Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Chư Pháp Tướng Tức Tự Tại Môn
《諸法相即自在門》
Một trong mười huyền môn của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm dùng mười huyền môn để diễn tả cái tướng của pháp giới Sự sự vô ngại trong bốn thứ pháp giới, môn Chư pháp tương tức tự tại này là nói về phương diện thể. Có …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Pháp Vô Hành Kinh
《諸法無行經》
Phạm: Sarva-dharmàpravfttinirdeza. Gồm hai quyển. Do ngài Cưu ma la thập đời Diêu Tần dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 15. Nội dung nói rõ thực tướng của các pháp, nguyên không phân biệt thiện ác. Kinh Chư pháp bản vô 3 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Pháp Vô Ngã
《諸法無我》
Nghĩa là trong hết thảy các pháp hữu vi, vô vi, hoàn toàn không có thực thể của cái ta. Tức hết thảy pháp đều nương vào nhân duyên mà sinh, dựa vào nhau mà tồn tại, không có thể tính thực. Các pháp hữu vi tuy có tác dụng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Pháp Vô Nhân Tông
《諸法無因宗》
Một trong mười sáu ngoại đạo tại Ấn độ đời xưa. Còn gọi là Vô nhân kiến luận, Vô nhân sinh luận. Tức ngoại đạo Vô nhân, chủ trương sự sinh tồn của con người và muôn vật trong thế gian chẳng có nguyên nhân gì cả. [X. luận…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Pháp Vô Tránh Tam Muội Pháp Môn
《諸法無諍三昧法門》
Gồm hai quyển. Do ngài Tuệ tư đời Trần thuộc Nam triều soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 46. Nội dung nói về Thiền quán của tông Thiên thai, cho rằng, muốn học hết thảy Phật pháp, trước hết phải giữ tịnh giới, siêng tu th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Pháp Vô Tướng
《諸法無相》
Tướng, chỉ cho đặc chất. Nghĩa là hết thảy muôn pháp trong thế giới hiện tượng đều do nhân duyên giả hòa hợp mà sinh, không có tướng cố định bất biến. Các pháp đã là giả hợp, thì chẳng có tự tính, cũng tức là chẳng có tí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Bồ Đề
《諸佛菩提》
Tức là đại Bồ đề, thông cả sự và lí, là Bồ đề chỉ có Phật chứng được. Nghĩa là đã đoạn hết sở tri chướng của tất cả pháp hữu vi mà được nhất thiết chủng trí biết suốt hết các pháp. [X. luận Đại trí độ Q.4]. (xt. Bồ Đề).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Dĩ Liên Hoa Vi Toạ Sàng
《諸佛以蓮華爲坐床》
Chư Phật dùng hoa sen làm giường ngồi. Liên hoa, là hoa sen, biểu thị thế giới tạng hoa sen, thế giới ấy là cõi Tịnh độ của Báo thân phật, vì thế chư Phật thường dùng hoa sen làm giường ngồi. Luận Đại trí độ quyển 8 nói,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Đỉnh
《諸佛頂》
Phật đính, tức là vô kiến đính tướng của Như lai, là cái tướng thù thắng trên đỉnh đầu đức Phật mà người thường không có cách nào thấy được, tướng ấy đầy đủ công đức tối thượng tối thắng. Chư phật đính, thì chỉ cho chư P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Gia
《諸佛家》
Nhà của chư Phật. Chỉ nơi chỗ chư Phật ở, tức là các cõi Tịnh độ cực lạc. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 346 trung), nói: Bồ tát Quan thế âm, bồ tát Đại thế chí, là bạn thù thắng, sẽ ngồi đạo tràng, sinh nơi nhà chư Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Hộ Niệm Ích
《諸佛護念益》
Do tông Tịnh độ Nhật bản lập ra. Là một trong mười thứ ích lợi mà người có niềm tin vững chắc như kim cương đạt được ngay trong đời hiện tại. Tức là người xưng niệm danh hiệu của Phật A di đà có thể được mười phương hằng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Phất Hoàng
《朱芾煌》
Người Giang tân, Tứ xuyên vào cuối đời Thanh đầu đời Dân quốc. Năm sinh năm mất không rõ. Là đệ tử của Hàn thanh tịnh, trong Tam thời học hội ở Bắc lương, chuyên khảo về Pháp tướng học Phật giáo. Năm Dân quốc 26 (1937), …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Huệ Pháp Thân Kinh
《諸佛慧法身經》
Có 1 quyển. Không rõ tên người dịch. Kinh này được dịch vào khoảng thời Lưu Tống (420 - 479). Còn gọi là Như lai trí ấn kinh. Thu vào Đại chính tạng tập 15. Kinh này ghi chép việc đức Phật vì các vị đại Thanh văn như Xá …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Kinh
《諸佛經》
Có 1 quyển. Do ngài Thí hộ đời Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung tường thuật về việc đức Phật ở thành Vương xá, nói trong vô số kiếp quá khứ có hàng trăm nghìn vạn ức Phật ra đời làm ích lợi chúng sinh, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Tâm Đà La Ni Kinh
《諸佛心陀羅尼經》
Phạm: Buddha-hfdaya-dhàraịì. Có 1 quyển. Còn gọi Chư phật tâm kinh, Chư phật tâm ấn kinh, Chư phật đà la ni kinh. Do ngài Huyền trang đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 19. Nội dung tường thuật đức Phật vì các Bồ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Tập Hội Đà La Ni Kinh
《諸佛集會陀羅尼經》
Phạm: Sarva-buddhàígavatì-dhàraịì. Có 1 quyển. Còn gọi là Chư phật tập hội kinh. Do ngài Đề vân bát nhã đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Ghi thuật việc đức Phật, vì thương xót chúng sinh sợ hãi sống chết, m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Thập Lạc
《諸佛十樂》
Tức là khi Bồ tát tu học đạo hồi hướng, đến xa lìa mọi nỗi lo buồn, các căn thanh tịnh, lại phát tâm hồi hướng, nguyện đem những căn lành đã vun trồng được chuyển thành mười niềm vui mừng thù thắng của chư Phật. Đây là d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Thường Trụ Tâm
《諸佛常住心》
Tức là tâm thường trụ bất biến mà chư Phật đã chứng được. Tâm ở đây chẳng phải là cái tâm, ý, thức, mà là cái tâm tam giới duy nhất tâm (ba cõi duy một tâm), cho nên núi sông đất liền, mặt trời mặt trăng tinh tú, tường v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Tư Ta Nguyện
《諸佛咨嗟願》
Còn gọi là Chư Phật xưng thán nguyện, Chư Phật đồng tán danh tự nguyện, Chư Phật xưng danh nguyện, Chư Phật xưng dương nguyện. Là nguyện thứ mười bảy trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà, tức là thệ nguyện chư Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Xưng Tán Ích
《諸佛稱贊益》
Do Tịnh độ chân tông Nhật bản lập ra. Tức là một trong mười thứ lợi ích mà người có lòng tin bền chắc đạt được ngay trong hiện thế. Người dốc lòng qui y tin tưởng Phật A di đà, thì ngay trong đời hiện tại có thể được lợi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Phật Yếu Tập Kinh
《諸佛要集經》
Phạm: Buddha-saígìti. Gồm 2 quyển. Nói tắt là Yếu tập kinh. Do ngài Trúc pháp hộ đời Tây Tấn dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Ghi thuật việc đức Phật nhập định ba tháng trong Đế thụ thạch thất gần thành Vương xá, dùn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Phi
《朱斐》
(1921 - ? ) Người Ngô huyện, Giang tô. Tốt nghiệp trường cao đẳng Thương nghiệp Trường kì tại Nhật bản. Từng giữ các chức Chủ nhiệm tổng vụ Đồ thư quán tỉnh Đài trung, Chủ biên nguyệt san Giác sinh. Hiện là người phát hà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Quan
《主觀》
Trong quan hệ vật ngã, bản thân người nhận thức là chủ quan, cái mà chủ quan nhận thức là khách quan. Nếu người nhận thức không để cho cá tính hoặc một lập trường riêng tư của mình ảnh hưởng, mà nhận biết đối tượng một c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Quảng Chi
《朱廣之》
Người Tiền đường (Hàng huyện, Chiết giang) thời Nam tề, tự là Xứ thâm. Năm sinh năm mất không rõ. Ông rất giỏi luận đàm lí huyền diệu, thường đi lại với Lâm xuyên vương thời Nam tề. Từng viết Nghi di hạ luận tư cố đạo sĩ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Sắc
《諸色》
Trong Thiền lâm, chư sắc là chỉ cho các chủng loại sự vật. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 7 mục Nguyệt phần tu tri (Đại 48, 1155 thượng), nói: Cuối năm, trình sổ sách kết toán chư sắc. Lại chư sắc nhàn nhân, là chỉ n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Sắc Tác Đầu
《諸色作頭》
Chỉ các loại thợ trong Thiền môn, như thợ mộc, thợ nề, thợ đá, thợ làm đồ đất v.v... Lệ thuộc cục tu tạo, kiến thiết, có trách nhiệm trông nom các vật liệu xây cất chùa viện. Người giám đốc lãnh đạo các thợ, gọi là Giám …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Sấn
《襯》
Chỉ cho việc quyên cúng tiền bạc hoặc phẩm vật giúp đỡ Phật sự. Sấn, hàm ý bố thí, cũng viết là .. Thông thường gọi tiền cúng dường chư tăng là Sấn tiền. Truyện Trương dung trong sách Nam tề nói: Những người giúp nhiều đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Sĩ Hành
《朱士行》
(203 - 282) Vị tăng thời Tam quốc Ngụy. Là vị tăng Trung quốc đầu tiên đi Tây vực cầu pháp. Cũng có thuyết bảo sư là vị tăng xuất gia đầu tiên tại Trung quốc. Người Dĩnh xuyên (phía đông bắc Hứa châu, Hà nam). Còn gọi là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chu Sĩ Hành Hán Lục
《朱士行漢錄》
Là mục lục dịch kinh ở thời đại Đông Hán, do Chu sĩ hành đời Tào Ngụy biên chép. Trong các kinhđiển hiện còn, sách viện dẫn bản mục lục này đầu tiên là Lịch đạitam bảo kỉ của Phí trường phòng đời Tùy, nhưng trong Lịch đạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Số
《諸數》
Số, pháp số, tức là số pháp môn. Chư số là gọi chung các pháp hữu vi. Vì các pháp có các loại pháp số sai biệt, cho nên gọi là pháp số. [X. kinh Duy ma phẩm Đệ tử].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Sơn
《主山》
Núi chủ. Tại Trung quốc, qua các đời khi xây dựng cung thất, đại khái cho phưong bắc là tướng tốt và cao, phương nam thì thấp, cho nên núi phương bắc là núi chủ, núi phương nam thì gọi là núi án. Do đó, các chùa viện gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Tặc Kinh Pháp
《咒賊經法》
Là phép bí mật tu để trừ nạn giặc cướp, được tông Chân ngôn Nhật bản coi trọng. Cứ theo kinh Tịch trừ tặc hại chú chép, thì quỉ thần vương Mặc lị âm lị ở trên núi Kiện đà ma ha thuật phương bắc, có bốn chị em, đều có phé…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Tâm
《咒心》
Tâm, chỉ tinh yếu. Chú tâm có nghĩa là sự tinh yếu trong các chú. Cứ theo kinh Đại Phật đính thủ lăng nghiêm quyển 7 chép, thì đức Phật đã từng lấy chú Thủ lăng nghiêm làm chú tâm và bảo Đại chúng rằng, mười phương Như l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Tam Thủ Kinh
《咒三首經》
Có một quyển. Do sa môn Địa bà ha la đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung liệt kê ba bài chú, tức là: 1. Đại luân kim cương đà la ni, khi vào hết thảy đàn tràng, nếu tụng hai mươi mốt biến thì các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Tán
《主贊》
Trong hội tán thán Phật, Chủ tán là người tụng xướng danh hiệu Phật trong chúng tăng, là người xướng kệ lễ tán đầu tiên. Trong pháp hội, phần nhiều do Duy na đảm nhiệm chức này.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Táng
《主喪》
Còn gọi là Tang chủ. Tức là chức vụ đảm nhiệm công việc tang lễ trong Thiền lâm, khi có vị tôn túc thị tịch.Cũng là người trông nom các nghi lễ trong pháp hội thông thường. Sắc tubách trượng thanh qui quyển 3 Thỉnh chủ t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Tạng Thuần Tạp Cụ Đức Môn
《諸藏純雜具德門》
Một trong mười Cổ huyền môn của tông Hoa nghiêm. Tông Hoa nghiêm dùng mười cửa huyền để giải thích rõ ý nghĩa sâu xa của pháp giới duyên khởi, mười huyền do đại sư Trí nghiễm chùa Chí tướng lập là mười huyền cũ (cổ), do …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Tể
《主宰》
Chỉ cái ta, chính mình. Tức thể của cái ta là thường nhất mà có tác dụng thống trị sự vật. Luận Thành duy thức quyển 1 (Đại 31, 1 thượng), nói: Ta, có nghĩa là chủ tể.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Thần
《主神》
Là thần chủ vị trong các thần mà Đa thần giáo tin thờ. Các thần mà Đa thần giáo tin thờ ở thời kì đầu vốn không có phân biệt chủ hay theo, nhưng về sau, qua quá trình các thị tộc, bộ lạc dung hợp với nhau, có nhiều thần …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Thành Tựu
《主成就》
Là một trong sáu việc thành tựu. Ở ngay đầu các kinh đều có sáu thành tựu. Trong đó chữ Phật tức là chủ thành tựu. Đây là lấy Phật làm chủ nói pháp hóa độ thế gian và xuất thế gian, cho nên ở đầu kinh có chữ Phật, tức bi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Thệ
《咒誓》
Có nghĩa là đến trước Phật thánh mà thề, xin chứng minh cho lời nói của mình là đúng sự thật, không sai trái. Đức Phật cấm các Tỉ khưu không được chú thệ. Cứ theo Hữu bộ tì nại da tạp sự quyển 19 chép, thì vào thời Phật,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chú Thích Thư
《注釋書》
Chỉ các sách chú thích kinh điển. Trong ba tạngPàlicủa Phật giáo Nam truyền, kinh Phân biệt (Pàli: Sutta-vibhaíga) của tạng Luật là chú thích về giới bản, Nghĩa thích (Pàli: Niddesa) là chú thích về kinh Tập (Pàli: Sutta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thích Tử Dĩ Hoả Tụ Nghiệm La Hầu La
《諸釋子以火聚驗羅侯羅》
La hầu la, là con của đức Thích tôn khi chưa xuất gia, do Da du đà la sinh ra. Cứ theo kinh Tạp bảo tạng quyển 10 chép, thì Da du mang thai sáu năm, vào đêm đức Phật thành đạo mới sinh La hầu la. Những người thuộc dòng h…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiên
《諸天》
I. Chư thiên. Cứ theo các kinh nói, thì cõi Dục có sáu thiên (Lục dục thiên), bốn thiền cõi Sắc có mười tám thiên, bốn xứ cõi Vô sắc có bốn thiên, ngoài ra, còn có các thiên thần khác, như Nhật thiên, Nguyệt thiên, Vi đà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiền Giải Thoát Tam Muội Trí Lực
《諸禪解脫三昧智力》
Phạm: Sarva-dhyàna-vimokwasamàdhi-samàpatti-saôkleza-vyavadànavyutthàna -jĩàna-bala. Là một trong mười lực của Như Lai. Cũng gọi là Tĩnh lự giải thoát đẳng trì đẳng chí trí lực, Tĩnh lự giải thoát đẳng trì đẳng chí phát …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiên Thuyết
《諸天說》
Có năm loại người diễn nói rõ ràng các kinh điển của Phật giáo, Chư thiên là một trong số đó. Như Đế thích thiên thường ở nơi nhà Thiện pháp, vì các trời cõi Đao lị mà diễn nói kinh Đại bát nhã. [X. luận Đại trí độ Q.2].…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thiên Truyện
《諸天傳》
Gồm 2 quyển. Do Hành đình đời Nam Tống soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 150, đề là Trùng biên chư Thiên truyện. Sửa chữa và đổi lại từ Chư thiên liệt truyện của Thần hoán. Ghi thuật nguyên do đặt các thần trong già lam của…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thông
《諸通》
Thông, là nghĩa tự tại vô ngại. Chư thông, chỉ các loại thần thông tự tại vô ngại mà Phật, Bồ tát, ngoại đạo, tiên nhân đã đạt được. Có năm thông, sáu thông, mười thông khác nhau. [X. Đại thừa nghĩa chương Q.20 phần đầu]…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chủ Thủ
《主首》
Tức chủ sự, gọi chức Tri sự. Thiền uyển thanh qui quyển 10 (Vạn tục 111, 468 hạ), nói: Chủ thủ, chia ti đặt cục, nắm giữ các công việc lớn nhỏ trong sơn môn. Ngoài ra, cũng có khi Chủ thủ là chỉ chức Giám tự trong sáu Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Chư Thừa Pháp Số
《諸乘法數》
Gồm 11 quyển. Do Hạnh thâm đời Minh soạn. Nói đủ là Hiền thủ chư thừa pháp số. Cũng gọi là Hiền thủ pháp số. Lấy tông Hoa nghiêm làm chủ yếu, thu chép các danh mục pháp số trong các kinh Đại thừa, Tiểu thừa, chú giải và …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển