Bảo Ấn
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
I. Bảo Ấn. Gọi các loại ấn khế (Phạm: mudrà) của chư Phật Bồ Tát. Hoặc chuyên gọi ấn khế lấy việc sinh của báu làm mục đích, song của báu ở đây không hẳn là chỉ của cải có hình tướng. Như ấn Tam Muội da của Bảo Sinh Phật, của Kim Cương Bảo Bồ Tát đều là Bảo Ấn, Phân Biệt gọi là Bảo Tam Muội da ấn, Tam Muội da Bảo Ấn. Theo nghi quĩ Hành Pháp của Liên Hoa Bộ tâm quĩ thuộc Kim Cương Giới hệ, sau khi Hành Giả đã làm Bát Khiển,....., thì phải Kết Ấn này và tụng chú. Vì ấn này là ấn chung của Ngũ Phật quán đính, Tứ phật hệ man, Như Lai giáp trụ ấn, bao nhiếp hết thẩy các ấn khác, cho nên, trong trường hợp khẩn cấp, có thể bỏ tất cả ấn khác mà chỉ cần kết một ấn này và tụng Chân Ngôn. [X. kinh Giáo vương (bản 2 quyển) Q.hạ; Liên Hoa Bộ tâm quĩ; Thắng sơ Du Già quĩ].
II. Bảo Ấn. Là ấn có khắc Chủng Tử và Chân Ngôn của Bản Tôn. Tại Nhật bản, thông thường ở chính giữa Bảo Tháp, Bảo Châu có viết Chủng Tử của Bản Tôn, giản đơn thì trong bánh xe vẽ hình vuông hoặc hình tròn viết chữ .. hoặc (Zri, thất lị). Để trả lời người mời đi chiêm bái thánh tích, cũng đóng ấn này.
II. Bảo Ấn. Là ấn có khắc Chủng Tử và Chân Ngôn của Bản Tôn. Tại Nhật bản, thông thường ở chính giữa Bảo Tháp, Bảo Châu có viết Chủng Tử của Bản Tôn, giản đơn thì trong bánh xe vẽ hình vuông hoặc hình tròn viết chữ .. hoặc (Zri, thất lị). Để trả lời người mời đi chiêm bái thánh tích, cũng đóng ấn này.