Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.047 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “D”: 1.754 thuật ngữ. Trang 10/36.
  • Duy Cảnh Vô Thức

    《唯境無識》

    Chỉ có cảnh không có thức. Đối lại với Duy thức vô cảnh. Duy cảnh vô thức là chủ trương thừa nhận cảnh bên ngoài là có thật. Luận sư Hộ pháp của Hữu tông chủ trương thuyết Duy thức vô cảnh (chỉ có thức không có cảnh), ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Chỉ Nan

    《維只難》

    Phạm:Vighna. Vị tăng thời Tam quốc, người Thiên trúc, năm sinh năm mất không rõ. Gia đình theo đạo thờ lửa, sư cũng cho sự tế lửa là trên hết. Về sau, do chịu ảnh hưởng của một vị sa môn nên sư bỏ cái học của mình mà qui…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Chính Triển Khai Lưỡng Thủ

    《惟政展開兩手》

    Duy chính dang rộng hai tay. Tên công án trong Thiền tông. Cũng gọi Bách trượng khai điền (Bách trượng mở ruộng). Là cơ pháp dùng động tác thay cho lời nói để dạy chúng tăng của Thiền sư Bách trượng Duy chính (Hòa thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Độc Tự Minh Liêu

    《唯獨自明瞭》

    Chỉ một mình biết rõ. Đại đạo của Phật Tổ chỉ có người tu hành giác ngộ mới biết rõ, ngoài ra không ai thấy được. Phẩm Công đức trong kinh Pháp hoa quyển 6 (Đại 9, 184 thượng), nói: Bồ tát thân trong sạch Thấy suốt cõi t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Hiềm Giản Trạch

    《唯嫌揀擇》

    Chỉ vì phân biệt lựa chọn. Lời nói này có xuất xứ từ bài Tín tâm minh của ngài Tăng xán, Tổ thứ ba của Thiền tông. Trong bài Minh này có câu Chí đạo vô nan, duy hiềm giản trạch (Đạo tột bậc không khó, chỉ vì chúng sinh h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Hữu Nhất Thừa Pháp Vô Nhị Diệc Vô Tam

    《唯有一乘法無二亦無三》

    Chỉ có pháp Nhất thừa, không hai cũng không ba. Lời nói này có xuất xứ từ phẩm Phương tiện trong kinh Pháp hoa. Nguyên văn như sau (Đại 9, 8 thượng): Thập phương Phật độ trung Duy hữu Nhất thừa pháp Vô nhị diệc vô tam Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Khẩu Thực

    《維口食》

    Cũng gọi Duy tà thực. Duy chỉ cho bốn phương. Tỉ khưu học các nghề chú thuật, bói toán để đoán lành dữ làm kế mưu sinh, gọi là Duy khẩu thực. Đây là một trong bốn tà mệnh mà đức Phật cấm các tỉ khưu không được làm. [X. k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Kính

    《惟勁》

    Vị Tăng thời Ngũ đại. Người huyện Vĩnh thái tỉnh Phúc kiến, năm sinh năm mất không rõ. Sau khi xuất gia, sư tham học ngài Tuyết phong Nghĩa tồn và rồi nối pháp của ngài. Sau, sư lại đi học hỏi các nơi, ở tại đạo tràng Bá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma

    《維摩》

    Phạm: Vimalakìrti. Âm Hán: Tì ma la cật lợi đế. Cũng gọi Tì ma la cật, Duy ma cật, Vô cấu xưng, Tịnh danh, Diệt cấu minh. Đệ tử tại gia của đức Phật và là Trưởng giả ở thành Tì xá li (Phạm:Vaizàlì) trung Ấn độ. Tuy là tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma Kinh

    《維摩經》

    Tranh Duy Ma Biến Tướng Phạm: Vimalakìrti-nirdeza. Gồm 3 quyển, 14 phẩm, do ngài Cưu ma la thập dịch vào đời Diêu Tần, đưa vào Đại chính tạng tập 14. Cũng gọi Duy ma cật sở thuyết kinh, Duy ma cật kinh. Mục đích kinh này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma Kinh Huyền Sớ

    《維摩經玄疏》

    Gồm 6 quyển, do ngài Trí khải đời Tùy soạn, thu vào Đại chính tạng tập 38. Cũng gọi Duy ma kinh luợc huyền, Duy ma kinh huyền nghĩa, Tịnh danh huyền nghĩa, Tịnh danh huyền sớ, Tịnh danh huyền. Bản sớ này dùng ngũ trùng h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma Kinh Lược Sớ

    《維摩經略疏》

    I. Duy ma kinh lược sớ. Gồm 5 quyển, do ngài Cát tạng (549 - 623) soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Duy ma cật sở thuyết kinh sớ, Bất khả tư nghị giải thoát kinh sớ, Tịnh danh kinh lược sớ, Duy ma kinh sớ, thu vào Vạn tục tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma Kinh Nghĩa Kí

    《維摩經義記》

    Gồm 4 quyển hoặc 8 quyển. Do ngài Tuệ viễn (523 - 592) soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Duy ma nghĩa kí, Duy ma cật sở thuyết kinh chú, Duy ma nghĩa sớ, thu vào Đại chính tạng tập 38. Sách này giải thích văn nghĩa kinh Duy ma.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma Kinh Nghĩa Sớ

    《維摩經義疏》

    I. Duy ma kinh nghĩa sớ. Gồm 6 quyển, do ngài Cát tạng (549 - 623) soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Duy ma kinh sớ, Duy ma kinh quảng sớ, Tịnh danh kinh quảng sớ, Duy ma quảng sớ, thu vào Đại chính tạng tập 38. Tác giả bộ sớ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ma Kinh Sớ

    《維摩經疏》

    Gồm 28 quyển, do Đại sư Thiên thai Trí khải soạn vào đời Tùy. Cũng gọi Tịnh danh quảng sớ, Duy ma kinh đại sớ, Duy ma kinh văn sớ, Duy ma kinh quảng sớ, Duy ma sớ, Duy ma la cật kinh văn sớ, thu vào Vạn tục tạng tập 27, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Ngã Độc Tôn

    《唯我獨尊》

    Chỉ có ta là tôn quí hơn hết. Cứ theo kinh Đại bản trong Trường a hàm quyển 1 chép, đức Thế tôn sinh ra từ hông bên phải của mẫu hậu Ma da phu nhân, sau khi xuống mặt đất, Ngài đi bảy bước, nhìn khắp bốn phương, giơ một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Nghiễm Bất Vi

    《惟儼不爲》

    Duy nghiễm không làm gì. Tên công án trong Thiền tông. Ngài Dược sơn Duy nghiễm ở đời Đường tự nói sự ngồi thiền của sư chẳng để làm gì cả. Tức sự ngồi thiền của sư đã siêu việt tư duy phân biệt, đã đạt đến chân lí tuyệt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Nguyện Biệt Thời Ý

    《唯願別時意》

    Chỉ có nguyện mà không có hành là biệt thời ý. Đây là luận điểm của các nhà Nhiếp luận đề ra để phê bình thuyết Hạ hạ phẩm vãng sinh nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Cũng gọi Duy nguyện vô hành biệt thời ý. Biệt thời ý,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Nhất

    《惟一》

    (1202 - 1281) Vị tăng phái Dương kì tông Lâm tế đời Tống, người Mặc trì, Tư châu (tỉnh Tứ xuyên), họ Giả, hiệu là Hoàn khê. Lúc nhỏ, sư theo học ngài Giác khai ở chùa Phạm nghiệp cùng thôn, 12 tuổi được Trương hưởng tuyề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Phật Dữ Phật Tri Kiến

    《唯佛與佛知見》

    Sự thấy biết giữa Phật với Phật. Nghĩa là Trí của Phật thì chỉ có Phật với Phật mới biết được, chứ chúng sinh không thể hiểu được. Đồng nghĩa với câu Duy Phật dữ Phật nãi năng cứu tận (Chỉ có Phật với Phật mới biết suốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tắc

    《惟則》

    I. Duy tắc (751 - 830). Vị thiền tăng thuộc tông Ngưu đầu ở đời Đường. Cũng gọi Di tắc. Người Trường an, họ Trường tôn. Lúc đầu, sư theo ngài Tuệ trung, sau khi ngộ được ý chỉ sâu kín, sư liền đi về phương nam, đến núi T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm

    《唯心》

    Phạm: Citta-màtra. Tất cả sự tồn tại trong vũ trụ đều do tâm biến hiện, ngoài tâm không có pháp nào tồn tại. Tâm là bản thể chân thực duy nhất của vạn hữu. Hoa nghiêm nhất thừa thập huyền môn (Đại 45, 518 trung), nói: Ba…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Do Tâm

    《唯心由心》

    Từ ngữ phân biệt thuyết Duyên khởi giữa Đại thừa và Tiểu thừa. Theo Thập bất nhị môn chỉ yếu sao quyển thượng của ngài Tri lễ thì Đại thừa duy tâm, Tiểu thừa do tâm. Tức thuyết Duyên khởi của Đại thừa cho rằng muôn tượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Duyên Khởi

    《唯心緣起》

    Nghĩa là các pháp đều nương vào một tâm (Như lai tạng) mà sinh khởi. Đồng nghĩa với Nhất tâm duyên khởi. Đây là giáo nghĩa cơ bản của tông Hoa nghiêm nói rõ ý nghĩa của các loại duyên khởi, như: Pháp giới duyên khởi, Như…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Hồi Chuyển Thiện Thành Môn

    《唯心回轉善成門》

    Một trong 10 huyền môn cũ của tông Hoa nghiêm. Đây là căn cứ vào tâm mà nói rõ cái căn bản của duyên khởi, cũng chính là tất cả các pháp đều nương vào tâm Như lai tạng tự tính thanh tịnh mà được thành lập, thiện hay ác đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tâm Tịnh Độ

    《唯心淨土》

    Tịnh độ duy tâm biến hiện, tồn tại trong tâm chúng sinh. Theo lí duy thức thì Tịnh độ là do tâm Phật cũng như tâm phàm phu biến hiện ra. Nếu nói về cõi nước do Như lai biến hiện, thì vì tâm Như lai vô lậu nên cõi nước cũ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức

    《唯識》

    Phạm:Vijĩapti-màtratà. Âm Hán: Tì nhã để ma đát lạt đa. Thức là bản thể của tâm, ngoài sự biến hiện của thức, không có bất cứ vật gì thực sự tồn tại nên gọi là Duy thức. Nghĩa là các hiện tượng tâm, vật bên ngoài đều do …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Cửu Nan

    《唯識九難》

    Chín vấn đề khó giải đáp được đặt ra cho các nhà Duy thức học. Luận Thành duy thức quyển 9 đã nêu ra và giải đáp chín vấn nạn ấy như sau: 1. Duy thức sở nhân nạn. Căn cứ thành lập Duy thức. Hỏi: Căn cứ vào giáo lí nào mà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Khai Mông

    《唯識開蒙》

    Gồm 2 quyển, do ngài Vân phong biên tập vào đời Nguyên, thu vào Vạn tục tạng tập 98. Tên đầy đủ: Duy thức khai mông vấn đáp. Từ cuối đời Đường trở về sau, sự nghiên cứu Duy thức học bị gián đoạn, cho đến thời Nguyên, Min…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Luận

    《唯識論》

    I. Duy thức luận. Tên khác của luận Thành duy thức, 10 quyển, ngài Hộ pháp soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 31. Bộ Duy thức tam thập tụng của bồ tát Thế thân được 10 vị đại luận sư ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Mạn Đồ La

    《唯識曼荼羅》

    Mạn đồ la của các vị Tổ sư tông Pháp tướng. Ở chính giữa vẽ bồ tát Di lặc, bên cạnh là các vị : Vô trước, Thế thân, 10 Đại luận sư Duy thức: Huyền trang, Khuy cơ, Huệ chiểu v.v...

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Nhị Thập Luận

    《唯識二十論》

    Phạm : Viôzatikà-vijĩapti-màtratàsiddhi#. Có 1 quyển do bồ tát Thế thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Cũng gọi Nhị thập duy thức luận, Tồi phá tà sơn luận, thu vào Đại chính tạng tập 31. Luận này dẫn dụng câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Nhị Thập Luận Thuật Kí

    《唯識二十論述記》

    Gồm 2 quyển, do ngài Khuy cơ (632- 682) soạn vào đời Đường. Cũng gọi là Nhị thập luận thuật kí, Nhị thập duy thức thuật kí, Nhị thập duy thức luận thuật kí, Nhị thập duy thức luận sớ. Thu vào Đại chính tạng tập 43. Là sá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Pháp Thân Quán

    《唯識法身觀》

    Chỉ cho pháp quán về lí pháp thân, tức quán Phật với tâm mình là một thể. Cái gọi là duy thức, hàm ý là ngoài tâm Như lai tạng ra không có pháp nào khác. Tâm Như lai tạng tuy bị phiền não trói buộc, nhưng là nguồn gốc củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Tam Thập Luận Tụng

    《唯識三十論頌》

    Phạm :Triôzikà-vijĩapti-màtratàsiddhi. Có 1 quyển, ngài Thế thân soạn, ngài Huyền trang dịch vào đời Đường. Cũng gọi Duy thức tam thập tụng, Duy thức tam thập luận, Tam thập duy thức luận, Cao kiến pháp chàng luận. Thu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Tam Tính Quán

    《唯識三性觀》

    Tức là pháp quán ba tính: Biến kế sở chấp tính, Y tha khởi tính và Viên thành thực tính của Duy thức. Cũng gọi Tam tính quán hạnh, Duy thức quán, Duy thức tâm định. Để hiển bày thực tính của Duy thức, luận Thành duy thức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Tục Thuyên

    《唯識俗詮》

    Gồm 10 quyển, do ngài Minh dục soạn thuật vào đời Minh. Gọi đủ: Thành duy thức luận tục thuyên. Cũng gọi Duy thức luận tục thuyên, thu vào Vạn tục tạng tập 81. Ngài Minh dục nhận lời thỉnh cầu của Vương khẳng đường, giản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Thức Vô Cảnh

    《唯識無境》

    Duy có thức không có cảnh. Muôn pháp do thức biến hiện, không có cảnh chân thực ngoài thức. Duy thức, Phạm:Vijĩapati-màtratà, âm Hán: Tì nhã để ma đát lạt đa. Vô cảnh, Phạm:An-artha, cũng gọi Vô ngoại cảnh. Ý nói duy có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tiệm Vô Đốn

    《唯漸無頓》

    Chỉ có tiệm (dần dần) chứ không có đốn (ngay tức khắc). Tiệm, trải qua nhiều giai đoạn, theo thứ lớp dần dần tiến lên. Đốn, lập tức, ngay tức khắc. Nghĩa là sự tu hành chứng ngộ tuy có tiệm, đốn khác nhau, nhưng sự đốn n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tín Sao

    《唯信鈔》

    Có 1 quyển, do ngài Thánh giác (1167- 1235) của Nhật bản soạn, thu vào Đại chính tạng tập 83. Nội dung trình bày ý nghĩa trọng yếu của sự niệm Phật cầu vãng sinh. Sau khi tổ Nguyên không tịch, đối với giáo nghĩa Tịnh độ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Tịnh

    《惟淨》

    Vị Tam tạng dịch kinh ở đời Bắc Tống. Người Kim lăng (phía nam huyện Giang ninh tỉnh Giang tô), họ Lí, cháu của Nam Đường Hậu Chủ (Lí hậu chủ) Lí dục, năm sinh năm mất không được rõ. Sư xuất gia năm bảy tuổi, 11 tuổi tụn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Uẩn Vô Ngã Tâm

    《唯蘊無我心》

    Trụ tâm thứ 4 trong 10 Trụ tâm do tông Chân ngôn lập. Là Trụ tâm của Thanh văn thừa tu pháp quán bốn đế liễu ngộ chỉ có pháp năm uẩn chứ không có thực thể nhân ngã. Theo luận Thập trụ tâm quyển 4 của ngài Không hải thì đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duy Uy Sá Nan Đạt

    《維威卡難達》

    (1862-1902) Phạm : Svàmì Vivekànanda. Dịch ý : Biện hỉ. Vốn tên là Na luân đặc lạp na đặc đạt đức (Narendranàth Dutt). Nhà cải cách tôn giáo, nhà triết học của Ấn độ cận đại. Ông sinh ở Calcutta thuộc dòng Sát đế lợi, tố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Ảnh

    《緣影》

    Chỉ cái bóng dáng trần cảnh bên ngoài do Kiến phần (một trong bốn phần của tâm thức) duyên theo trần cảnh mà sinh ra. Đây là khí phần của Kiến phần duyên lự trần cảnh bên ngoài, cho nên cũng gọi là Duyên khí. Lại nữa, vì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Biến

    《緣變》

    Đối lại với Sinh biến. Các nhà Duy thức chia các pháp do các thức biến ra làm hai loại: Nhân năng biến (sinh biến) và Quả năng biến (duyên biến). Sự biến của Quả năng biến là nghĩa biến hiện, chứ không phải do sinh mà hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Dĩ Sinh

    《緣已生》

    Duyên đã sinh. Quả phần do duyên sinh ra, tức là pháp duyên sinh. Đối lại với Duyên khởi. Nói theo nghĩa hẹp thì Duyên khởi là chỉ cho pháp Nhân, còn Duyên sinh là chỉ cho pháp Quả, nhưng thực ra thì Duyên sinh hay Duyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Giác Thừa

    《緣覺乘》

    Phạm : Pratyekabuddha-yàna. Pháp môn tu để đạt đến quả Duyên giác, cũng chính là 12 nhân duyên. Do nghĩa này mà hàng Duyên giác được gọi là Duyên giác thừa. Cũng gọi Bích chi phật thừa, Độc giác thừa, là một trong hai th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Hội Tông

    《緣會宗》

    Một trong sáu nhà bảy tông của Bát nhã học thời Ngụy Tấn. Nghĩa duyên hội là do sư Vu đạo thúy đệ tử của ngài Vu pháp lan lập ra. Trung quán luận sớ quyển 2 phần cuối của ngài Cát tạng (Đại 42, 29 trung), nói: Tông thứ b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi

    《緣起》

    I. Duyên khởi. Phạm: pratìtyasamutpàda, Pàli: paticca-samuppàda. Âm hán: Bát lạt để đế dạ tham mâu bá đầu. Tất cả các pháp hữu vi đều do nhân duyên (các điều kiện) hòa hợp mà thành, lí này gọi là duyên khởi. Tức là bất c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Duyên Khởi Luận

    《緣起論》

    Là giáo lí giải thích rõ về nguyên do và các tướng trạng của muôn pháp trong vũ trụ do nhân duyên sinh khởi. Đối lại với Thực tướng luận. Cứ theo truyền thuyết thì ngài Tuệ viễn đời Tùy đã chia giáo lí của Phật giáo thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển