Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Cù Di
《瞿夷》
Phạm, Pàli: Gopì, Gopikà, hoặc Gopà, dịch âm là Cù ti, Cầu di, Cù ba, Cù tì da, Kiều tỉ ca. Dịch ý là Ngưu hộ, Mật hạnh, Minh nữ, Thủ hộ địa, Phú chướng. Là vợ của Thái tử Tất đạt. Về sự xuất thân của bà, các kinh nói kh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Du Toà
《氍毹座》
Tòa ngồi trải đệm lông. Cũng gọi là Chiên cù tọa. Là tòa ngồi đặc biệt của chư tôn thuộc bộ Thiên. Trong các tranh vẽ, thì tòa ngồi của chư tôn Hỏa thiên, Thủy trên tiền tệ có khắc hình con bò, là một vấn đề sử thực có t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Duyên Phái
《具緣派》
Phạm: Pràsaígika. Nói đủ là Trung quán Cụ duyên phái. (Phạm: Màdhyamikapràsaígika). Một chi nhánh của phái Phật giáo Trung quán tại Ấn độ. Do ngài Phật hộ (Phạm: Buddhapàlita) sáng lập vào khoảng năm 470 đến 540 Tây lịch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Đà Ni Châu
《瞿陀尼洲》
Cù đà ni, Phạm: Godànìya. Cũng gọi là Cù da ni châu, Cù đà ni da châu, Cù dạ ni châu, Cù già ni châu. Dịch ý là Ngưu hóa châu, Ngưu thí châu. Là một trong bốn châu ở quanh núi Tu di. Vì châu này nằm về phía tây núi Tu di…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Đàm
《瞿曇》
Cù đàm, Phạm: Gautama hoặc Gotama, Pàli: Gotama. Là một họ trong các dòng Sát đế lợi tại Ấn độ, con cháu người tiên Cù đàm, tức là họ gốc của đức Thích tôn. Cũng gọi là Cầu đàm, Kiều đáp ma, Cù đáp ma, Câu đàm, Cụ đàm. D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Đàm Di
《瞿曇彌》
Phạm: Gautamì, Pàli: Gotamì. Cũng gọi là Kiều đàm di, Cù đáp di, Kiều đáp di, hoặc nói là Cù di, Cầu di. Là một họ thuộc giòng Sát đế lợi tại Ấn độ, tức tiếng để gọi người đàn bà Cù đàm (Phạm: Gautama), là tiếng gọi chun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Đàm Pháp Trí
《瞿曇法智》
Phạm: Gautama Dharmajĩàna. Cũng gọi là Đạt ma xà na, Đạt ma bát nhã, Pháp trí. Là vị cư sĩ dịch kinh vào đời Tùy, người ở thành Ba la nại thuộc trung Ấn độ, tinh thông tiếng Phạm. Cha tên là Bát nhã lưu chi, cả hai cha c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Đàm Tiên
《瞿曇仙》
Cù đàm, Phạm: Gautama hoặc Gotama, Pàli: Gotama. Người tiên ở thời đại thái cổ tại Ấn độ. Còn gọi là Cù đàm đại tiên, Kiều đáp ma tiên. Một trong bảy đại tiên, một trong mười Bát la xà bát để. Người tiên này giỏi chú thu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cư Đỉnh
《居頂》
(? - 1404) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Minh. Người Thư châu (Lâm hải Chiết giang), họ Trần. Hiệu Viên cực, biệt hiệu là Viên am. Năm mười lăm tuổi, sư thụ Sa di tại chùa Tịnh an trong làng, học kinh Lăng nghiêm, kinh Viê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cư Giác Sinh
《居覺生》
(1876 - 1951) Người Quảng tế, Hồ bắc. Tên là Chính, hiệu Giác minh, lúc đầu, tên là Tuấn, biệt hiệu Nhạc tung, lại hiệu Mai xuyên cư sĩ. Ông lưu học Nhật bản, chuyên về pháp luật, và gia nhập Đồng minh hội. Sau khi Dân q…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cư Giản
《居簡》
(1164 - 1246) Vị tăng tông Lâm tế đời Tống. Người phủ Đồng xuyên (Tam thai, Tứ xuyên), họ Vương (có thuyết nói là họ Long), tự Kính tẩu. Sư theo ngài Viên trừng ở viện Quảng phúc cùng làng xuất gia. Sau sư tham yết ngài …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Hạt
《舉喝》
Là pháp ứng cơ tiếp vật của Thiền tông. Hát, là tiếng hét. Để mở đường cho người học, Thiền sư không bày tỏ bằng lời nói hay văn chữ, mà dùng tiếng hét phát ra bất thình lình để phá trừ tà kiến, vọng tưởng của học trò, g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Hướng
《舉向》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Chỉ sự nêu lên, xướng lên công án trong ngữ lục của Tổ sư. Như cử thị, cử xướng, cử tự, đều cùng ý này. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 8 chương Tắc xuyên hòa thượng (Đại 51, 261 thượng), nói: …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Kệ
《句偈》
Chỉ câu văn kệ tụng trong Phật giáo. Ma ha chỉ quán quyển 7 phần dưới (Đại 46, 98 thượng), nói: Mỗi câu mỗi kệ, tu đúng như nghe, nhập tâm thành quán. Nếu nghe một câu văn một bài kệ hàm chứa pháp nghĩa sâu xa mà tâm sin…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Kinh
《舉經》
Khi tụng kinh, trước hết xướng đọc tên kinh, đề kinh, gọi là Cử kinh, cũng chỉ người xướng tên kinh. Thời xưa, đọc tụng thầm là chính, cho nên không cần cử kinh, nay thì vị Duy na giữ chức này. Phép xướng tên kinh, gọi l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cư Luân
《居倫》
Phạm: Àjĩàta-kauịđinya, Pàli: AĩĩaKoịđanna. Còn gọi A nhã kiều trần như, A nhã đa kiều trần như, A nhạ kiều trần như, A nhạ kiều lân, A nhã câu lân. Hoặc là Kiều trần như, Kiều trần na, Câu lân nhã, Câu lân, Cư lân v.v..…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Ma Di
《瞿摩夷》
Phạm, Pàli: Gomaya. Còn gọi là Cự ma. Chỉ phân bò. Từ ngàn xưa, người Ấn độ coi con bò là vật tượng trưng cho Thần thánh, và cho phân bò là sạch sẽ nhất, nên thường trát phân bò lên đàn tế cho sạch đàn. Phong tục này sau…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Mô Đát La
《瞿摸怛羅》
Phạm: Gomùtra. Dịch là nước tiểu bò. Mật giáo khi làm đàn tu pháp, lấy nước tiểu bò trộn lẫn với Cù ma di (Phạm: Gomaya, phân bò) rồi bôi lên đàn cho sạch đàn. Theo Đại nhật kinh nghĩa thích diễn bí sao quyển 1 chép, lấy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Nghĩa
《句義》
Phạm: Padàrtha. Giải thích nghĩa lí trong câu, hoặc chỉ cho ý nghĩa được giải rõ trong câu nói, hoặc là quan niệm (câu) với sự vật (nghĩa) được nội dung quan niệm hiển bày, gần như khái niệm phạm trù, tức là cái hình thứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Nghĩa Quán Đỉnh
《句義灌頂》
Còn gọi Chân ngôn quán đính. Là một trong năm quán đính do ngài Bất không lập ra. Cứ theo Kim cương đính nghĩa quyết nói, thì khi tu phép này, hành giả quán tưởng chân ngôn của bản tôn và nghĩa lí của chân ngôn được bày …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Ngữ Tam Muội
《句語三昧》
Trong lời nói, câu văn phát ra diệu ngộ, thông suốt vô ngại. Tam muội, là dịch âm từ tiếng Phạmsamàdhi, hàm ý là một lòng chuyên chú ở một chỗ mà không tán loạn. Một chỗ ở đây là chỉ cho nghĩa đích thực trong lời nói, câ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Nhãn
《具眼》
Nghĩa là đối với sự vật có kiến thức đặc thù, hoặc chỉ người có kiến thức đặc thù. Cũng gọi là Cụ nhãn tình. Trong Thiền lâm, người có thể thấy suốt nguyên lí vũ trụ và thực tướng của hết thảy hiện tượng, gọi là Cụ nhãn …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Nhất Minh Tam
《舉一明三》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có nghĩa là trí hiểu biết rất sắc bén, chỉ dạy một mà có thể biết ba. Thiền tông dùng từ ngữ này để hiển bày cơ dụng lanh lợi. Bích nham lục tắc 1 (Đại 48, 140 thượng), nói: Cách núi thấy khói…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Nhất Tế Chư
《舉一蔽諸》
Cử, đề xuất rõ ràng để tỏ bày ý tứ - Tế, hàm ý là bao quát, thâu tóm - Chư, nghĩa là nhiều. Tức khi giải thích một nghĩa lí nào đó, hoặc biểu thị một khái niệm nào đó, chỉ cần nêu lên một điểm cũng đủ tính đại biểu hàm…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Nhất Toàn Thâu
《舉一全收》
Cũng gọi là Cử thể toàn thu, Cử thể toàn nhiếp. Có nghĩa là nêu một pháp mà gồm thu hết thảy pháp, vì một pháp ấy có đủ cái tính chung của hết thảy pháp. Hoa nghiêm ngũ giáo chương quyển 4 (Đại 45, 501 hạ), nói: Ba tính …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Nhữ Tắc
《瞿汝稷》
Người Thường thục, Giang tô đời Minh. Tự Nguyên lập. Hiệu Na la quật học nhân, còn gọi là Bàn đàm. Nối nghiệp cha làm quan đến chức chủ sự bộ Hình, ra Tri phủ Thần châu, lãnh chức Trường lô diêm vận sứ, sau thăng đến chứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Phược
《具縛》
Phạm: Sakala-bandhana. Nghĩa là còn đủ Kiến hoặc và Tu hoặc. Phược, tên gọi khác của phiền não (sự mê hoặc trong lòng) có thể trói buộc loài hữu tình, khiến phải rơi vào cảnh khổ sống chết xoay vần, cho nên gọi là Phược …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cư Sĩ
《居士》
Phạm: Gfha-pati, Pàli: Gaha pati. Dịch âm: Ca la việt, Già la việt. Dịch ý: Trưởng giả, gia chủ, gia trưởng. Chỉ người giàu có thuộc giai cấp Phệ xá (Phạm: Vaizya) trong bốn giai cấp tại Ấn độ, hoặc chỉ người tại gia có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Sí La Điểu
《瞿翅羅鳥》
Cù sí la, Phạm, Pàli: Kokila. Tên khoa học là Cucula indicus. Chim đỗ quyên sắc đen sinh sản ở Ấn độ. Cũng gọi là Câu sí la điểu, Cư chỉ la điểu, Cù chỉ la điểu, Câu kì la điểu, Cưu di la điểu, Cụ sử la điểu. Dịch ý là c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cư Sĩ Phật Giáo
《居士佛教》
Chỉ các tín đồ tại gia của Phật giáo, những người sống cuộc đời thế tục, nhưng vẫn có những sinh hoạt tín ngưỡng. Ở Ấn độ, từ thời đức Phật còn tại thế cho đến nay, trong tín đồ Phật giáo, trừ các tỉ khưu, tỉ khưu ni xuấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Sinh Cát Tường
《具生吉祥》
(?-1381) Phạm: Sahajazrì. Dịch âm là Tát hạt tạt thất lị. Vị Thiền tăng Ấn độ ở đầu đời Minh. Được tôn xưng là Ban đích đáp (Phạm: Paịđita, có nghĩa là học giả, hoặc là Bản đích đạt). Sư sinh trong một gia đình giòng Sát…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Sớ
《具疏》
Còn gọi là Cụ thư. Trong số các tác phẩm năm bộ chín quyển do đại sư Thiện đạo tông Tịnh độ soạn vào đời Đường, thì trừ bốn quyển Quán kinh sớ ra, bốn bộ năm quyển còn lại đều gọi là Cụ sớ. Đó là: 1. Pháp sư tán 2 quyển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Song Chỉ
《句雙紙》
Sách, gồm hai quyển. Do vị tăng thuộc tông Lâm tế Nhật bản là Đông dương Anh triêu soạn. Còn gọi là Thiền lâm cú tập. Sách này chia làm hai quyển Càn, Khôn, ở đầu có Phật kinh, Tổ lục, gồm cả Đạo, Nho, soạn tập những lời…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Sư La
《瞿師羅》
Phạm: Hhowila, Pàli: Ghosita. Còn gọi là Cù tư la, Cù sử la, Cụ sử la. Dịch ý là tiếng hay, giọng dịu dàng. Là trưởng giả ở nước Kiều thưởng di thuộc trung Ấn độ đời xưa, một trong ba vị đại thần của vua Ưu điền. Vì thân…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Sư La Viên
《瞿師羅園》
Phạm: Ghowilàràma, Pà-li: Ghositàràma.Cũng gọi là Cù sư la viên tinh xá, Mĩ âm tinh xá. Khu vườn ở nước Kiều thưởng di thuộc trung Ấn độ thời xưa. Tức là khu vườn trong đó trưởng giả Cù sư la dựng tinh xá cúng dường đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Tắc
《舉則》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cũng gọi là Cử cổ. Cử, là xướng lên - Tắc chỉ bản tắc, công án. Trong khi pháp chiến, vị Thủ tọa xướng đọc bản tắc, gọi là Cử tắc. (xt. Pháp Chiến).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Tán
《舉贊》
Trước khi đọc kinh điển, xướng văn tán để khen ngợi Phật, gọi là Cử tán. Như tán hương, tán kết. Hoàng bá thanh qui Chúc li chương 1 (Đại 82, 766 hạ), nói: Vị Đường đầu lên tòa, chúc Thánh xong, xuống tòa, rồi cùng đại c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Thân
《句身》
Phạm: Padakàya. Là một trong hai mươi bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức, một trong mười bốn pháp Bất tương ứng hành của tông Câu xá. Cú (câu), dùng để giải rõ nghĩa lí của sự vật - Thân, là nghĩa tập hợp. Nế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứ Thắng Vi Luận
《據勝爲論》
So sánh từ hai chủ trương hoặc hai sự vật trở lên, rồi chỉ đứng về mặt ưu điểm hoặc đặc trưng của mỗi thứ mà trình bày cái ý chỉ cốt yếu, gọi là Cứ thắng vi luận (căn cứ vào điểm hơn mà bàn). Bồ tát giới nghĩa sớ giải th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cứ Thật Thông Luận
《據實通論》
Phạm: Àyuwmat, Pàli: Àyasmant. Tiếng tôn xưng các vị đệ tử Phật và A la hán. Cũng gọi là Hiền giả, Thánh giả, Tôn giả, Tịnh mệnh, Trưởng lão, Tuệ mệnh. Dịch âm là A du xuất mãn. Chỉ bậc đầy đủ trí tuệ và đức hạnh được mọ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Thọ
《具壽》
Có nghĩa là trước đức Phật, đưa một tay lên, hoặc hơi cúi đầu để tỏ bày sự kính lễ - đây là nghi lễ đơn giản nhất trong các phép lễ. Kinh Pháp hoa quyển 1 phẩm Phương tiện (Đại 9, 9 thượng), nói: Hoặc có người lễ lạy, h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Thủ Đê Đầu
《舉手低頭》
Còn gọi là Cứ thực vi luận, Cứ thực nhi luận, Khắc thực thông luận. So sánh hai chủ trương hoặc hai sự vật trở lên, nếu cứ theo toàn thể sự thực mà bàn, thì gọi Cứ thực thông luận - còn nếu đứng về mặt đặc sắc, mặt ưu t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cú Thuyên Sai Biệt
《句詮差別》
Nghĩa là dùng câu để giải thích ý nghĩa sai biệt về mặt tự tính. Câu và tên (danh) đối nhau, tên (Phạm:nàma) trực tiếp giải rõ tự thể của các pháp, tức mỗi cái tên có đủ tính chất tự giải thích nó là ý nghĩa gì - còn câ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cù Tì Sương Na Quốc
《瞿毗霜那國》
Cù tì sương na, Phạm: Govisana. Tên một vương quốc xưa tại trung Ấn độ, ở mạn đông nam nước Mạt để bổ la. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4 chép, thì nước này chu vi hơn hai nghìn dặm, đô thành rộng bốn đến năm dặm - …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cử Tự
《舉似》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tự, giống như hiển bày. Có nghĩa là dùng lời nói đề xướng cổ tắc, hoặc dùng vật để chỉ bày cho người ta biết. Thi hào Tô thức đời Tống có mấy câu thơ rằng (Vạn tục 173, 159 hạ): Tiếng khe suối…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Túc
《具足》
I. Cụ túc. Đầy đủ. Nói tắt của Cụ bị mãn túc .. Kinh Pháp hoa phẩm Phổ môn (Đại 9, 58 thượng), nói: Quan âm diệu trí lực, hay cứu khổ thế gian, đầy đủ sức thần thông, rộng tu trí phương tiện. Ngoài ra, Cụ túc y nghĩa, tứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cụ Túc Giới
《具足戒》
Phạm, Pàli: Upasaôpanna, hoặc Upasôpadà. Dịch âm: Ô ba tam bát na. Dịch ý: gần tròn, có nghĩa là gần gũi Niết bàn. Cũng gọi là Cận viên giới, Cận cụ giới, Đại giới, nói tắt là Cụ giới. Là giới luật mà tỉ khưu, tỉ khưu ni…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cự Tường
《巨翔》
(1662 - 1695) Vị tăng tông Lâm tế đầu đời Thanh. Người huyện Lăng kinh, tỉnh Thiểm tây, họ Trương, hiệu Thiên dực. Lúc nhỏ được cha mẹ đưa đến chùa Linh sơn xin ngài Tịnh nguyệt cho xuất gia, chín tuổi, sư học kinh Lăng …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Củ Xa Yết La Bổ La Thành
《矩奢揭羅補羅城》
Củ xa yết la bổ la, Phạm: Kuzàgràpura. Thủ đô của nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ. Tức là thành Vương xá cũ. Còn gọi là Vương xá sơn thành. Dịch ý là thành cỏ tranh. Củ xa (Phạm: Kuza), dịch ý là cỏ tranh, cỏ tốt lành, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Cục A Khúc Ba
《局阿曲巴》
Dịch âm của tiếng Tây tạng, lễ cúng dường vào ngày 15 tháng 1. Tục gọi là Tết đèn, một hoạt động Truyền đại triệu của Phật giáo Tây tạng. Pháp hội này được cử hành từ ngày 3 đến ngày 24 tháng 1, đêm 15 tháng 1, trên các …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển