Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.272 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 30/31.
  • Bồ Thất Tập

    《蒲室集》

    Hoshitsushū: 15 quyển 7 tập, ngoài ra còn có bản 5 tập và 10 tập, do Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢) nhà Nguyên soạn, san hành dưới thời nhà Nguyên. Đây là tác phẩm biên tập toàn bộ Ngữ Lục, thi văn, thư vấn, sớ, v.v., của Tiếu Ẩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bố Thí

    《布施》

    Phạm: Pàli: Dàna. Dịch âm: Đàn na, Đà na, Đàn. Cũng gọi Thí. Hoặc là dịch từ tiếng Phạmdakwiịà, dịch âm: Đạt sấn, Đại sấn, Sấn. Dịch ý là tài thí, thí tụng, sấn thí. Nghĩa là vì lòng từ bi đem phúc lợi ban cho người. Bố …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Kệ

    《布施偈》

    Bài kệ bố thí trong kinh Tâm địa quán chỉ rõ người bố trí, người nhận, vật bố thí đều là không. Cũng gọi Tam luân thanh tịnh kệ. Tam luân: người cho, người nhận, vật cho; thanh tịnh, nghĩa là không nhớ nghĩ gì về tam luâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Li Ngũ Chủng Pháp

    《布施離五種法》

    Bố thí lìa năm thứ pháp. Cứ theo kinh Ưu bà tắc giới quyển 5 chép, khi Bồ tát ban phát trí tuệ, nên xa lìa năm điều sau đây: 1. Chẳng lựa có đức không đức, nghĩa là khi Bồ tát bố thí, thì cho khắp cả như nhau, không lựa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Thí Tứ Phúc Báo

    《布施四福報》

    Bốn phúc báo của sự bố thí. Cứ theo Chư kinh yếu tập quyển 10, nói, thì vì hình thức bố thí khác nhau nên cũng có bốn thứ phúc báo sai biệt, đó là: 1. Cho nhiều được phúc ít: cho người uống rượu, cho xem nghe múa hát, ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổ Thử

    《捕鼠》

    Lùng đuổi chuột. Đức Phật dùng chim và chuột để ví dụ gọi những ông tăng phá giới, cho nên Bộ thử hàm ý là ông tăng phá hủy giới cấm. [X. kinh Phật tạng Q.thượng; Thích môn qui kính nghi Q.thượng]. (xt. Điểu Thử Tăng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộ Trịch Minh Vương

    《步擲明王》

    Bộ trịch, Phạm: Padanaksipa. Dịch âm: Bá ban nẵng kết sử ba minh vương. Một trong tám Đại minh vương. Cũng gọi Bộ trịch kim cương. Gọi đủ là Bộ trịch kim cương minh vương. Cứ theo kinh Đại diệu kim cương đại cam lộ quân …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tự Phẩm

    《布字品》

    Tên phẩm thứ 17 trong 31 phẩm của kinh Đại nhật. Bố tự là đem các chữ chủng tử Ca, Khư bố trí ở đầu, hai tay, hai chân của mình mà thành diệu quán. Đại nhật kính nghĩa thích diễn mật sao quyển 9 (Vạn tục 37, 120 hạ), nói…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Tự Quán

    《布字觀》

    Cũng gọi Bố tự nghiêm thân quán. Trong phép quán Mật giáo, dùng chữ (a) để ở chỗ trái tim hoặc ở đầu và tay chân mà quán tưởng nghĩa chữ A để gia trì tự thân, phép quán này gọi là Bố tự quán. Nếu đem chữ Pháp thân bố trí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bố Uý

    《怖畏》

    Sợ hãi. Phạm: Vibhìwaịa. Theo kinh Hoa nghiêm (bản 60 quyển) quyển 34 nói, thì các chúng sinh chưa tỏ ngộ chân lí có năm thứ sợ hãi: 1. Sợ không sống được, tức là sợ cuộc sống bấp bênh, thường tích trữ tài vật. 2. Sợ tiế…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồ Xà Ni

    《蒲闍尼》

    Phạm: Bhojanìya.Cũng gọi Bồ thiện ni. Dịch ý: thức ăn chính, thức ăn nhai (đạm thực). Bồ xà ni chỉ cho năm thức ăn chính là: cơm, miến, cơm khô, cá, thịt, hoặc: cơm, cơm đậu mạch, miến, thịt, bánh. Gọi thức ăn chính là n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bộc Noa

    《僕拏》

    Phạm: pùịa. Kiểu chắp tay như hoa sen mới nở. Là kiểu chắp tay thứ tư trong 12 cách thức chắp tay. Hình thức kiểu chắp tay này là: trước tiên, chắp hai tay làm hình hoa sen chưa nở (mười ngón tay chập lại, hơi khum khum,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bốc Triệu

    《卜兆》

    : người xưa thường đốt mai rùa, xem thử hình thái các đường nứt trên mai con rùa ấy như thế nào để đoán tốt xấu; đó gọi là triệu (兆). Trong bài Phục Chí Phú (復志賦) của thi sĩ Hàn Dũ (韓愈, 768-824) nhà Đường có câu: “Giả đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Trúc

    《卜築》

    : hay bốc cư (卜居), nghĩa là người xưa dùng phương pháp bói toán, Phong Thủy để chọn lựa chỗ ở với khát vọng muốn được an cư lạc nghiệp. Như trong bài Đông Chí Hậu Quá Ngô Trương Nhị Tử Đàn Khê Biệt Nghiệp (冬至後過吳張二子檀溪別業) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốc Yết Sa

    《卜羯娑》

    Phạm: pulkasa. Cũng gọi Bổ yết sa. Có ba nghĩa sau đây: 1. Tên gọi của chủng tộc giống lai ti tiện. 2. Người hạ tiện đi lượm lặt phế liệu, quét dọn phân dơ hoặc khiêng xác người chết đi chôn. 3. Kẻ tà kiến, không tin nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Diệp

    《貝葉》

    s: pattra, p: patta: Lá Bối, âm dịch là Bối Đa La (貝多羅), gọi tắt là Bối Diệp, Bối Đa (貝多), là lá của loại cây Đa La (多羅, Corypha umbraculifera). Lá của nó dài và rộng, khắc chữ lên lá bằng bút sắt thì rất thích hợp. Trướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Đa La Diệp

    《貝多羅葉》

    Là bối đa la. Bối đa la, Phạm: pattra. Loại lá cây dùng để viết tư liệu hoặc văn kinh. Gọi tắt là Bối đa, Bối diệp. Đời xưa, khi giấy chưa được phát minh, người Ấn độ dùng lá bối đa thay giấy để viết. Hiện nay tại khu vự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Điển

    《貝典》

    : kinh điển, thư tịch viết trên lá bối, còn gọi là Bối Diệp Kinh (貝葉經). Như trong Như Tịnh Hòa Thượng Ngữ Lục (如淨和尚語錄, Taishō No. 2002A) quyển Hạ của Thiên Đồng Như Tịnh (天童如淨, 1163-1228) có câu: “Chí tai Khôn Nguyên đản…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bôi Độ

    《杯渡》

    (? - 426) Vị tăng đời Tấn, người Kí châu, năm sinh, họ và tên đều không rõ. Sư thường ngồi trên một cái chén (bôi) bằng gỗ để qua sông (độ), nên người thời bấy giờ gọi sư là Hòa thượng Bôi độ, Thiền sư Bôi độ. Sư bất chấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bôi Độ Sơn

    《杯渡山》

    Núi Bôi độ. Núi ở phía nam huyện Bảo an tỉnh Quảng đông. Còn gọi là Đồn môn sơn, nay là Thanh sơn ở Hồng kông. Trên núi có chùa Thanh sơn, phía sau Đại hùng bảo điện hiện còn hang Bôi độ, trong hang có tượng bằng đá của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Đường

    《陪堂》

    I. Bồi đường. Trong Thiền viện, căn nhà ở ngoài Tăng đường, nơi sắp cơm cho khách tăng ăn, gọi là Bồi đường. [X.Thiền lâm tượng khí tiên đệ cửu loại Tùng quĩ môn]. II. Bồi đường. Trong nghi quĩ luật chế, giới sư đầu đơn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Khắc

    《貝克》

    (BECKH, HERMANN; 1875-1937) Học giả người Đức chuyên nghiên cứu Đông phương học và Phật giáo. Mới đầu ông học luật, nhưng khi xét xử ông nhận thấy luật pháp rất mâu thuẫn với tội ác. Nhân đó, ông chuyển hướng nghiên cứu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Lô

    《陪臚》

    I. Bồi lư, Phạm: Bhairava. Cũng gọi Bồi ra phạ, Bồi la phược. Dịch ý: đáng sợ, bi thảm. Một trong những hình của trời Tự tại, một trong những tên của thần Kim cương. Là hóa thân của thần Thấp bà trong Bà la môn giáo, hoặ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bối Mẫu

    《貝母》

    : cách nói tắt của thí dụ được dẫn trong nhiều kinh luận khác là ngư vương bối mẫu (魚王貝母), đưa ra hình ảnh con cá đầu đàn hay con sò khi kiếm ăn dưới biển sâu, chúng đi đến đâu thì cả bầy theo sau đến đó, cũng như tâm ý …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bối Nhĩ Lạp Mẫu Dữ Ước Sắt Phạt Đặc

    《貝爾拉姆與約瑟伐特》

    BARLAAM AND JOSAPHAT Cuốn sách chứa đựng mẫu truyện lạ về các vị thánh Cơ đốc giáo lưu truyền ở châu Âu thời Trung cổ. Sách này phỏng theo truyện kí của đức Thích tôn và lấy tư liệu trong kinh Phổ diệu mà soạn thành. Sác…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Niệm

    《背念》

    Niệm chán bỏ sống chết mà ở yên nơi Niết bàn. Du già luận kí quyển 6 phần trên (Đại 42, 435 trung), nói: Niệm cầu ra khỏi thế gian, chán bỏ sống chết; nghĩa là niệm trái với sống chết, ở yên nơi Niết bàn vô lậu, nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Quái Kinh Bình

    《背膾經屏》

    Dùng lưng tượng Phật bằng gỗ làm thớt cắt cá hoặc đem kinh luận của Phật dán làm bình phong. Là ví dụ chỉ cho hạng người chấp không một cách mù quáng, làm những điều trái đạo lí mà không biết hổ thẹn. [X. Ma ha chỉ quán …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Sấn

    《陪嚫》

    Người có nhiều công khó nhọc thì chia thêm vật cúng thí gấp đôi. Bồi.. nghĩa là gấp đôi, dùng như chữ bội.... Sấn là vật do tín đồ bố thí cúng dường. Bị dụng thanh qui quyển 4 Tiên điểm tây đường đầu thủ tân mệnh điều (V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Thiếp

    《陪貼》

    Trong Thiền viện, ngoài những thứ cúng dường chính như cơm gạo, thuốc thang ra, những vật cúng dường phụ thêm như rau, đậu v.v…... được gọi là Bồi thiếp. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển 3 Thiên hóa (Đại 48, 1128 thượn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bồi Thực

    《陪食》

    Trong Thiền tông, vào ngày kị Sơ tổ Đạt ma, vị trụ trì không đến nhà Tăng ăn cháo, mà ăn ở Pháp đường để tiếp đãi Tổ sư, gọi là Bồi thực. Ngoài ra, tiếp đãi khách ăn, cũng gọi Bồi thực. Sắc tu bách trượng thanh qui quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bội Văn Vận Phủ

    《佩文韻府》

    Haibunimpu: tên một loại thư tịch, gồm chánh tập 106 quyển, thâu tập 106 quyển, tổng cọng 212 quyển. Về sau, bộ này được chia thành 444 quyển, được phân loại, phối trí tùy theo âm vận cuối của các thành ngữ, có phần xuất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn A Di Quang Duyệt

    《本阿彌光悅》

    Honami Kōetsu, 1556-1637: nhà thư pháp, nghệ thuật và là nhà làm đồ gốm danh tiếng, sống dưới thời đại Giang Hộ, xuất thân Kyoto, rất sở trường trong việc giám định về đao kiếm; được xem như là Tổ của Dòng Quang Duyệt (光…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Đại

    《tứ đại》

    , gồm đất (địa đại), nước (thủy đại), gió (phong đại) và lửa (hỏa đại). Theo quan điểm ngày xưa, bốn đại là bốn yếu tố căn bản tạo thành vật chất. Hiểu theo ý nghĩa tượng trưng thì đây là bốn tính chất phổ biến của vật c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Giác Tự

    《本覺寺》

    Hongaku-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, hiệu là Thường Tại Sơn (常在山), hiện tọa lạc tại Mishima-shi (三島市), Shizuoka-ken (靜岡縣). Tương truyền rằng ngôi chùa này do Nhất Thừa Phòng Nhật Xuất (一乘房日出) khai sáng vào năm 1424 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Hưng Tự

    《本興寺》

    Honkō-ji: một trong những ngôi chùa Đại Bản Sơn của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại số 3-13 Kaimei-chō (開明町), Amagazaki-shi (尼崎市), Hyōgo-ken (兵庫縣); hiệu là Tinh Tấn Viện (精進院). Năm 1420 (Ứng Vĩnh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Mãn Tự

    《本滿寺》

    Honman-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, là một trong 21 ngôi Đại Bản Sơn ở kinh đô Kyoto, hiệu là Quảng Tuyên Lưu Bố Sơn (廣宣流布山), hiện tọa lạc tại Tsuruyama-chō (鶴山町), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市). Ngọc Động Diệu Việ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Môn Tự

    《本門寺》

    Honmon-ji: một trong những ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Chánh Tông, hiện tọa lạc tại số 4965 Kitayama (北山), Fujinomiya-shi (富士宮市), Shizuoka-ken (靜岡縣); còn gọi là Bắc Sơn Bổn Môn Tự (北山本門寺), Trọng Tu Bổn Môn Tự (重須本門…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bôn Na Phạt Đàn Na Quốc

    《奔那伐彈那國》

    Bôn na phạt đàn na, Phạm: Puịđravardhana. Pàli: Puịđra-varddhana. Cũng gọi Bôn đồ bạt đà na quốc, Phân na bà đà na quốc, Bôn đà lâm quốc. Dịch ý: Mãn phú quốc, Mãn tăng quốc, Phúc tăng quốc, Phúc trường quốc. Tên một nướ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổn Năng Tự

    《本能寺》

    Honnō-ji: một trong 4 ngôi chùa trung tâm của Dòng Bổn Môn (本門流) thuộc Pháp Hoa Tông; hiện tọa lạc tại Teramachidōri (寺町通), Chūkyō-ku (中京區), Kyoto-shi (京都市); hiệu là Mão Mộc Sơn (卯木山). Tượng thờ chính là bức đồ hình Mạn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Nguyện Tự

    《本願寺》

    Hongan-ji: ngôi chùa trung tâm chính của Tịnh Độ Chơn Tông Nhật Bản, tọa lạc tại vùng Đại Cốc (大谷, Ōtani), thuộc kinh đô Kyoto. Ban đầu nó là miếu đường, nơi cải táng di cốt của Thân Loan và an trí hình ảnh của ông, sau …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Pháp Tự

    《本法寺》

    Honbō-ji: ngôi chùa của Nhật Liên Tông, do Nhật Thân (日親) khai sáng, hiện tọa lạc tại Honbōjimae-chō (本法寺前町), Jōkyō-ku (上京區), Kyoto-shi (京都市). Tượng thờ chính là Thập Giới Mạn Trà La (十界曼荼羅). Ban đầu khoảng vào năm 1437 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Phước Tự

    《本福寺》

    Honfuku-ji: ngôi chùa của phái Bổn Nguyện Tự, thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, hiệu là Tịch Dương Sơn (夕陽山), hiện tọa lạc tại số 22-30 Honkatata (本堅田), Ōzu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣). Người khai cơ chùa này là Thiện Đạo (善道), nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Phương Phụ

    《tứ duy》

    , là bốn phương ở giữa bốn phương chính, gồm các phương đông nam, đông bắc, tây nam và tây bắc. Khái niệm mười phương (thập phương) thường dùng trong đạo Phật là xuất phát từ đây, bao gồm các phương đông, tây, nam, bắc, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Quốc Tự

    《本國寺》

    hay 本圀寺, Honkoku-ji: một trong 4 ngôi chùa trung tâm của Nhật Liên Tông, hiện tọa lạc tại Misasagiōiwa-chō (御陵大岩町), Yamashina-ku (山科區), Kyōto-shi (京都市), Kyōto-fu (京都府); sơn hiệu là Đại Quang Sơn (大光山), được kiến lập vào …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bổn Sư, Bản Sư

    《本師》

    : Phật Giáo lấy đức Phật Thích Ca Mâu Ni làm vị thầy dạy căn bản, nên gọi là bổn sư. Như trong bài Họa Tây Phương Tránh Ký (畫西方幀記) của Bạch Cư Dị (白居易, 772-846) nhà Đường có đoạn: “Ngã bổn sư Thích Ca Như Lai ngôn, tùng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bốn Tâm Vô Lượng

    《四無量心》

    Tứ vô lượng tâm, Phạn ngữ: catvri-apramṇṇi: cũng gọi là Bốn Phạm trú (Tứ Phạm trú - Phạn ngữ, Pli: catur-brahmavihra), gồm có: 1. Từ vô lượng (Phạn ngữ: maitrỵ); 2. Bi vô lượng (Phạn ngữ, Pli: karuṇ); 3. Hỉ vô lượng (Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bôn Tử

    《奔走》

    Cái bát sắt bé và nông. Là tên gọi chung cho ba loại bát lớn, nhỏ, vừa. Hình dáng Bôn tử hơi khác với ứng lượng khí

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổng Giáo

    《棒教》

    Tạng: Bon-po. Là tôn giáo nguyên thủy của người Tây tạng trước khi Phật giáo được truyền vào nước này. Một phái thuộc Tát mãn giáo (Shamanism). Cũng gọi Bổn giáo, Bổn ba giáo, Phạm giáo, Phàm giáo. Thông thường gọi là Hắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bổng Hát

    《棒喝》

    : phương pháp tiếp độ của vị thầy đối với người đệ tử bằng cách đánh bằng gậy hay la hét, tỷ dụ như cây gậy của Hoàng Bá Hy Vận (黃檗希運, ?-?) và Đức Sơn Tuyên Giám (德山宣鑑, 780-865), tiếng hét của Lâm Tế Nghĩa Huyền (臨濟義玄, ?…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bồng Lai

    《蓬萊》

    : có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ Bồng Lai Sơn (蓬萊山), tên ngọn núi thần trong truyền thuyết cổ đại, cũng thường chỉ chung cho cảnh tiên. Như trong Sử Ký (史記), thiên Phong Thiền Thư (封禪書), có ghi lại rằng: “Tự Uy, Tuyên, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển