Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Bạch Y Quan Âm
《白衣觀音》
Bạch y, Phạm:Pàịđaravàsinì. Tên Tây Tạng: Gos-dkar-mo, dịch âm là Bạn đà na phọc tự ni, Bán nô la phạ tất ninh, Bán nô la phạ tất nễ, Bạt nô phọc tất ni. Dịch ý là Bạch xứ, Bạch trụ xứ. Chỉ vị tôn thứ sáu trong ba mươi b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái
《唄》
Phạm:pàỉha. Còn gọi là Bái nặc, Bà trắc, Bà sư. Dịch ý là khen ngợi, ngưng chỉ. Dùng âm vận dài ngắn trầm bổng ngâm vịnh hợp với khúc hát, là pháp nhạc của cõi Phạm, cho nên gọi là Phạm bái. Tức phúng tụng kinh văn với g…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Bối Phái
《擺垻派》
Là một giáo phái Phật giáo Tiểu thừa ở khu vực hạ du sông Lan Thương thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Chủ yếu lưu truyền ở vùng Phật Hải, lấy Tùng Liệt Mãnh Hỗn Phật Da làm đầu và lấy chùa Mãnh Hỗn Phật làm trung tâm tín n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bại Căn
《敗根》
Còn gọi là Bại chủng, Bại chủng nhị thừa, Tiêu chủng. Đại thừa chê trách hai thừa Thanh văn, Duyên giác, bảo hai thừa này như hạt giống của cây cỏ đã bị hỏng, hoặc rễ đã thối nát, để thí dụ vĩnh viễn họ sẽ không thể thàn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bài Cú
《俳句》
Haiku: nghĩa là câu thơ hài hước, vui nhộn; là một loại hình thơ ngắn định hình 17 âm thể theo thể 5, 7, 5. Đây là loại thơ kế thừa hình thức phát cú của Liên Ca, là lối xưng hô được phổ biến rộng rãi sau cuộc vận động c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bãi Giảng Trai
《罷講齋》
Bãi giảng, chỉ sự kết thúc khóa giảng kinh văn. Thông thường, người thuộc giáo gia (tức các nhà tu học nghiên tập theo kinh giáo) tham Thiền có chỗ tỉnh ngộ, bèn thôi, không giảng kinh giáo nữa, rồi đặt một bữa trai soạn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bại Hoại Bồ Tát
《敗壞菩薩》
Đối lại với Thành tựu Bồ tát. Chỉ Bồ tát đã làm hư hỏng hạt giống Phật. Cứ theo luận Đại trí độ quyển 29 chép. Thì Bại hoại Bồ tát là người vốn đã phát tâm A nậu đa la tam miệu tam bồ đề, nhưng vì không gặp duyên lành, n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Khí
《唄器》
Các pháp khí được dùng trong việc phúng tụng trong Pháp hội, như gậy tích, chuông, khánh, trống... gọi chung là Bái khí.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Sám
《拜懺》
Còn gọi là Lễ sám. Tụng kinh lễ Phật, vì mình hoặc thay cho người mà sám hối, gọi là Bái sám. Bắt đầu từ Vũ đế nhà Lương đời Nam triều, tức như bộ Lương hoàng sám còn truyền đến nay.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Sĩ
《唄士》
Còn gọi là Bái sư. Người bái tán, xướng Phạm bái hay, hoặc trong Pháp hội, xướng Như lai bái, Vân hà bái v.v...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Tham
《罷參》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Hàm ý là thôi, nghỉ tham Thiền. Chỉ người tham học trong Thiền lâm đã khai ngộ, việc lớn đã xong, không phải tu đạo tham Thiền nữa. Bích nham lục Tắc 96 (Đại 48, 219 thượng), nói: Nếu ông thấu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Thần Giáo
《拜神教》
Đối lại với Bái vật giáo. Là tôn giáo lấy thần linh làm đối tượng sùng bái. Bắt đầu từ hậu kì của xã hội nguyên thủy. Tùy năng lực trừu tượng của nhân loại, và do các vật kiện cá biệt được tổng hợp, năng lực trừu tượng t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Tỉ Khâu
《唄比丘》
Còn gọi là Linh thanh (tiếng chuông) tỉ khưu, Xú lậu (quê mùa xấu xí) tỉ khưu, Diệu thanh (tiếng hay) tôn giả. Thời đức Phật còn tại thế, có một vị tỉ khưu bái tán rất khéo, hình tướng cực xấu xí, nhưng giọng tiếng lại t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Tịch
《拜席》
I. Bái tịch. Chỉ cái tòa ngồi để lễ bái tụng niệm. Tức chỗ vị trí lễ Phật tụng kinh. II. Bái tịch. Tức cái chiếu trải ra khi lễ Phật. Thiền uyển thanh qui quyển 1 Nhập thất (Vạn tục 111, 442 thượng) nói: Đến giờ nhập thấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Tôn Phái
《擺孫派》
Là một giáo phái Phật giáo Tiểu thừa ở khu vực hạ lưu sông Lan Thương thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Còn gọi là Điền viên phái. Giới luật của phái này lỏng lẻo hơn của phái Bãi bái. Các chùa viện đều dựng ở trong làng. C…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bãi Trang Phái
《擺莊派》
Là một tông phái Phật giáo Tiểu thừa của giống người Thái ở khu vực Đức Hoằng thuộc tỉnh Vân Nam Trung Quốc. Còn gọi là Cảnh long phái. Phái này được người ta tin theo rất đông, tín đồ không cần giữ năm giới một cách ngh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bái Vật Giáo
《拜物教》
Là tôn giáo của người nguyên thủy sùng bái những vật thể đặc định nào đó mà họ coi như những vật sống động có đủ ý chí và năng lực, khi quan niệm về thần linh chưa được xác định rõ ràng. Đối tượng mà họ sùng bái được gọi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bài Vị
《牌位》
: tiếng Nhật là Vị Bài (位牌, ihai), là tấm bảng bằng gỗ có khắc ghi tên tuổi, chức vị, pháp danh, v.v., các thông tin liên quan đến người đã quá cố để cúng tế. Bài vị được xem như đồng dạng với Thần Chủ (神主), hay Thần Vị …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bản
《板》
I.Bản. Là một trong những khí cụ để đánh. Bản được treo tại một chỗ nhất định trong chùa, là khí cụ được đánh lên để báo hiệu giờ giấc hoặc giờ tập họp. Phần nhiều làm bằng gỗ, trên mặt có viết các câu kệ như: Cẩn bạch đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Ấn
《半印》
Phép kết ấn của Mật giáo, hai tay kết một nửa ấn khế, gọi là Bán ấn. Cũng tức là kết ấn bằng một tay, thông thường dùng tay phải kết nửa ấn; nửa ấn dùng vào việc gia trì thì có bốn loại là một chẽ, ba chẽ, năm chẽ và kiế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Bản Hạnh Nam
《阪本幸男》
(1899 - 1973) Là nhà học giả Phật giáo Nhật bản. Tiến sĩ văn học. Người huyện Cương sơn. Tốt nghiệp tại Đại học Đông kinh năm 1929. Từng là giáo sư tại Đại học Lập chính và Giám đốc sở nghiên cứu văn hóa Pháp hoa. Ông th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Bất Sinh Tế
《本不生際》
Là cái bản thể chẳng sinh chẳng diệt, tức chỉ cái tâm tự tính thanh tịnh sẵn có của mọi người. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 589 hạ), nói: Bản bất sinh tế tức là tâm tự tính thanh tịnh. Tâm tự tính thanh tịnh tức là …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Bi
《板碑》
Là một loại di vật của Phật giáo Nhật bản. Một loại tháp bà. Trên phiến đá nhỏ, dài, hình dẹt, bằng phẳng, khắc hai, ba đường ngang. Ở phía trên khắc núi, phía dưới khắc chủng tử của Phật Bồ tát, hoặc tượng Phật, danh hi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Cá Thánh Nhân
《半個聖人》
Bán cá (nửa cái), thí dụ số ít, hiếm có. Bán cá Thánh nhân, hàm ý là một nửa bậc Thánh thôi. Trong Thiền lâm, thí dụ bậc có đầy đủ uy đức lớn thì rất hiếm có. Tổ đường tập quyển 14 Thạch củng tuệ tạng chương, chép: Sư li…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Cảm Ứng Diệu
《本感應妙》
Là Diệu thứ tư trong Bản môn thập diệu do Đại sư Tríkhải tông Thiên thai lập ra khi giải thích về chữ Diệu trong đề kinh của Diệu pháp liên hoa kinh. Có nghĩa là sự cảm ứng của quả Phật bản địa là bất khả tư nghị. Đã thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Cao Tích Hạ
《本高迹下》
Là một trong bốn câu do tông Thiên thai lập ra khi bàn luận và giải thích về sự cao thấp của hai môn Bản và Tích. Cứ theo Tịnh danh huyền sớ quyển 4, Pháp hoa huyền nghĩa thích tiêm quyển 15 chép, đứng về phương diện Phậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Chẩm
《半枕》
: nằm nữa gối, tựa bên gối. Như trong Tây Du Ký (西遊記) có câu: “Bán chẩm tùng phong trà vị thục, ngâm hoài tiêu sái mãn khang xuân (半枕松風茶未熟、吟懷瀟灑滿腔春, nữa gối gió tùng trà chửa nóng, ngâm buồn thấm đượm khắp trời xuân).” Ha…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bạn Chân Thang
《伴真湯》
Trong Thiền lâm, vào các ngày giỗ (kị) Tổ sư, Trú trì xuất tiền cho người giữ kho sắm sửa trai nghi cúng dường, sau giờ ngọ trai, đặc biệt thỉnh các vị ở Tây đường, Lưỡng tự dâng nước trà nóng cúng dường trước tượng Phật…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Chất
《本質》
Là giáo nghĩa của tông Pháp tướng. Đối lại với ảnh tượng, là chỗ nương tựa của ảnh tượng. Khi tâm và tâm sở (tác dụng của tâm) nhận thức đối tượng, thì trong nội tâm biến hiện ra cái tướng trạng của đối tượng được nhận t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Chế Đại Nhiếp Tâm
《半制大攝心》
Là qui tắc trong Tùng lâm tại Nhật Bản. Hàng năm, mùa hạ, từ ngày 16 tháng 4 đến ngày 15 tháng 7, là An cư mùa mưa; mùa đông, từ ngày 16 tháng 10 đến ngày 15 tháng 1 năm sau, là An cư mùa tuyết. Các tông Lâm tế, Tào động…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Chi Ca
《半支迦》
Phạm: Pàĩcika. Còn gọi là Bán chỉ ca, Bán chỉ ca đại tướng, Ban chỉ kha, Tán chi, Tán chi ca, Ban xà ca, Đức xoa ca. Là quyến thuộc của Tì sa môn thiên trong Mật giáo, đứng hàng thứ ba trong tám đại Dược Xoa tướng, là ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ban Chu Tam Muội
《般舟三昧》
Phạm: Pratyutpanna-samàdhi. Là một loại Định hành. Còn gọi là Thường hành tam muội, Ban chu định, Chư Phật hiện tiền tam muội, Phật lập tam muội. Trong một thời gian nhất định (từ bảy ngày đến chín mươi ngày), tu hành ta…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bán Chung
《半鍾》
Tức là quả chuông nhỏ, là một trong sáu vật trong Phật đường, hình dáng chỉ bằng nửa quả chuông lớn. Còn gọi là Hoán chung (chuông báo hiệu), Phạm chung (chuông báo giờ ăn cơm), Hành sự chung (chuông báo giờ làm việc). T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Chứng Diệu Tu
《本證妙修》
: nghĩa là sự tu hành lập cước trên sự chứng nhộ gốc. Thông thường thì sự tu hành vốn phát xuất từ địa vị phàm phu, và kẻ phàm phu tu hành để đạt đến quả vị Phật; nhưng Đạo Nguyên (道元, Dōgen) thì lại cho rằng tu hành vốn…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bàn Cốc
《盤穀》
Vị tăng đời Nguyên. Người huyện Hải Diêm tỉnh Triết Giang. Hiệu Lệ Thủy. Chí khí hơn người, đọc rộng kinh sử. Tính ưa sông núi, trong năm Chí Nguyên, đi du ngoạn các danh sơn thắng cảnh, như núi Ngũ Đài, Nga Mi, Phục Ngư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Cực
《本極》
Chỉ lí thể của pháp tính. Là cái cội gốc cùng cực của các pháp. Pháp hoa huyền nghĩa quyển 7 phần trên (Đại 33, 766 thượng), nói: Pháp thân bản cực, huyền nhiệm sâu xa.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bần Cùng Hải
《貧窮海》
Biển nghèo cùng. Ví dụ nỗi khổ sở của sự nghèo cùng sâu rộng cũng như biển cả. Luận Đại trí độ (Đại 25, 227 thượng) nói: Sự bố thí là con thuyền bền chắc, có khả năng vượt qua biển nghèo cùng.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bần Cùng Phúc Điền
《貧窮福田》
Ruộng phúc nghèo cùng. Tất cả người nghèo cùng khốn khó là ruộng đất, bố thí cho họ có thể nảy sinh mầm phúc. Là một trong ba thứ ruộng phúc nói trong kinh Ưu bà tắc giới quyển 3 phẩm Cúng dường tam bảo. Những người nghè…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bạn Dạ
《伴夜》
Trong Thiền lâm, đối với vị tăng đã quá cố, một đêm trước khi hỏa thiêu (trà tì), các sư nhỏ thức suốt đêm, đứng bên cạnh vị tăng quá cố để túc trực cúng dường, gọi là Bạn dạ. Còn gọi là Vãn dạ. Tục gọi là Thông dạ - Cứ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Duyên
《本緣》
I. Bản duyên. Đồng nghĩa với Bản sinh. Gồm các truyện sự tích của chư Phật Bồ tát như đức Thế tôn, Di đà, Di lặc, hoặc các đệ tử Phật, trong các kiếp quá khứ xa xưa, đã từng sinh vào các ngả, các loài, hình tướng, mầu sắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bàn Đà
《槃陀》
Tên đơn vị đo chiều dài. Còn gọi là Ban Đà. Tức hai mươi tám khuỷu tay. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển thượng phần 1 (Đại 40, 7 thượng), nói: Ranh giới A lan nhã vuông tròn nhỏ nhất là bảy bàn đà. Mỗi …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ban Đa Già Da Sa Xoa Đề Ổ Lâm
《班多伽耶娑叉提鄔林》
Hàm ý là Quỉ tập lâm. Là nơi rừng rậm, trong đó, các quỉ thần bạc phúc tụ họp. Những quỉ thần ấy, vì sự huân tập, nên khiến cho nơi rừng rậm mà chúng tụ họp, xông lên mùi hôi hám thối tha đáng sợ.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ban Đà La
《般陀羅》
Phạm:Pandara. Là vợ của một Trưởng giả ở nước Ba la nại đời quá khứ. Cứ theo kinh Bách duyên quyển 5 chép, thì Ban đà la từng đã đem đồ đại tiện để cho vị Bích Chi Phật, vì thế mà phải chịu ác báo làm loài quỉ đói hôi th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bàn Đại Tử
《槃大子》
I.Bàn đại tử. Phạm:bandhyà-putra. Thí dụ cái hư giả không thực như lông rùa sừng thỏ. Kinh Lăng già a bạt đa la bảo quyển 2 (Đại 16, 493) trung: Như hư không, sừng thỏ, cùng với bàn đại tử, không mà có nói năng, tính vọn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Đầu
《板頭》
Đầu, hàm ý là đầu tiên, bắt đầu. Chỉ ngôi vị bắt đầu của các bản trong nhà Tăng. Như bốn cái giường ở các phía đông bắc, tây bắc, tây nam, đông nam, mỗi giường đều có năm người, ngồi theo thứ tự tuổi hạ, vị đầu tiên của …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Địa
《本地》
Chỉ thực tướng Pháp thân của Phật Bồ tát. Tức đối với Hóa thân sở hiện mà gọi Bản thân năng hiện là Bản địa. Bản, là căn bản; địa, là nghĩa sở y (chỗ nương tựa); ý nói thực tướng Pháp thân là gốc của vạn hóa, cũng như đấ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Địa Thân
《本地身》
Còn gọi là Bản địa pháp thân. Là thuyết về thân Phật của Mật giáo, là Tự tính thân trong bốn loại Pháp thân. Tức là thân bản địa. Đối lại với Gia trì thân. Là thân căn bản làm chỗ nương tựa cho hết thảy vạn hóa, cũng tức…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bản Địa Thùy Tích
《本地垂迹》
Honjisuijaku: thuyết cho rằng bản địa của Thần là Phật và để cứu độ nhân dân Nhật Bản, chư Phật đã thị hiện dưới thân của vị Thần. Đây cũng là sự phát triển của tư tưởng Thần Phật Tập Hợp. Buổi đầu, khi Phật Giáo mới tru…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Bản Điền Tự
《本田寺》
Chùa Bản điền. Còn gọi là Kim cương tự, Tiểu khẩn điền bản điền ni tự. Là ngôi chùa sớm nhất tại Nhật bản, nay đã hoang phế. Vị trí nằm tại huyện Nại lương, quận Cao thị, làng Minh nhật, thôn Bản điền. Là đền thờ của giò…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Ban Đồ Ca
《般荼迦》
Phạm,Pàli: paịđaka. Còn gọi là Ban tra, Bán thác, Bán trạch ca. Dịch ý là Hoàng môn, Bất nam. Chỉ người không đủ nam căn, là một trong năm loại bất nam. [X. Huyền ứng âm nghĩa Q.17; Tứ phần luật sớ sức tông nghĩa kí Q.7 …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển