chư Phật và Bồ tát. Chư Phật và Bồ tát thương xót tất cả chúng sinh, ở trong thiền định mà khởi tâm đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Giả
《大悲者》
Bậc đại bi. Chỉ cho bồ tát Quan thế âm, vị Bồ tát có tâm đại bi. (xt. Quan Thế Âm Bồ Tát).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Không Trí Kim Cương Đại Giáo Vương Nghi Quỹ Kinh
《大悲空智金剛大教王儀軌經》
Phạm: Mahàtantraràja-màyàkalpa, hoặc Hevajra-đàkinìjàla-sambaratantra. Gồm 5 quyển, 20 phẩm, do ngài Pháp hộ dịch vào đời Tống. Cũng gọi Đại bi không trí Kim cương kinh, Hỉ kim cương bản tục vương, Hỉ kim cương bản tục. …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Kinh
《大悲經》
Phạm: Mahà-karuịà-puịđarìka. Gồm 5 quyển, do ngài Na liên đề da xá dịch vào thời Bắc Tề. Thu vào Đại chính tạng tập 12. Nội dung ghi chép lúc đức Phật sắp vào Niết bàn đem chính pháp giao phó cho tôn giả Ca diếp và tôn g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Nguyện
《大悲願》
I. Đại bi nguyện. Chỉ cho thệ nguyện của chư Phật và Bồ tát cứu độ chúng sinh. Chư Phật và Bồ tát mỗi vị đều có thệ nguyện riêng, như đức Phật A di đà có 48 thệ nguyện, mà nguyện nào cũng đem tâm đại bi mà giáo hóa, cứu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Phổ Hiện
《大悲普現》
Bồ tát Quán thế âm vì tâm đại bi nên tùy theo căn cơ của chúng sinh mà thị hiện ba mươi ba thân tướng để cứu độ. (xt. Tam Thập Nhị Ứng, Tam Thập Tam Thân).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Sám Pháp
《大悲懺法》
Có 1 quyển. Ngài Tứ minh Tri lễ của tông Thiên thai biên soạn vào đời Tống. Cũng gọi Xuất tượng đại bi sám pháp, Đại bi tâm chú sám pháp, Thiên thủ thiên nhãn đại bi tâm chú hành pháp, thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Tâm Đà La Ni Kinh
《大悲心陀羅尼經》
Phạm:Mahàkàruịikacitta-dhàraịì. Có 1 quyển, ngài Già phạm đạt ma dịch vào đời Đường. Gọi đủ: Thiên thủ thiên nhãn Quán thế âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà la ni kinh. Gọi tắt: Thiên thủ kinh. Thu vào Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Thuỷ
《大悲水》
Nước đại bi. Tức là nước có gia trì chú Đại bi. Phổ thông, các Phật tử tin rằng uống nước này có thể được mười lăm thiện sinh (sinh ra gặp những điều tốt lành) và tránh khỏi mười lăm ác tử (những cách chết hung dữ, thê t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Vạn Hạnh
《大悲萬行》
Muôn hạnh đại bi. Phát khởi tâm đại từ đại bi làm vô lượng Phật sự, gọi là Đại bi. Tu các hạnh ba mật mầu nhiệm, gọi là vạn hạnh. Đại bi nghĩa là cứu khổ, mà trong hai chữ Đại bi bao gồm muôn hạnh của ba mật nhiệm mầu, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bi Xiển Đề
《大悲闡提》
Cũng gọi Hữu tính xiển đề. Xiển đề vốn chỉ cho loại căn cơ đã dứt hết gốc lành không bao giờ thành Phật. Nhưng Đại bi xiển đề là bậc Bồ tát đại bi, mở lòng đại bi thương xót tất thảy chúng sinh, phát nguyện độ hết cõi ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Biện Công Đức Sa Đát Na
《大辨功德娑怛那》
Cũng gọi Đại biện công đức thiên, Đại đức thiên nữ. Một trong hai mươi tám bộ chúng, quyến thuộc của bồ tát Thiên thủ Quan âm, là vị thiện thần ủng hộ người tu hành. Vị thần nữ này là con gái của trời Đế thích, vợ của Đa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bồ Đề
《大菩提》
Chỉ bồ đề của Phật. Cũng gọi Vô thượng bồ đề, Phật quả bồ đề. Đối lại với bồ đề của Thanh văn và Duyên giác. Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 1 thượng), nói: Do dứt trừ sở tri chướng mà được đại bồ đề.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bồ Đề Tràng
《大菩提幢》
Chỉ cho mật ấn Hư tâm hợp chưởng (hai bàn tay chắp để rỗng ở giữa) tượng trưng cho định và tuệ. Tướng ấn này do Nhất thiết Như lai nhập tam muội biến nhất thiết vô năng chướng ngại lực vô đẳng tam muội lực minh phi thị h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bộ Phái
《大部派》
Pàli: Mahànikàya. Một trong các phái thuộc Phật giáo Thượng tọa bộ lưu hành ở các nước: Thái lan, Cao miên, Lào. Vào giữa thế kỉ XIX đến giữa thế kỉ XX, Pháp tương ứng bộ lần lượt hình thành tại các nước nói trên, thì cá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bồ Tát
《大菩薩》
Chỉ cho vị Bồ tát mà hạnh tu đã sâu rộng. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 278 hạ), nói: Đức Phật kia có 7 trăm 90 ức (79.000.000.000) chúng đại Bồ tát và các tiểu Bồ tát. Lại những người phát tâm nguyện rộng lớn tự l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Bồ Tát Tạng Kinh
《大菩薩藏經》
Phạm:Mahàyàna piỉakasùtra. Gồm 20 quyển, do ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Đây là bộ kinh được ngài Huyền trang dịch đầu tiên sau khi cầu pháp ở Thiên trúc trở về nước. Nội dung nói về giáo nghĩa Đại thừa như Tứ vô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cát Tường Biến Bồ Tát
《大吉祥變菩薩》
Đại cát tường biến, Phạm: Lakwma mahàvidya, dịch âm: La khất xoa ma ha vi địa dã. Cũng gọi Đại cát biến bồ tát. Vị Bồ tát ở ngôi thứ 6 phía trên hàng ngoài cùng trong viện Quan âm trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cát Tường Đại Minh Bồ Tát
《大吉祥大明菩薩》
Đại cát tường đại minh: Mahàsrì mahàvidya, dịch âm: Ma ha thất lợi ma ha vi địa dã. Đại cát tường (rất tốt lành) là biểu thị tam muội hoa sen trong trắng không nhiễm sinh tử; Đại minh là ánh sáng rực rỡ chiếu soi các cơ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cát Tường Minh Bồ Tát
《大吉祥明菩薩》
Đại cát tường minh, Phạm:Zrìmahàvidya, dịch âm: Thất lị ma ha vi địa dã. Cũng gọi Cát tường Quán tự tại bồ tát, Cát tường bồ tát, Cát tường. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 6 phía trên hàng giữa trong viện Quan âm trên Hiện …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Châu Huệ Hải
《大珠慧海》
Daiju Ekai, ?-?: vị tăng dưới thời nhà Đường, xuất thân Kiến Châu (建州, Phúc Kiến), người đời thường gọi là Đại Châu Hòa Thượng (大珠和尚). Ông theo xuất gia với Đạo Trí Pháp Sư (大智法師) ở Đại Vân Tự (大雲寺) vùng Việt Châu (越州, T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Chí
《大志》
Vị tăng đời Tùy. Sư người Sơn âm, Cối kê, họ Cổ, là đệ tử của ngài Thiên thai Trí khải. Khoảng năm Khai hoàng, sư ở Lô sơn tu hạnh đầu đà. Đầu năm Đại nghiệp, vua ra lệnh nghiêm cấm việc du phương, ẩn dật. Nghe tin ấy sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chiêu Tự
《大昭寺》
Đại chiêu, Tạng: Jo-khan. Chùa ở trung tâm Thủ đô Lhasa của Tây tạng. Cũng gọi Đại triệu tự, Châu cam tự, Lão lang. Do hai bà phi của vua Khí tông lộng tán là công chúa Văn thành nhà Đường và công chúa Trì tôn (Bhfkuỉi) …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chính Giác Tự
《大正覺寺》
Chùa tọa lạc ở ngoài cửa Tây trực, thành phố Bắc bình. Chùa vốn có tên là Chân giác tự, tục gọi là Ngũ tháp tự (chùa Năm tháp). Khoảng năm Vĩnh lạc (1403 - 1424) đời Minh, ngài Ban địch đạt (Phạm: Paịđita) đến Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chu San Định Chúng Kinh Mục Lục
《大周刊定衆經目錄》
Gồm 15 quyển, do các ngài Minh thuyên v.v... soạn vào đời Đường. Cũng gọi Vũ chu san định chúng kinh mục lục, Đại chu lục, Vũ chu lục. Là bộ mục lục ghi chép các kinh luận được phiên dịch từ đời Đông Hán đến đời Vũ chu g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chủng
《大種》
Phạm: Mahàbhùta. Chỉ cho bốn yếu tố lớn (Tứ đại) địa, thủy, hỏa, phong (đất, nước, lửa, gió) cấu tạo thành các sắc pháp (vật chất). Đó là: - Địa đại (Phạm: pṛthivī-dhātuḥ) - Thủy đại (Phạm: ab-dhātuḥ)- Hỏa đại (Phạm: tej…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chúng Bộ
《大眾部》
s, p: Mahāsāṅghika: là một trong những bộ phái Phật Giáo của Ấn Độ ngày xưa, hiện nay không còn hiện hữu nữa. Nguồn gốc của Đại Chúng Bộ vẫn còn rất mơ hồ, và là đề tài bàn tán sôi nỗi giữa các học giả. Lý do tạo sự hứng…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Chứng Chỉ Thạch Sư Tử
《大證指石獅子》
Ngài Đại chứng chỉ vào con sư tử bằng đá. Tên công án trong Thiền tông. Công án này là những câu nói cơ duyên giữa Quốc sư Đại chứng (ngài Tuệ trung ở Nam dương) đời Đường với vua Túc tông và Đam nguyên Ứng chân về con s…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chúng Thỉnh Pháp
《代衆請法》
Trong Thiền lâm, khi vị Trụ trì thuyết pháp, Thị giả đốt hương thay mặt đại chúng thỉnh Trụ trì nói pháp, gọi là Đại chúng thỉnh pháp. Khi vị Trụ trì sắp lên giảng đường, Thị giả đi từ phía đông lên tòa pháp, quì ở bên t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Chuyển Luân Phật Đỉnh
《大轉輪佛頂》
Phạm: Mahowịìsa-cakra-vartin. Cũng gọi Đại chuyển Phật đính, Quảng sinh Phật đính, Quảng đại Phật đính, Hội thông đại Phật đính, Hoàng sắc Phật đính. Hoặc gọi Hội thông đại đính luân. Một trong ba Phật đính, hoặc một tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cổ
《大鼓》
Trống lớn: Phạm:Dundubhi. Một trong những đồ pháp khí. Cũng gọi Thái cổ. Một loại nhạc cụ của Ấn độ đời xưa dùng khi tụng kinh, tán kệ (Phạm bái, đọc canh). Hữu bộ mục đắc ca quyển 8 chép, đức Phật từng ở rừng Thệ đa nói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cốc Quang Thuỵ
《大穀光瑞》
Pháp chủ đời thứ 22 của phái chùa Tây bản Nguyện thuộc Tịnh độ chân tông Nhật bản, người Kinh đô (Kyoto), pháp hiệu Kính như. Sư xuất gia năm mười tuổi, sau khi tốt nghiệp viện Học tập, sư du học châu Âu. Năm Minh trị 35…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Cương
《大綱》
Giáo nghĩa căn bản chủ yếu. Nghĩa lớn của pháp môn ví như cái giềng lưới của tấm lưới; giáo nghĩa nhỏ thì ví như những mắt lưới của tấm lưới. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 10 (Đại 33, 800 trung), nói: ... Chỉ bàn về đại cươ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đãi Dạ
《逮夜》
Thâu đêm, suốt đêm. Ngày nay đặc biệt chỉ cho đêm hôm trước ngày cử hành đồ tì (thiêu), hoặc chỉ cho đêm hôm trước ngày giỗ (kị). Cũng gọi Thái dạ, Đại dạ, Túc dạ, Bạn dạ, Thông dạ, Tăng biệt dạ v.v... [X. Sắc tu Bách tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Diễn Lịch
《大衍曆》
Một trong những lịch pháp của Trung quốc do ngài Nhất hạnh soạn vào đời Đường. Năm Khai nguyên thứ 9 (721), vua Đường ban chiếu chỉ cho ngài Nhất hạnh soạn lịch mới để thay cho lịch Lân đức của Lí thuần phong soạn mà tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Doanh
《大瀛》
Daiei, 1760-1804: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ; húy là Đại Doanh (大瀛), Quách Lượng (廓亮); tên lúc nhỏ là Ki Chi Tấn (幾之進), Thị Đại (示大); tự là Tử Dung (子容); t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Đại Dũng Mãnh Bồ Tát
《大勇猛菩薩》
Đại dũng mãnh, Phạm:Mahà-vìra, dịch âm: Ma ha vĩ ra. Vị Bồ tát ở ngôi thứ nhất phía nam của Nhất thiết Như lai biến tri ấn ở trung ương viện Biến tri trong Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo. Hình tượng của vị tôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Dương Gia Phong
《大陽家風》
Tên công án trong Thiền tông. Công án này là cơ duyên vấn đáp giữa thiền sư Đại dương Cảnh huyền thuộc tông Tào động đời Tống với một vị tăng. Thiền lâm loại tụ quyển 7 (Vạn tục 117, 46 hạ) chép: Tăng hỏi: - Gia phong củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Đại Dữu Lĩnh
《大庾嶺》
Núi ở mạn nam huyện Đại dữu tỉnh Giang tây, phía Bắc huyện Nam hùng tỉnh Quảng đông. Ngày xưa gọi là Tái thượng. Vua Vũ đế nhà Hán sai anh em Dữu thắng đi chinh phạt nước Nam việt, Dữu thắng chiếm giữ ngọn núi này, nên g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển