Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 94.192 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.503 thuật ngữ. Trang 11/31.
  • Bạng Cáp Thiền

    《蚌蛤禪》

    Thiền trai hến.Tiếng dùng trong Thiền lâm. Con trai khi mở mồng mới thấy ruột, thí dụ Thiền đem chân diện mục trình bày với thầy mình. Vô môn quan Tắc 18 (Đại 48, 295 trung), nói: Ông già Động sơn đã tham cứu được Bạng c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Cư Sĩ Bất Muội Bản Lai Nhân

    《龐居士不昧本來人》

    Tên công án trong Thiền lâm. Là cơ duyên đối thoại giữa Thiền sư Mã tổ Đạo nhất và Bàng cư sĩ đời Đường về câu nói Bất muội bản lai nhân. Bản lai nhân, tức là chỉ cái tự tính xưa nay vốn trong sạch của người ta, đồng ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Cư Sĩ Hảo Tuyết Phiến Phiến

    《龐居士好雪片片》

    Tên công án trong Thiền lâm. Sự tích Bàng cư sĩ đời Đường nhìn tuyết rơi trước mắt, và lại dùng cái đánh để kích thích sự liễu ngộ của Toàn thiền khách. Bích nham lục Tắc 42 (Đại 48, 179 trung), nói: Bàng cư sĩ từ biệt D…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Cư Sĩ Ngữ Lục

    《龐居士語錄》

    Hōkojigoroku: 3 quyển, do Bàng Uẩn (龐蘊) nhà Đường soạn, Vu Do (于頔) biên, được trùng san vào năm thứ 10 (1637) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎) nhà Minh. Bộ này có quyển thượng gồm các lược truyện và lời vấn đáp với chư vị Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàng Già Phổ

    《旁遮普》

    (PAĨJÀB) Tức là dịch âm Ngũ hà địa phương thuộc Ấn độ. Trong các chi nhánh của sông Ấn độ, có năm nhánh chảy ra địa phương này. Thời thái cổ, ngưới Á lợi an, đi xuống phía nam, xâm nhập địa phương này, rồi định cư tại đấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bằng Kinh

    《棚經》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Cũng gọi Bằng hành. Tức hằng năm, từ ngày 13 đến 15 tháng 7 hoặc tháng 8, cử hành Lễ hội Vu lan bồn. Vào những ngày này, mỗi nhà đều thỉnh sư đến tụng kinh ở trước rạp Tinh linh Phật đà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Miết Ngữ

    《傍瞥語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền lâm, khi thầy dạy học trò, không dùng phương pháp nói thẳng để chỉ bày, mà dùng lời nói vắn tắt xa xôi, chỉ hé cho thấy cái ý chỉ chủ yếu. Vì không chỉ thẳng mà là chỉ sang một bên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Pháp Xiển Đề

    《謗法闡提》

    Là một trong hai loại Xiển đề. Còn gọi là Đoạn thiện xiển đề. Chỉ người không thể thành Phật được, vì đã sinh khởi tà kiến sâu đậm, phỉ báng Đại thừa mà dứt hết tất cả căn lành. Xiển đề là gọi tắt của Nhất xiển đề (chỉ n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Phật

    《謗佛》

    I. Báng Phật. Chỉ các sự tích phỉ báng gây phương hại cho việc giáo hóa của đức Phật. Sự tích nổi bật nhất là liên quan đến Đề bà đạt đa. Đề bà đạt đa vốn là em con chú bác của Phật, sau xuất gia làm đệ tử Phật. Về cuối …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Phật Kinh

    《謗佛經》

    Có một quyển. Do Bồ đề lưu chi đời Nguyên Ngụy dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 17. Cùng bản khác dịch với kinh Quyết định tổng trì do Trúc pháp hộ dịch. Nội dung tường thuật bồ tát Sư tử du hí cùng với mười vị đại Bồ tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Sinh

    《旁生》

    Tức chỉ súc sinh. Trên từ long thú cầm súc, dưới đến thủy lục côn trùng, đều bởi nghiệp mà phải luân hồi trong ngả ác, không phải là đường chính của người, trời, cho nên gọi là bàng sinh. (xt. Súc Sinh).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báng Tam Bảo Giới

    《謗三寶戒》

    Là một trong mười giới trọng cấm của Hiển giáo. Tức là giới cấm chỉ việc phỉ báng tam bảo Phật, Pháp, Tăng. Còn gọi là Hủy báng tam bảo giới, Trợ báng tam bảo giới, Báng loạn chính pháp giới, Phỉ báng giới, Báng Bồ tát p…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Thượng Nhiên Hoả Dụ

    《冰上燃火喻》

    Dụ đốt lửa trên nước đá. Ví dụ hiển bày việc phàm phu nhờ niệm danh hiệu của đức Phật A di đà mà được vãng sinh. Trong Vãng sinh luận chú quyển hạ, ngài Đàm loan – một vị đại đức của Tịnh độ giáo Trung quốc – sau khi giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảng Trạng Bài Thị

    《榜狀牌示》

    Là phương pháp thông báo cho đại chúng biết các việc được làm trong Tùng lâm. Chẳng hạn như vị trú trì muốn mời vị Thủ tọa hoặc các vị tôn túc từ xa đến thăm trụ xứ để đãi trà, thì lập danh sách các vị, rồi sai thị giả đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Tưởng

    《冰想》

    Quán tưởng băng giá cứng chắc. Đây là một phương tiện quán để vào chính quán, nhờ phép quán này có thể tiến vào chân quán của thế giới cực lạc. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói : Thấy nước lắng trong, phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Uẩn

    《龐蘊》

    (? - 808) Là Thiền giả tại gia trứ danh đời Đường. Đời gọi là Bàng cư sĩ, Bàng ông. Người huyện Hành dương tỉnh Hồ nam. Đời đời theo Nho học, chỉ một mình Uẩn mộ Phật pháp. Năm đầu Trinh nguyên (785 - 804), yết kiến Thạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Uẩn Cư Sĩ

    《龐蘊居士》

    Hōun Koji, ?-808: vị cư sĩ môn hạ của Mã Tổ Đạo Nhất (馬祖道一), tự Đạo Huyền (道玄), thông xưng là Bàng Cư Sĩ (龐居士), xuất thân Hành Dương (衡陽, Tỉnh Hồ Nam). Gia đình ông đời đời sùng tín Nho Giáo, nhưng ông lại lánh xa tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bàng Vị

    《傍位》

    Ý chỉ những sự tượng hiện thực sai biệt. Đứng về mặt triết học Phật giáo mà nói, thì vạn pháp có thể chia làm bản thể của các pháp và hiện tượng thiên sai vạn biệt, bản thể là lí (ở bên trong), hiện tượng là biểu (bày ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Y

    《傍依》

    Đối lại với Chính y, . Những kinh luận chủ yếu mà một tông y cứ vào để lập nghĩa của tông, gọi là Chính y; ngoài ra, các kinh khác thì gọi là Bàng y. Nói đủ là Bàng sở y. Chẳng hạn, tông Tịnh độ lấy các kinh luận chính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Yết La Thiên

    《冰揭羅天》

    Trời Băng yết la. Băng yết la, Phạm: Piígala. Là con cưng của thần Quỉ tử mẫu Ha lí để (Phạm:Hàrìtì). Cũng gọi Băng ca la thiên, Băng nga la thiên, Băng nghiệt la thiên, Tất lí dựng ca thiên, Băng yết la thiên đồng tử. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Yết La Thiên Đồng Tử Kinh

    《冰揭羅天童子經》

    Có 1 quyển. Ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung trình bày về phép tụng niệm, phương pháp tạc tượng, phép Đà la ni và Ấn khế v.v... của Băng yết la thiên đồng tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bành Tế Tĩnh

    《膨際靖》

    Hō Saisei, 1740-1796: họ Bành (膨), húy là Tế Tĩnh (際靖), hiệu Tri Quy Tử (知歸子). Ban đầu, ông học sách Nho, luận bác bài xích Phật Giáo; nhưng về sau ông được tiếp xúc với các luận sư như Minh Đạo (明道), Tượng Sơn (象山), Dươ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bành Thiệu Thăng

    《彭紹升》

    (1740-1796) Nhà học giả, cư sĩ đời Thanh. Người Trường châu (Ngô huyện) tỉnh Giang tô. Tự là Doãn sơ, hiệu Xích mộc, hiệu nữa là Nhị lâm cư sĩ. Pháp danh Tế thanh. Xuất thân từ gia đình sĩ tộc, đậu Tiến sĩ năm Càn long, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo

    《寶》

    I. Bảo. Trong Phật giáo, chữ Bảo thường được dùng để diễn tả sự cao cả tôn quí của chư Phật Bồ tát và pháp, như tôn xưng đức Phật tối cao vô thượng là Bảo vương (vua báu), gọi pháp tướng đẹp đẽ của chư Phật Bồ tát là Bảo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn

    《寶印》

    I. Bảo ấn. Gọi các loại ấn khế (Phạm: mudrà) của chư Phật Bồ Tát. Hoặc chuyên gọi ấn khế lấy việc sinh của báu làm mục đích, song của báu ở đây không hẳn là chỉ của cải có hình tướng. Như ấn tam muội da của Bảo sinh Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn Tam Muội

    《寶印三昧》

    Phạm: Ratna mudrà-samàdhihê. Là một trong Bách bát tam muội (108 tam muội). Bảo ấn, chỉ ba pháp ấn. Tam muội quán thực tướng ba pháp ấn mà thể nhận được các pháp là vô ngã, các hành là vô thường, Niết Bàn là tịch lặng, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn Thủ Bồ Tát

    《寶印手菩薩》

    Bảo ấn thủ, Phạm: Ratna-mudrà-hasta, dịch âm là Ra đát nẵng mô nại la hạ tát đa. Là vị Bồ tát được đặt ở ngôi thứ hai bên trái bồ tát Địa tạng (chủ tôn) trong viện Địa tạng trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Ân Tự

    《報恩寺》

    I. Báo ân tự. Vị trí chùa nằm về góc phía bắc Ngô huyện tỉnh Giang tô. Thông thường gọi là Bắc tự, trong chùa có tượng Phật nằm, nên còn gọi là Ngọa Phật tự. Cứ theo Đại thanh nhất thống chí quyển 55 chép, thì chùa Báo â…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bào Ảnh

    《泡影》

    Bọt nước và bóng. Thí dụ các pháp thế gian hư giả không thực, cũng như bọt nước và bóng dáng. Bởi vì bọt nước hư ảo vô thường, gió thổi liền tan; bóng dáng gá mượn mà thành không có thực thể. Cho nên kinh điển Phật hay d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ba La Mật Bồ Tát

    《寶波羅蜜菩薩》

    Bảo ba la mật, Phạm: Ratna-pàramità, dịch âm là La đát na ba la mật đa, dịch ý là bảo đáo bỉ ngạn; hoặc là Ratna-vajrì, dịch âm là La đát na phạ nhật li, La đát na bạt chiết lệ. Là một trong ba mươi bảy vị tôn của Kim cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Bình

    《寶瓶》

    Bình báu. Phạm: Kalaza, dịch âm là Ca la xa, yết la xa; hoặcKuịđikà, dịch âm là Quân trì. Còn gọi là Hiền bình, Đức bình, Như ý bình, Cát tường bình, Át già bình. Trong Mật giáo, chiếc bình đựng nước công đức, nước thơm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Bộ

    《寶部》

    Là một trong năm bộ Kim cương giới của Mật giáo. Còn gọi là Ma ni bộ. Trong muôn đức tròn đầy của Phật, phúc đức là vô biên, cũng như kho báu ma ni, cho nên gọi là Bảo bộ. Trong năm luân giải thoát của Kim cương giới mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Cái

    《寶蓋》

    Gọi chiếc lọng báu, tức chỉ cái lọng cõi trời được trang sức bằng bảy thứ báu. Treo trên tòa cao của Phật Bồ tát hoặc giới sư để làm vật trang nghiêm. Cứ theo kinh Duy ma cật sở thuyết phẩm Phật quốc chép, thì con một Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Cái, Bửu Cái

    《寶蓋》

    : lọng báu, dù báu; là từ mỹ xưng cho lọng hay dù; tức chỉ cho lọng trời được trang sức bằng 7 thứ báu; còn gọi là hoa cái (華蓋, lọng hoa). Loại này thường được treo trên tòa cao của Phật, Bồ Tát hay Giới Sư. Theo Phật Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Cát Tường Thiên

    《寶吉祥天》

    Phạm: Candra. Dịch âm là Chiến nại la, Chiên đà la, Chiến đạt la. Còn gọi là Nguyệt thiên, Danh nguyệt thiên tử, Nguyệt thiên tử. Tức là Thiên tử ở trong cung trăng, là một trong mười hai thiên. Là thần cách hóa nguyệt c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Châu

    《寶珠》

    : viên ngọc báu; còn gọi là minh châu (明珠, viên ngọc sáng) Như Ý, là vật do đức Bồ Tát Địa Tạng (s: Kṣitigarbha, 地藏) cầm trên tay trái. Như tại Thánh Phước Tự (聖福寺, Shōfuku-ji) ở Trường Khi (長崎, Nagasaki), Nhật Bản có câ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Châu Pháp

    《寶珠法》

    Còn gọi là Đà đô pháp (Phạm:dhàtu), Như ý bảo châu pháp. Lấy ngọc báu như ý làm phép tu của Bản tôn. Trong các phép bí mật, phép này bí mật sâu xa nhất, thường không nói đủ mà chỉ nói tắt là nhybcp ., hoặc nói như bảo, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Châu Tỉ Khâu Ni

    《寶珠比丘尼》

    Còn gọi là Bảo quang tỉ khưu ni. Là một trong các đệ tử của đức Phật. Cứ theo Soạn tập bách duyên kinh quyển 8 phẩm Tỉ khưu ni chép, thì ở nước Xá vệ, có một trưởng giả sinh một người con gái rất đoan chính xinh đẹp, trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Chí

    《寶志》

    (418-514) Vị tăng thời Nam triều. Đời gọi là Bảo công, Chí công hòa thượng. Người huyện Kim thành (Nam trịnh, Thiểm tây, hoặc Cú dung, Giang tô), họ Chu. Thờ ngài Tăng kiệm ở chùa Đạo lâm làm thầy, tu tập Thiền nghiệp. K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Chử

    《寶杵》

    : chày báu, tên gọi khác của Kim Cang Chử (s: varja, 金剛杵), Hàng Ma Chử (降魔杵); âm dịch là Phược Nhật Ra (縛日囉), Phạt Chiết Ra (伐折囉), Bạt Chiết Ra (跋折囉), Phạt Xà Ra (伐闍囉). Loại pháp khí này nguyên xưa kia là vũ khí của cổ đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Chưởng

    《寶掌》

    (? - 657) Người trung Ấn độ. Đời gọi là Bảo chưởng thiên tuế hòa thượng, Thiên tuế bảo chưởng. Vì khi sinh ra, bàn tay trái nắm lại, đến bảy tuổi xuất gia mới mở nắm tay ra, vì thế lấy tên là Bảo chưởng (bàn tay báu). Cứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đài

    《寶臺》

    Tức là đài trang sức bằng các vật trân báu. Như kinh Quán thế âm bồ tát thụ kí chép, bồ tát Quán thế âm cùng với bồ tát Đắc đại thế muốn dẫn đầu tám mươi ức quyến thuộc đến chỗ đức Phật, bèn dùng sức thần thông, mỗi vị h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đàm

    《寶曇》

    Vị tăng thuộc tông Lâm tế đời Tống. Còn gọi là Thiếu đàm. Người huyện Long du, phủ Gia định, tỉnh Tứ xuyên, họ Hứa. Hiệu Thiếu vân. Đời gọi là Quất châu lão nhân (ông già châu Quất). Là pháp tự của ngài Đại tuệ Tông cảo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đỉnh Sơn Ma Nhai

    《寶頂山摩崖》

    Là núi Bảo đính nằm về phía đông bắc huyện Đại túc tỉnh Tứ xuyên khoảng mười lăm cây số. Chung quanh sườn núi khoét ra mười ba chỗ thành vách đá để tạo tượng Phật, có vòm Phật to và vòm Phật nhỏ qui mô rất lớn, hơn ba mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đỉnh, Bửu Đỉnh

    《寶鼎》

    : có ba nghĩa chính. (1) Cái đỉnh thời cổ đại. Nguyên nó là đồ dùng để nấu, về sau được dùng tượng trưng cho quyền uy chính trị, nên gọi là bảo đỉnh. Như trong bài thơ Nhâm Tý Thu Quá Cố Cung (壬子秋過故宮) của Tống Nột (宋訥, 1…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Báo Độ

    《報土》

    Có nghĩa là cõi nước báo đền nghiệp nhân. Tức là cái đất nước y báo do tự nghiệp của chúng sinh cảm được, và cõi Phật trong sạch do nguyện hành của Bồ tát lúc còn ở nhân vị tu hành mà cảm được. I. Báo độ. Đất nước do tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đới Đà La Ni Kinh

    《寶帶陀羅尼經》

    Có một quyển. Do Thí hộ đời Bắc Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung tường thuật việc đồng tử La hầu la cứ về đêm là bị La sát làm cho sợ hãi, đồng tử đến khóc lóc trước đức Phật, Ngài bèn bảo đồng tử thắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đường Tông

    《保唐宗》

    Một tông phái thuộc Thiền tông vào thời kì đầu. Do sư Vô trụ (714-774) ở chùa Bảo đường phủ Thành đô đời Đường khai sáng, trên vâng theo các bậc Ngũ tổ Hoằng nhẫn, Trí tân ở Tư châu, Xứ tịch, Vô tướng v.v..., lấy ba câu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đường Tự

    《保唐寺》

    Hotō-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Tư (資縣), Phủ Thành Đô (城都府), Ích Châu (益州, Tỉnh Tứ Xuyên), là cứ địa của Bảo Đường Tông (保唐宗). Vô Trú (無住), pháp từ của Vô Tướng (無相) ở Tịnh Chúng Tự (淨眾寺), đã từng sống ở đây và cử xướng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Bảo Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《寶覺禪師語錄》

    Có một quyển. Nói đủ là Tam thánh khai sơn tuệ nhật đệ nhị thế Bảo giác thiền sư ngữ lục. Còn gọi là Đông sơn trạm chiếu thiền sư ngữ lục. Do Đông sơn Trạm chiếu (1231-1291), vị Tăng thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn. Thu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển