Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Biệt Ngũ Thời
《別五時》
Là một trong hai thứ ngũ thời (Thông ngũ thời và Biệt ngũ thời) do tông Thiên thai phán lập. Trong sách Giáo quán cương tông quyển thượng, ngài Trí húc đem chia giáo pháp của đức Phật nói trong 50 năm làm năm thời, trong…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Nguyện
《別願》
Thệ nguyện riêng của chư Phật, Bồ tát, gọi là Biệt nguyện. Như 48 điều nguyện của đức Phật A di đà hoặc 12 điều nguyện của đức Phật Dược sư v.v... đều không giống với thệ nguyện của các đức Phật khác. Đối lại bốn thệ ngu…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Pháp
《別法》
Đối lại với phổ pháp (phép phổ thông). Biệt pháp chỉ cho giáo pháp có đối tượng hoặc nội dung đặc biệt. Tông Hoa nghiêm cho giáo pháp Tiểu thừa và Tam thừa là Biệt pháp, còn giáo pháp Nhất thừa Hoa nghiêm là một tức hết …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Phó Chúc
《別付屬》
Giao phó dặn dò riêng. Chỉ sự phó chúc pháp môn trong phẩm Thần lực của kinh Pháp hoa. Cũng gọi bản hóa biệt phó, đối lại với Tổng phó chúc, . (trao phó dặn dò chung), hợp lại gọi là Tổng biệt nhị phó. Phó chúc, nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Phong Tương Kiến
《別峰相見》
Gặp nhau trên ngọn núi Biệt phong. Tên công án trong Thiền tông. Công án này có xuất xứ từ kinh Hoa nghiêm phẩm Nhập pháp giới đoạn nhân duyên đồng tử Thiện tài gặp tỉ khưu Đức vân ở ngọn núi Biệt phong. Bích nham lục tắ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Phong Vân
《別峰雲》
Vị tăng phái Dương kì tông Lâm tế đời Tống. Họ, quê quán và năm sinh năm mất đều không rõ. Là người nối pháp ngài Thử am Thủ tịnh (cũng gọi là Thử am Cảnh nguyên). Sư lần lượt trụ trì các chùa Chi đề, Phúc tuyền ở Phúc c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Sinh Kinh
《別生經》
Kinh được trích riêng ra. Một bộ phận văn kinh được sao chép hoặc trích dịch từ một bộ kinh lớn mà thành và được lưu hành riêng biệt. Cũng gọi Chi phái biệt hành kinh, Chi lưu xuất sinh kinh, Chi phái kinh. Vì kinh điển …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tập
《別集》
Loại sách do một người biên soạn. Như Xuất tam tạng kí tập quyển 12 (đời Lương) có ghi: Pháp tập lục của Tề Thái tể Kính lăng văn tuyên vương, Pháp tập của Thích tăng hựu v.v... đều là biệt tập. Còn vào đời Đường thì có:…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thân Luận
《別申論》
Đối lại với Thông thân luận . Biệt thân luận là bộ luận diễn giải ý nghĩa riêng trong một bộ kinh, như luận Đại trí độ, luận Thập địa v.v... Trái lại, bộ luận diễn giải rộng ý nghĩa của các kinh mà đức Phật đã nói trong …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thị Nhất Càn Khôn
《別是一乾坤》
Tiếng dùng trong Thiền lâm. Biệt thị có hai ý: còn có cái khác, e ngại, là từ ngữ mang ý nghĩa nửa tin nửa ngờ, suy đoán. Biệt thị nhất càn khôn, hàm ý nói còn có trời đất khác. Trong Thiền lâm, cụm từ này được dùng để c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thỉnh
《別請》
Mời riêng. Nghĩa là người tại gia thỉnh riêng một vị tăng nào đó nhận sự cúng dường. Còn mời riêng bốn người trở lên trong chúng tăng, thì gọi là Biệt thỉnh chúng thực. Khi tiếp nhận lời mời cúng dường trai phạn của ngườ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thời Niệm Phật
《別時念佛》
Thời niệm Phật riêng. Hàm ý là niệm Phật trong thời gian nào đó đã được ấn định. Cũng gọi Như pháp niệm Phật. Đối lại với Tầm thường niệm Phật (niệm Phật theo lệ thường hằng ngày), Lâm chung niệm Phật (niệm Phật lúc hấp …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thời Ý
《別時意》
Phạm: kàlàntaràbhipràya. Đức Như lai dùng ý thú biệt thời mà nói pháp. Cũng gọi Biệt thời ý thú, Thời tiết ý thú. Là một trong bốn ý thú. Như nói người nào tụng trì tên hiệu của đức Phật Đa bảo thì, đối với vô thượng bồ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thời Ý Hội Thông
《別時意會通》
Do Tịnh độ chân tông Nhật bản thành lập. Vào thời đại Tùy, Đường, các học giả của tông Nhiếp luận cho rằng mười niệm vãng sinh nói trong kinh Quán vô thượng thọ tương đương với Biệt thời ý trong bốn ý của luận Nhiếp đại …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Thụ Bồ Tát Tăng
《別受菩薩僧》
Biệt thụ (nhận riêng) đối lại với Thông thụ, . (nhận chung). Nghĩa là chỉ nhận một phần Nhiếp luật nghi giới, chứ không nhận Nhiếp thiện pháp giới và Nhiếp chúng sinh giới; khi nhận giới này phải có đủ mười vị sư (tam sư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tiếp Thông
《別接通》
Cũng gọi Tiếp nhập biệt. Là một trong ba loại Bị tiếp. Trong số người tu học Thông giáo trong bốn giáo hóa pháp của tông Thiên thai, nếu Bồ tát có lợi căn hiểu được lí Đãn trung của Biệt giáo thì được tiến vào Biệt giáo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tôn Mạn Đồ La
《別尊曼荼羅》
Cũng gọi Chủ tôn mạn đồ la, Tạp mạn đồ la. Là mạn đồ la lấy chủ tôn của hai bộ Kim cương, Thai tạng, ngoại trừ Đại nhạt Như lai, của Mật giáo làm Trung tôn mà được kiến lập. Sự kiến lập này được căn cứ theo các kinh Bảo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tôn Tạp Kí
《別尊雜記》
Trứ tác gồm 57 quyển hoặc 50 quyển, do ngài Tâm giác ở viện Thường hỉ tại Nhật bản soạn. Cũng gọi Yếu tôn tạp kí, Biệt tôn loại tụ sao, Ngũ thập quyển thư, thu vào Đại chính tạng tập 83. Sách này ghi chép tường tận các d…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tông
《別宗》
Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong phương thức lập luận của Nhân minh, phần tử cấu thành Tông thể (mệnh đề) gọi là Biệt tông. Cũng gọi Tông y. Biệt, hàm ý là bộ phận. Y, hàm ý là chỗ nương để cấu thành. Chẳng hạn như Tông…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Trụ Trung Thật
《別住中實》
Chỉ cho nghĩa đế trung đạo chân thực thuận theo các pháp sai biệt. Đối lại với Đẳng trụ trung thực. Trung thực là trung đạo chân thực, tức chỉ cho Đệ nhất nghĩa đế. Luận Thích ma ha diễn quyển 2, khi giải thích về Chân n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Truyện Tự
《別傳寺》
Chùa ở trên triền núi Đan hà huyện Nhân hóa tỉnh Quảng đông. Đây là ngôi chùa danh tiếng ở Bách việt (Quảng đông) và được ví là cửa ải thứ nhất của núi Đan hà. Vào đời Đường có vị cao tăng ở đây, người bấy giờ gọi ngài l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tự
《別序》
I. Biệt tự, bài tựa riêng, đối lại với Thông tự,..... (tựa chung). Trong phần tựa các kinh, bộ phận đặc biệt chỉ giới hạn nơi nguyên do phát khởi bộ kinh, gọi là Biệt tự. Cũng gọi Phát khởi tự. Thắng man kinh nghĩa sớ (Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tướng
《別相》
I. Biệt tướng. Tướng riêng, một trong hai tướng, đối lại với Tổng tướng (tướng chung). Hết thảy các pháp đều vô thường, vô ngã, đó là tổng tướng, tức là tướng trạng tổng quát. Nhưng, hết thảy các pháp cũng đều có tướng đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tướng Niệm Trụ
《別相念住》
Phạm: Vyasta-lakwaịa-smftyupasthàna, là gia hạnh (sự tu hành chuẩn bị) thứ hai trong bảy gia hạnh mà thừa Thanh văn đã tu hành từ trước khi đến ngôi kiến đạo. Cũng gọi Biệt tướng niệm xứ. Lần lượt tu riêng từng pháp một …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tướng Tam Bảo
《別相三寶》
Một trong hai loại tam bảo, một trong ba loại tam bảo, một trong bốn loại tam bảo. Cũng gọi Hóa tướng tam bảo, Biệt thể tam bảo, Chân thực tam bảo, Giai thê tam bảo. Vì bàn về thể tướng sai khác riêng của mỗi loại Tam bả…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tướng Tam Quán
《別相三觀》
Là phép quán do Biệt giáo của tông Thiên thai đặt ra. Tức quán từ Giả vào Không, từ Không vào Giả, sau cùng, vào Trung đệ nhất nghĩa đế. Cũng gọi Thứ đệ tam quán, Cách lịch tam quán. Đối lại với Nhất tâm tam quán của Viê…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Tuyển Sở Cầu
《別選所求》
Chọn riêng theo điều mong cầu. Đức Phật Thích ca mâu ni vì bà Vi đề hi mà hiện ra các cõi Tịnh độ của chư Phật, trong Cổng Chùa Biệt Truyền đó, bà Vi đề hi đặc biệt chọn thế giới cực lạc của Phật A di đà và nguyện sinh v…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Viện
《別院》
Viện riêng. Ngoài ngôi chúa chính (bản sơn) của một tông ra, các chùa viện được xây cất ở những nơi khác, đều gọi là Biệt viện. Như Phật quang sơn ở Cao hùng, Đài loan, có Biệt viện là chùa Phổ môn ở Đài bắc và Biệt viện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Xứ
《別處》
Chỗ riêng. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ những viện chi nhánh phụ thuộc các chùa viện lớn ở Nhật bản. Tịnh độ chân tông Nhật bản gọi Biệt xứ là Quải sở, huyền sở (chỗ để treo gậy tích, ý nói treo gậy để nghỉ ngơ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biệt Yết Ma
《別羯磨》
Pàli: Vagga-Kamma. Cũng gọi Biệt chúng yết ma, Biệt chúng. Cùng ở trong một kết giới, vì hoàn cảnh đặc biệt nào đó, một số ít tăng sĩ trong giáo đoàn tách rời đại chúng để làm tác pháp riêng, gọi là Biệt yết ma. Trong 10…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Bạch
《表白》
Bày tỏ rõ ràng. Khi cử hành pháp hội hoặc trong khoá tu niệm, ở trước đức Phật giải bày nguyện vọng và mục đích của mình để cầu xin Tam bảo chứng giám, gọi là Biểu bạch. Cũng gọi Khải bạch. Nếu bạch lúc bắt đầu cử hành p…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Chế Tập
《表制集》
Sách, gồm 6 quyển do ngài Viên chiếu đời Đường biên tập, thu vào Đại chính tạng tập 52. Cũng gọi Đại tông triều tặng Tư không đại biện chính Quảng trí Tam tạng hòa thượng biểu chế tập, Đại Đường Đại hưng thiện tự Đại biệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Đức
《表德》
Là một trong 16 cách giải thích huyền môn (cửa sâu kín). Giống như Biểu thuyên (bày tỏ rõ ràng sự lí). Đối lại với Già tình (ngăn sự hiểu biết sai lầm). Biểu đức là trực tiếp chỉ rõ cái tính đức vốn có sẵn trong các pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Nghĩa Danh Ngôn
《表義名言》
Đối lại với Hiển cảnh danh ngôn. Chỉ cho tên gọi, câu văn, lời nói v.v... có thể diễn tả nghĩa lí một cách rõ ràng. Luận Thành duy thức quyển 8 (Đại 31, 43 trung), nói: Biểu nghĩa danh ngôn, tức là danh ngôn có thể giải …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Nghĩa Danh Ngôn Chủng Tử
《表義名言種子》
Đối lại với Hiển cảnh danh ngôn chủng tử . Chỉ cho những chủng tử (hạt giống) do những tên gọi, câu văn, lời nói v.v... huân tập (xông ướp) mà thành. Những chủng tử này có khả năng giải bày nghĩa lí rõ ràng. Chúng cũng l…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Sắc
《表色》
Phàm các hình thái động tác của người ta, như: đi, đứng, ngồi, nằm, lấy, bỏ, co, duỗi v.v... hiển nhiên có thể biểu hiện ra bên ngoài, khiến ai ai cũng thấy tức gọi là biểu sắc. Là một trong ba loại sắc cảnh do tông Duy …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Sấn
《俵襯》
Đem chia vật của thí chủ cúng dường cho đại chúng, gọi là Biểu sấn. Thiền uyển thanh qui quyển 6 trung Diên trai (Vạn tục 111, 454 hạ), nói: Duy na đánh khánh, Thủ tọa phân phối vật cúng dường, hoặc thí chủ chia, hoặc vị…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Thuyên
《表詮》
Cũng gọi Y thuyên đàm chỉ. Đối lại với Già thuyên. Biểu, là hiển bày tính chất của sự vật; Thuyên, là giải thích rõ ràng về sự và lí của các pháp. Biểu thuyên là trình bày về tính chất của các pháp khiến hai mặt sự và lí…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Tử
《俵子》
Biểu, hàm ý là đưa phẩm vật cho người. Trong các dịp ma chay, người ta thường bố thí các phẩm vật cho người nghèo khó. Trước khi cho, họ được phát những tờ phiếu hoặc những chiếc thẻ, các phiếu và thẻ này gọi là Biểu tử.…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Biểu Vô Biểu
《表無表》
Biểu vô biểu là nói tắt của Biểu nghiệp (Phạm: Vijĩapti-karman) và Vô biểu nghiệp (Phạm: Avijĩapti-karman). Cũng gọi Hữu biểu nghiệp vô biểu nghiệp, Hữu biểu sắc vô biểu sắc, Tác vô tác, Giáo vô giáo. Nghiệp biểu hiện ra…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình
《瓶》
Bình là thứ đồ đựng, chứa làm bằng sành, sứ hoặc kim loại. I. Bình. Phạm: Kalaza, dịch âm: ca la xa. Chiếc bình đựng ngũ cốc, nước thơm v.v... được dùng khi cúng dường Phật và Bồ tát. Lại vì bình thường được dùng để chứa…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Ca Sa
《平袈裟》
Một trong các loại ca sa được giới Phật giáo Nhật bản sử dụng. Dùng gấm vóc lụa là, bất cứ loại nào, để may thành, khác với nạp ca sa nhiều màu sắc, loại ca sa này chỉ có một mầu. Cũng gọi Nhất sắc thất điều (ca sa một m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bỉnh Cự
《秉炬》
Cầm đuốc. Một nghi thức làm lễ an táng trong Thiền gia. Hàm ý là cầm đuốc châm lửa lúc trà tì (thiêu xác chết). Khi cử hành lễ an táng, vị sư dẫn đường cầm cây đuốc để tượng trưng hỏa táng (thiêu) người chết. Thuyết cũ b…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng
《平等》
Phạm,Pàli: sama. Nghĩa là ngang bằng đều nhau, không cao thấp nông sâu. Chỉ hết thảy hiện tượng cùng chung một tính, hoặc tính không, tính Duy thức, tính tâm chân như. Đối lại với Sai biệt. Như đức Thích tôn đã phủ nhận …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Đại Bi
《平等大悲》
Chỉ cho lòng từ bi bình đẳng của Phật và Bồ tát. Tức lòng từ bi thương xót hết thảy chúng sinh như nhau, không phân biệt. Đại phương quảng Phật hoa nghiêm kinh sớ quyển 30 (Đại 35, 725 thượng), nói: Vì có nhiều phương ti…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Đại Huệ
《平等大慧》
Hàm ý là chỉ có Phật tuệ nhất thừa, tức là thực trí mà đức Phật đã tuyên nói trong kinh Pháp hoa, mà cũng là thực trí của chư Phật. Bởi vì trí này có khả năng chứng được lí tính bình đẳng, nên gọi là bình đẳng. Vả lại, c…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Giác
《平等覺》
I. Bình đẳng giác, cũng gọi Bình đẳng chính giác. Chỉ cho chính giác của đức Phật và từ này được dùng làm biệt hiệu của Phật. Vì Phật đã chứng được lí các pháp bình đẳng, không có cao thấp nông sâu sai khác, Ngài trụ tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Giác Kinh
《平等覺經》
Kinh, gồm 4 quyển. Cũng gọi Vô lượng thanh tịnh bình bẳng giác kinh, Vô lượng thanh tịnh kinh. Ngài Chi lâu ca sấm đời Hậu Hán dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 12, là một bản dịch khác trong năm bản dịch kinh Vô lượng th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Lực
《平等力》
Là một trong 37 tên hiệu của đức Phật A di đà. Phật A di đà chứng được các pháp bình đẳng, có đủ sức đại bi bình đẳng cứu độ chúng sinh, vì thế có hiệu này. Tán A di đà Phật kệ (Đại 47, 422 thượng), nói: Thân như hư khôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Bình Đẳng Nghĩa
《平等義》
Là một trong 10 nghĩa của hư không. Nghĩa là thể tính bình đẳng của chân như đối với hết thảy pháp đều bình đẳng không có sai khác. Tông kính lục quyển 6 (Đại 48, 446 hạ), nói; Hư không có 10 nghĩa, thể của nó tuy giống …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển