Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 75.521 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.337 thuật ngữ. Trang 4/27.
  • Căn Môn

    《根門》

    Cửa căn. Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý gọi là sáu căn. Sáu căn là sáu cái cửa phóng ra các thứ phiền não và hút vào các thứ vọng trần, cho nên gọi là Căn môn. Kinh Tạp a hàm quyển 11 (Đại 2, 73 hạ), nói: Khéo đóng các căn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Phần Định

    《近分定》

    Phạm: sāmantaka-samādhi. Nói tắt là Cận phần. Đối lại với Căn bản định. Chỉ sự lìa bỏ nhiễm ô ở cõi dưới, ra sức tu hành mà được Thiền định ở cõi trên. Cận phần tức chỉ lãnh vực gần với định căn bản. Bởi vì, trong ba cõi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cán Phong Nhất Lộ

    《幹峰一路》

    Tên công án của Thiền tông. Do thiền sư Càn phong thuộc tông Tào động cuối đời Đường trả lời câu hỏi của một vị Tăng, bảo rằng: Con đường dẫn đến cửa Niết bàn chẳng cần phải tìm ở đâu xa, nó ở ngay trước mắt. Câu này đã …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cán Phong Nhị Quang Tam Bệnh

    《幹峰二光三病》

    Lời nói pháp mở bày của Thiền sư Càn phong ở Việt Châu thuộc tông Tào động cuối đời Đường. Có nghĩa là đến được cảnh giới giác ngộ thì phải buông bỏ và thoát khỏi hai loại sáng và ba thứ bệnh. Hai sáng, tức sáng năng thủ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Quả

    《近果》

    Đối lại với Viễn quả...... Chỉ quả báo tiếp gần với nhân. Còn gọi là Chính quả. Về mặt nội giới mà nói, thì như chủng tử nghiệp sinh ra cái thân hình trong một thời kì, và cái xác chết của nó, vậy thân hình là quả gần, x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Sách

    《勤策》

    Phạm: Zràmaịeraka Dịch cũ là Sa-di. Một trong năm chúng, một trong bảy chúng. Chúng này trụ trì mười giới, mang hoài bão được thành tỉ khưu, tự mình siêng năng gắng sức, cho nên gọi là Cần sách. Cần sách nữ là dịch ý từ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Sách Luật Nghi

    《勤策律儀》

    Phạm: Zràmaịeraka-saôvara. Dịch âm: Thất la ma nô lạc ca tam bạt la. Hán dịch: Cần sách ủng hộ. Zràmaịerakanghĩa là siêng năng gắng sức, dịch cũ dịch là Sa di; saôvara nghĩa là ủng hộ, hàm ý là luật nghi. Chỉ cho 10 giới…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Sự Luật Nghi

    《近事律儀》

    Phạm: Upàsaka-saôvara. Dịch âm: Ô ba sách tam bạt la. Là một trong Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận sự ủng hộ. Chỉ năm giới của ngưòi Cận sự thụ trì. Gần gũi các pháp lành, các người lành, gần gũi Phật pháp mà …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Sự Nam

    《近事男》

    Phạm: Upàsaka. Dịch âm là Ưu bà tắc, Ô ba sách ca. Còn gọi là Thanh tín sĩ. Chỉ người đàn ông ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như Lai. Cứ theo kinh Phật bản hạnh tập quyển 32 chép, thì hai …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Sự Nữ

    《近事女》

    Phạm: Upàsikà. Dịch âm: Ưu bà di, Ưu ba tư ca. Chỉ người đàn bà ở tại gia giữ năm giới, có nghĩa là gần gũi Tam bảo, phụng thờ Như lai, thụ ba qui y và giữ năm giới cũng như người cận sự nam thụ trì, không khác. [X. luận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Thân Cảnh

    《根身境》

    Tức là thức A lại da thường lấy chủng tử, năm căn, khí thế giới làm cảnh để duyên theo. Căn thân cảnh là chỉ cho năm căn: Mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, đây là Tướng phần của thức A lại da. (xt. A Lại Da Thức).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cán Thỉ Quyết

    《幹屎橛》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ cái Xia trong nhà xí (cầu tiêu) để dọn phân người. Để đả phá sự chấp mê của phàm phu khiến họ tỏ ngộ, tông Lâm tế thường đặt câu hỏi: Phật là vật gì? và đáp là Can thỉ quyết. Thỉ qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Thức

    《根識》

    Một trong 18 tên của thức A lại da. Vì thức A lại da là gốc của các thức nên gọi là Căn thức (thức gốc rễ). [X. Thành duy thức luận liễu ghĩa đăng Q.4 phần đầu]. (xt. A Lại Da Thức).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Thượng Hạ Trí Lực

    《根上下智力》

    Phạm: Indriya-paràpara-jĩàna-bala. Một trong 10 lực của đức Như lai. Cũng gọi Chư căn thắng liệt trí lực (sức trí biết rõ các căn hơn kém), Tri chúng sinh thượng hạ căn trí lực (sức trí biết rõ căn tính cao thấp của chún…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Tính

    《根性》

    Căn nghĩa là hay sinh; tính người có khả năng sinh ra nghiệp thiện hay nghiệp ác, cho nên gọi là Căn tính. Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 4 (Đại 46, 203 hạ), nói: Hay sinh là căn, tập lâu thành tính. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căn Trần

    《根塵》

    Còn gọi là Căn cảnh. Gọi gộp chung năm căn và năm trần hoặc sáu căn và sáu trần. Căn là chỗ sắc nương tựa, có khả năng thu lấy cảnh (đối tượng), tức là khí quan nhận thức đối tượng; cái mà căn thu nhận gọi là Trần (cũng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Trụ

    《近住》

    Phạm, Pàli: Upavàsa. Dịch âm: Ô ba bà sa, Ưu ba bà sa. Còn gọi là Thiện túc. Chỉ những người nam nữ tại gia thụ trì tám giới trong một ngày một đêm. Vì trong một ngày một đêm ở gần gũi với Tam bảo, cho nên gọi là Cận trụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Trụ Luật Nghi

    《近住律儀》

    Phạm, Pàli: Upavàsa-saôvara. Dịch âm: Ô ba bà sa tam bạt la. Là một Biệt giải thoát luật nghi. Cũng gọi là Cận trụ ủng hộ. Chỉ tám giới trai do những người nam nữ tại gia thụ trì. Ở gần các vị A la hán, có thể ngăn ngừa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cần Tức

    《勤息》

    Phạm: Zràmaịa. Dịch âm: Sa môn. Có nghĩa là người xuất gia cạo bỏ râu tóc, chăm làm các điều thiện (cần) ngăn dứt các điều ác (tức), điều phục thân tâm, siêng tu pháp lành để mong đạt đến cảnh giới Niết bàn. (xt. Sa Môn)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cận Viên

    《近圓》

    Phạm, Pàli: Upa-saôpanna. Dịch âm: Ô bà tam bát na. Tên gọi khác của giới Cụ túc. Cũng gọi là Cận viên giới. Viên, chí Niết bàn, giới Cụ túc là pháp mau tới gần Niết bàn, cho nên gọi là Cận viên. Tiếng Tây tạng nói là đã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cán Xà Na

    《幹闍那》

    Phạm: Kaĩcaỉa, Pàli: Kaĩcaka. Còn gọi là Kiến chiết na, Can xà la. Tên khoa học là Commelina salicifolia. Loại thực vật thuộc họ cỏ chân vịt, sinh sản rất nhiều tại khu vực Mạnh gia lạp (Bengal) thuộc Ấn độ. Hình lá như …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Căng Yết La Đồng Tử

    《矜羯羅童子》

    I. Căng yết la đồng tử. Căng yết la, Phạm: Kiịkara. Còn gọi là Căng yết lạc đồng tử, Kim ca la đồng tử. Hàm ý là thuận theo, thấp hèn, tôi tớ, cung kính. Cùng với Chế tra ca đồng tử cùng là người hầu hạ của Bất động minh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh

    《境》

    Phạm: Viwaya, hàm ý lãnh vực của tác dụng cảm giác; hoặc Artha, ý là đối tượng; hoặc Gocara, ý là phạm vi hoạt động của tâm; cũng dịch là Cảnh giới, Trần. I. Cảnh là đối tượng của căn và thức. Cũng tức là đối tượng để tâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Bản Định Thân

    《境本定身》

    Là từ ngữ do tông Thiên thai đặt ra, chỉ thân liệt ứng một trượng sáu thước của đức Thích ca. Cảnh, là cảnh sở quán; bản, là căn bản; định, là tất định; thân, chỉ ứng thân ba mươi hai tướng cao một trượng sáu thước. Có n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Canh Cổ

    《更鼓》

    Trống canh. Còn gọi là canh điểm. Tức chỉ cái trống báo thời khắc ban đêm. Canh là một phần năm của một đêm, tùy mỗi canh mà đánh trống, thí dụ canh một thì đánh một tiếng, canh hai đánh hai tiếng v.v...… cho nên gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Dã Triết

    《境野哲》

    (1871-1933) Vị tăng học giả của phái Đại cốc thuộc Chân tông Nhật bản. Chính tên là Triết hải, sau đổi là Triết, hiệu Hoàng dương. Người thị trấn Tiên Đài huyện Cung thành. Lúc nhỏ đọc Phật giáo hoạt luận của Tỉnh thượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giáo

    《景教》

    Tông giáo sáng sủa. Là Cơ đốc giáo truyền đến Trung quốc vào đời Đường. Tức là phái dị đoan, Niếp tư thác lí (Nestorius) của Đông la mã. Ý là Tôn giáo sáng sủa . Do Niếp tư thác lí, người Tư lợi a (Syria) sáng lập vào đầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giáo Lí Hành Quả

    《境教理行果》

    Chỉ cho Cảnh duy thức, Giáo duy thức, Lí duy thức, Hành duy thức và Quả duy thức. Ngoài bốn pháp bảo (Giáo pháp, Lí pháp, Hành pháp, Quả pháp) ra, đây là Cảnh sở quán được thêm vào mà thành, tông Pháp tướng đặc biệt gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Bát Nhã

    《境界般若》

    Bát nhã, Phạm: Prajĩa, có nghĩa là tuệ. Một trong năm loại Bát nhã. Năm loại Bát nhã chỉ cho năm loại Thánh trí thấy rõ pháp giới, thấu suốt chân lí. Trong đó, cảnh giới bát nhã là chỉ hết thảy các pháp sở duyên của bát …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Bức Bách Chướng

    《境界逼迫障》

    Là một trong ba chướng ngại của sự tu định. Tu định có 3 thứ chướng ngại, Cảnh giới bức bách chướng, có nghĩa là người muốn tu Thiền định, nhưng nơi thân lại có sự bức bách, như thân thể đau ốm; hoặc nơi cảnh có sự bức b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Cực Thành

    《境界極成》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Một trong bốn loại cực thành trong Nhân minh. Cực thành hàm ý là rất mực thành tựu. Tức là cái tình huống tranh luận trong đó cả đôi bên Lập (người lập luận) và Địch (người vấn nạn) đều thừa n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Giới Trụ Y Chỉ Trụ

    《境界住依止住》

    Còn gọi là Cảnh giới xứ y chỉ xứ. I. Cảnh giới trụ y chỉ trụ. Nơi đức Phật đến giáo hoá thì gọi là Cảnh giới trụ, chẳng hạn những nơi như thành vua, làng, ấp trong mười sáu nước lớn; còn những nơi mà đức Phật cư trú thì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Minh Tự

    《景明寺》

    Chùa tại Lạc dương do Tuyên vũ đế nhà Bắc Ngụy sáng lập vào khoảng năm Cảnh minh (500 - 503). Chính sách sùng kính Phật giáo của nhà Bắc Ngụy đã đưa đến việc mở rộng Vân cương và xây dựng chùa Vĩnh minh, đến Văn đế còn t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Quán Tướng Tư

    《境觀相資》

    Tiếng dùng của tông Thiên thai. Có nghĩa là thực tướng diệu cảnh của một tâm ba quán năng quán và ba đế viên dung sở quán là do chủ khách giúp đỡ lẫn nhau mà được hiển hiện thành lập. Bởi vì, một tâm ba quán viên dung, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Sách

    《警策》

    I. Cảnh sách. Ý là cảnh giác nhắc nhở nhau tinh tiến tu hành. Hoàng bá thanh qui phúng tụng chương (Đại 82, 771 hạ), nói: Duy na đọc cảnh sách rằng: Hôm nay qua đi rồi, mệnh sống cũng giảm theo, như cá trong nước cạn, nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cánh Sinh Luận

    《更生論》

    Có một quyển. Do La quân chương (La hàm) đời Đông Tấn soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 52 Hoằng minh tập quyển 5. Chủ yếu trình bày về quan điểm vạn vật tái sinh, cho rằng sở dĩ trời đất vần xoay không ngừng, đời đời bất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Tịnh

    《景淨》

    (Adam) Người Ba tư. Giáo sĩ thuộc Cảnh giáo ở đền Đại tần. Nhậm các chức Giáo phụ Trung quốc, Hương chủ giáo, Trưởng lão. Là tác giả văn bia đánh dấu sự du nhập của Cảnh giáo vào Trung quốc được dựng vào năm Kiến trung t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Trí

    《境智》

    Cảnh và trí nói gộp lại. Cảnh tức là cảnh giới sở quán, Trí tức là trí tuệ năng quán. Cảnh và Trí hợp lại làm một thì gọi là Cảnh trí ngầm hợp. Tứ niệm xứ quyển 4 (Đại 46, 578 thượng), nói: Cảnh trí như thế, không hai kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cảnh Xuyên Hoà Thượng Ngữ Lục

    《景川和尚語錄》

    Gồm hai quyển. Nói đủ là Bản như thực tính Thiền sư Cảnh xuyên hòa thượng ngữ lục. Cũng gọi là Cảnh xuyên lục, Đại qui lục. Do Cảnh xuyên Tôn long (1425–1500) vị tăng tông Lâm tế người Nhật bản soạn, văn cổ được sửa lại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cáo Hương

    《告香》

    Là nghi thức học trò thắp hương thỉnh thầy thuyết pháp hoặc khai thị. Cái bảng treo để yết thị cho đại chúng biết nghi thức cáo hương, thì gọi là Cáo hương bài........; nhưng trước khi treo bảng Cáo hương phải được vị tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Lục

    《高六》

    Cao, là Cao tổ; tức là Đại sư Trí khải, ở núi Thiên thai. Lục, là lục tổ, tức là Đại sư Trạm nhiên ở Kinh khê, đây là cách xưng hô của tín đồ thuộc tông Thiên thai. CAO LI QUỐC PHỔ CHIẾU THIỀN SƯ TU TÂM QUYẾT Có một quyể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Miên

    《高棉》

    (CAMBODIA) Tên một nước ở vùng Đông Nam Á, xưa gọi là Giản bộ trại. Nằm về phía tây nam của bán đảo Trung nam. Trung quốc xưa gọi nước này là Phù nam (Funan, thế kỷ I đến thế kỷ VI), thế kỷ VI đến thế kỷ IX gọi là Vương …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Minh

    《膏明》

    Dầu, đèn.Từ dùng để thí dụ hành (thực hành), giải (hiểu biết) cả hai phải dựa vào nhau mới thành tựu. Cao, chỉ dầu, thí dụ chính hành; minh, chỉ đèn sáng, thí dụ diệu giải. Nhờ sự thấy, nghe, học tập mà hiểu được giáo lý…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Nam Thuận Thứ Lang

    《高楠順次郎》

    (1866–1945) Nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Người huyện Quảng đảo, họ cũ là Trạch tỉnh, hiệu Tuyết đỉnh. Thuộc Chân tông, phái chùa Tây bản nguyện. Từng du học tại Đại học Oxford, theo Tiến sĩ Max Müller học tập tiếng Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Phong Quán Tam Muội

    《高峰觀三昧》

    Chỉ tam muội của đức Phật. Phật vào tam muội, như lên đỉnh núi cao, nhìn mười phương không có cao thấp; trụ trong tam muội này, quán xét chúng sinh trong mười pháp giới chỉ là một tướng một vị.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Quý Tứ Đức Chi Giáo

    《高貴四德之教》

    Chỉ phẩm Cao quý đức vương trong kinh Niết bàn (bản Bắc) từ quyển 21 đến quyển 26. Nội dung đức Phật nói về lí mầu nhiệm của bốn đức Thường, Lạc, Ngã, Tịnh và mười công đức của sự tu hành kinh Niết bàn cho bồ tát Cao quí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Sĩ

    《高士》

    Tiếng gọi khác của Bồ tát (dịch cũ là Cao sĩ). Chỉ những người Đại thừa trên cầu Phật đạo, dưới hóa chúng sinh, tu sáu độ muôn hạnh. [X. Tam giáo chỉ qui Q.2]. (xt. Bồ Tát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Sơn Đốn Thuyết

    《高山頓說》

    Đại sư Trí khải tông Thiên thai lập phán giáo năm thời; cho rằng đức Thế tôn lúc mới thành đạo, diễn nói thực nghĩa Hoa nghiêm cao nhất, cũng như mặt trời khi mới mọc, trước hết chiếu trên đỉnh núi cao. Núi cao thí dụ că…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Tăng

    《高僧》

    Chỉ vị tăng tu hành có đức hạnh cao cả. Cũng là từ tôn xưng đối với các tu sĩ Phật giáo. Thiền uyển thanh qui quyển 8 Toạ thiền nghi (Vạn tục 111, 460 thượng), nói: Nếu được Thiền định, thì sức định tối thắng. Xưa có vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Cao Thanh Niệm Phật

    《高聲念佛》

    Còn gọi Lệ thanh niệm Phật. Tức cất tiếng to mà niệm danh hiệu Phật. A di đà kinh thông tán quyển trung của ngài Từ ân, nói rằng cất tiếng to mà niệm Phật có mười thứ công đức: 1. Có thể át được sự buồn ngủ. 2. Khiến thi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển