Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.467 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 10/27.
  • Băng Thượng Nhiên Hoả Dụ

    《冰上燃火喻》

    Dụ đốt lửa trên nước đá. Ví dụ hiển bày việc phàm phu nhờ niệm danh hiệu của đức Phật A di đà mà được vãng sinh. Trong Vãng sinh luận chú quyển hạ, ngài Đàm loan – một vị đại đức của Tịnh độ giáo Trung quốc – sau khi giả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảng Trạng Bài Thị

    《榜狀牌示》

    Là phương pháp thông báo cho đại chúng biết các việc được làm trong Tùng lâm. Chẳng hạn như vị trú trì muốn mời vị Thủ tọa hoặc các vị tôn túc từ xa đến thăm trụ xứ để đãi trà, thì lập danh sách các vị, rồi sai thị giả đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Tưởng

    《冰想》

    Quán tưởng băng giá cứng chắc. Đây là một phương tiện quán để vào chính quán, nhờ phép quán này có thể tiến vào chân quán của thế giới cực lạc. Kinh Quán vô lượng thọ (Đại 12, 342 thượng) nói : Thấy nước lắng trong, phải…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Uẩn

    《龐蘊》

    (? - 808) Là Thiền giả tại gia trứ danh đời Đường. Đời gọi là Bàng cư sĩ, Bàng ông. Người huyện Hành dương tỉnh Hồ nam. Đời đời theo Nho học, chỉ một mình Uẩn mộ Phật pháp. Năm đầu Trinh nguyên (785 - 804), yết kiến Thạc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Vị

    《傍位》

    Ý chỉ những sự tượng hiện thực sai biệt. Đứng về mặt triết học Phật giáo mà nói, thì vạn pháp có thể chia làm bản thể của các pháp và hiện tượng thiên sai vạn biệt, bản thể là lí (ở bên trong), hiện tượng là biểu (bày ra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bàng Y

    《傍依》

    Đối lại với Chính y, . Những kinh luận chủ yếu mà một tông y cứ vào để lập nghĩa của tông, gọi là Chính y; ngoài ra, các kinh khác thì gọi là Bàng y. Nói đủ là Bàng sở y. Chẳng hạn, tông Tịnh độ lấy các kinh luận chính t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Yết La Thiên

    《冰揭羅天》

    Trời Băng yết la. Băng yết la, Phạm: Piígala. Là con cưng của thần Quỉ tử mẫu Ha lí để (Phạm:Hàrìtì). Cũng gọi Băng ca la thiên, Băng nga la thiên, Băng nghiệt la thiên, Tất lí dựng ca thiên, Băng yết la thiên đồng tử. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Băng Yết La Thiên Đồng Tử Kinh

    《冰揭羅天童子經》

    Có 1 quyển. Ngài Bất không đời Đường dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung trình bày về phép tụng niệm, phương pháp tạc tượng, phép Đà la ni và Ấn khế v.v... của Băng yết la thiên đồng tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bành Thiệu Thăng

    《彭紹升》

    (1740-1796) Nhà học giả, cư sĩ đời Thanh. Người Trường châu (Ngô huyện) tỉnh Giang tô. Tự là Doãn sơ, hiệu Xích mộc, hiệu nữa là Nhị lâm cư sĩ. Pháp danh Tế thanh. Xuất thân từ gia đình sĩ tộc, đậu Tiến sĩ năm Càn long, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo

    《寶》

    I. Bảo. Trong Phật giáo, chữ Bảo thường được dùng để diễn tả sự cao cả tôn quí của chư Phật Bồ tát và pháp, như tôn xưng đức Phật tối cao vô thượng là Bảo vương (vua báu), gọi pháp tướng đẹp đẽ của chư Phật Bồ tát là Bảo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn

    《寶印》

    I. Bảo ấn. Gọi các loại ấn khế (Phạm: mudrà) của chư Phật Bồ Tát. Hoặc chuyên gọi ấn khế lấy việc sinh của báu làm mục đích, song của báu ở đây không hẳn là chỉ của cải có hình tướng. Như ấn tam muội da của Bảo sinh Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn Tam Muội

    《寶印三昧》

    Phạm: Ratna mudrà-samàdhihê. Là một trong Bách bát tam muội (108 tam muội). Bảo ấn, chỉ ba pháp ấn. Tam muội quán thực tướng ba pháp ấn mà thể nhận được các pháp là vô ngã, các hành là vô thường, Niết Bàn là tịch lặng, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ấn Thủ Bồ Tát

    《寶印手菩薩》

    Bảo ấn thủ, Phạm: Ratna-mudrà-hasta, dịch âm là Ra đát nẵng mô nại la hạ tát đa. Là vị Bồ tát được đặt ở ngôi thứ hai bên trái bồ tát Địa tạng (chủ tôn) trong viện Địa tạng trên Thai tạng giới mạn đồ la của Mật giáo. Vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Ân Tự

    《報恩寺》

    I. Báo ân tự. Vị trí chùa nằm về góc phía bắc Ngô huyện tỉnh Giang tô. Thông thường gọi là Bắc tự, trong chùa có tượng Phật nằm, nên còn gọi là Ngọa Phật tự. Cứ theo Đại thanh nhất thống chí quyển 55 chép, thì chùa Báo â…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bào Ảnh

    《泡影》

    Bọt nước và bóng. Thí dụ các pháp thế gian hư giả không thực, cũng như bọt nước và bóng dáng. Bởi vì bọt nước hư ảo vô thường, gió thổi liền tan; bóng dáng gá mượn mà thành không có thực thể. Cho nên kinh điển Phật hay d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Ba La Mật Bồ Tát

    《寶波羅蜜菩薩》

    Bảo ba la mật, Phạm: Ratna-pàramità, dịch âm là La đát na ba la mật đa, dịch ý là bảo đáo bỉ ngạn; hoặc là Ratna-vajrì, dịch âm là La đát na phạ nhật li, La đát na bạt chiết lệ. Là một trong ba mươi bảy vị tôn của Kim cư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Bình

    《寶瓶》

    Bình báu. Phạm: Kalaza, dịch âm là Ca la xa, yết la xa; hoặcKuịđikà, dịch âm là Quân trì. Còn gọi là Hiền bình, Đức bình, Như ý bình, Cát tường bình, Át già bình. Trong Mật giáo, chiếc bình đựng nước công đức, nước thơm,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Bộ

    《寶部》

    Là một trong năm bộ Kim cương giới của Mật giáo. Còn gọi là Ma ni bộ. Trong muôn đức tròn đầy của Phật, phúc đức là vô biên, cũng như kho báu ma ni, cho nên gọi là Bảo bộ. Trong năm luân giải thoát của Kim cương giới mạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Cái

    《寶蓋》

    Gọi chiếc lọng báu, tức chỉ cái lọng cõi trời được trang sức bằng bảy thứ báu. Treo trên tòa cao của Phật Bồ tát hoặc giới sư để làm vật trang nghiêm. Cứ theo kinh Duy ma cật sở thuyết phẩm Phật quốc chép, thì con một Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Cát Tường Thiên

    《寶吉祥天》

    Phạm: Candra. Dịch âm là Chiến nại la, Chiên đà la, Chiến đạt la. Còn gọi là Nguyệt thiên, Danh nguyệt thiên tử, Nguyệt thiên tử. Tức là Thiên tử ở trong cung trăng, là một trong mười hai thiên. Là thần cách hóa nguyệt c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Châu Pháp

    《寶珠法》

    Còn gọi là Đà đô pháp (Phạm:dhàtu), Như ý bảo châu pháp. Lấy ngọc báu như ý làm phép tu của Bản tôn. Trong các phép bí mật, phép này bí mật sâu xa nhất, thường không nói đủ mà chỉ nói tắt là nhybcp ., hoặc nói như bảo, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Châu Tỉ Khâu Ni

    《寶珠比丘尼》

    Còn gọi là Bảo quang tỉ khưu ni. Là một trong các đệ tử của đức Phật. Cứ theo Soạn tập bách duyên kinh quyển 8 phẩm Tỉ khưu ni chép, thì ở nước Xá vệ, có một trưởng giả sinh một người con gái rất đoan chính xinh đẹp, trê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Chí

    《寶志》

    (418-514) Vị tăng thời Nam triều. Đời gọi là Bảo công, Chí công hòa thượng. Người huyện Kim thành (Nam trịnh, Thiểm tây, hoặc Cú dung, Giang tô), họ Chu. Thờ ngài Tăng kiệm ở chùa Đạo lâm làm thầy, tu tập Thiền nghiệp. K…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Chưởng

    《寶掌》

    (? - 657) Người trung Ấn độ. Đời gọi là Bảo chưởng thiên tuế hòa thượng, Thiên tuế bảo chưởng. Vì khi sinh ra, bàn tay trái nắm lại, đến bảy tuổi xuất gia mới mở nắm tay ra, vì thế lấy tên là Bảo chưởng (bàn tay báu). Cứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đài

    《寶臺》

    Tức là đài trang sức bằng các vật trân báu. Như kinh Quán thế âm bồ tát thụ kí chép, bồ tát Quán thế âm cùng với bồ tát Đắc đại thế muốn dẫn đầu tám mươi ức quyến thuộc đến chỗ đức Phật, bèn dùng sức thần thông, mỗi vị h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đàm

    《寶曇》

    Vị tăng thuộc tông Lâm tế đời Tống. Còn gọi là Thiếu đàm. Người huyện Long du, phủ Gia định, tỉnh Tứ xuyên, họ Hứa. Hiệu Thiếu vân. Đời gọi là Quất châu lão nhân (ông già châu Quất). Là pháp tự của ngài Đại tuệ Tông cảo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đỉnh Sơn Ma Nhai

    《寶頂山摩崖》

    Là núi Bảo đính nằm về phía đông bắc huyện Đại túc tỉnh Tứ xuyên khoảng mười lăm cây số. Chung quanh sườn núi khoét ra mười ba chỗ thành vách đá để tạo tượng Phật, có vòm Phật to và vòm Phật nhỏ qui mô rất lớn, hơn ba mư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Báo Độ

    《報土》

    Có nghĩa là cõi nước báo đền nghiệp nhân. Tức là cái đất nước y báo do tự nghiệp của chúng sinh cảm được, và cõi Phật trong sạch do nguyện hành của Bồ tát lúc còn ở nhân vị tu hành mà cảm được. I. Báo độ. Đất nước do tự …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đới Đà La Ni Kinh

    《寶帶陀羅尼經》

    Có một quyển. Do Thí hộ đời Bắc Tống dịch. Thu vào Đại chính tạng tập 21. Nội dung tường thuật việc đồng tử La hầu la cứ về đêm là bị La sát làm cho sợ hãi, đồng tử đến khóc lóc trước đức Phật, Ngài bèn bảo đồng tử thắt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Đường Tông

    《保唐宗》

    Một tông phái thuộc Thiền tông vào thời kì đầu. Do sư Vô trụ (714-774) ở chùa Bảo đường phủ Thành đô đời Đường khai sáng, trên vâng theo các bậc Ngũ tổ Hoằng nhẫn, Trí tân ở Tư châu, Xứ tịch, Vô tướng v.v..., lấy ba câu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《寶覺禪師語錄》

    Có một quyển. Nói đủ là Tam thánh khai sơn tuệ nhật đệ nhị thế Bảo giác thiền sư ngữ lục. Còn gọi là Đông sơn trạm chiếu thiền sư ngữ lục. Do Đông sơn Trạm chiếu (1231-1291), vị Tăng thuộc tông Lâm tế Nhật bản soạn. Thu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Giác Thiền Tự

    《寶覺禪寺》

    Vị trí chùa nằm ở Đài trung thuộc Đài loan. Do Hòa thượng Lương đạt trụ trì chùa Hậu quả ở Bồ huyện tỉnh Phúc kiến sáng lập vào năm Dân quốc thứ 6 (1917). Hiện trong chùa còn để mười bốn nghìn bộ di cốt của những người N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Giác Tổ Tâm Thiền Sư Ngữ Lục

    《寶覺祖心禪師語錄》

    Có một quyển. Còn gọi là Hoàng long am chủ ngữ lục, Hối đường hòa thượng ngữ lục. Do Hối đường Tổ tâm (1025-1100) đời Tống soạn, Tử hòa chép, Trọng giới biên lại, ấn hành vào niên hiệu Nguyên phong năm đầu (1078) đời Thầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Giai

    《寶階》

    Nghĩa là thềm bậc được làm bằng các thứ trân bảo, tức chỉ các bậc thềm mà đức Thế tôn Thích ca dùng khi từ cung trời Đao lợi trở xuống lại thế gian. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 4 Kiếp tỉ tha quốc điều chép, thì tạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hành Vương Chính Luận

    《寶行王正論》

    Phạm: Ratnàvalì (hàm ý là vòng hoa báu). Có một quyển. Nguyên tác của bồ tát Long thụ, do ngài Chân đế đời Trần dịch (557-569). Thu vào Đại chính tạng tập 32. Bộ luận chia làm năm phẩm: An lạc giải thoát phẩm, Tạp phẩm, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hiền

    《寶賢》

    Vị tỉ khưu ni đời Lưu Tống. Người quận Trần tỉnh Hà nam, họ Trần. Mười sáu tuổi, mẹ chết, trong ba năm cư tang không ăn mễ cốc, chỉ ăn rau trái, không mặc tơ lụa, không ngồi giường chiếu. Mười chín tuổi xuất gia, ở chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hiệu

    《寶號》

    Tôn xưng danh hiệu Phật Bồ tát. Đời sau cũng dùng để gọi danh hiệu của Tổ sư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hoa

    《寶華》

    Có nghĩa là hoa rất quí báu. Kinh pháp hoa phẩm Thí dụ (Đại 9, 11 trung), nói: Nếu khi đi thì bảo hoa theo chân. Lại khi vô số hoa báu tích tập lại thì gọi là Bảo hoa tụ. Kinh Pháp hoa phẩm Kiến bảo tháp (Đại 9, 33 hạ), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hoa Sơn Chí

    《寶華山志》

    Gồm mười lăm quyển. Do Lưu danh phương đời Thanh soạn. Thu trong Trung quốc Phật tự sử chí vậng san đệ nhất tập. Núi Bảo hoa nằm ở Cú dung tỉnh Giang tô, tương truyền nơi đó là đạo tràng của Thiền sư Bảo chí đời Lương, v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hoa Thái Tử

    《寶華太子》

    Tức là Bảo hoa Phật. Luận Đại trí độ quyển 6 (Đại 25, 124 hạ), nói: Khi đức Phật Bảo hoa sinh thì khắp bên mình đều có các thứ hoa mầu sắc sáng rỡ, vì thế đặt tên là Bảo hoa thái tử.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Hương Hợp Thành Nguyện

    《寶香合成願》

    Là nguyện thứ ba mươi hai trong bốn mươi tám nguyện của Phật A di đà. Tức là thề nguyền rằng muôn vật trong cõi Tịnh độ đều do vô lượng thứ quí báu và trăm nghìn thứ hương thơm hợp thành. Kinh Vô lượng thọ quyển thượng (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bào Hưu La Lan

    《袍休羅蘭》

    Phạm: Prabhùta-ratna. Dịch ý là Đại bảo Phật, Bảo thắng Phật, Đa bảo Phật. Là một trong năm đức Như lai, tức chỉ đức Phật ở thế giới Bảo tịnh phương đông. (xt. Đa Bảo Phật).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Khánh Tự

    《寶慶寺》

    Vị trí chùa nằm ở huyện Hàm ninh phủ Tây an tỉnh Thiểm tây. Trong chùa có một tháp báu, trong tháp thờ ba mươi tư pho tượng Phật chạm trổ bằng đá vào thời nhà Đường. Kĩ thuật tạo tượng rất tinh xảo, dung hợp giữa Trung q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Khiếp Ấn Đà La Ni

    《寶篋印陀羅尼》

    Nói đủ là Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thân xá lợi bảo khiếp ấn đà la ni. Tức là đà la ni tích tụ công đức của toàn thân xá lợi của Như lai, gồm bốn mươi câu, trích ra từ kinh Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Khiếp Ấn Tháp

    《寶篋印塔》

    Là tháp có đặt Bảo khiếp ấn đà la ni ở trong. Theo kinh Nhất thiết Như lai tâm bí mật toàn thân xá lợi bảo khiếp đà la ni nói, thì trong tháp thất bảo tích tụ hết thảy toàn thân xá lợi của Như lai, có cất giữ ấn bí mật B…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kim

    《寶金》

    (1308-1372) Vị tăng thuộc tông Lâm tế đời Nguyên. Người huyện Vĩnh thọ, Càn châu (tỉnh Thiểm tây), họ Thạch. Thời ấy, có vị sa môn, cho thân mẫu sư một pho tượng Quan âm và dặn bà phải cung kính cúng dường, sẽ sinh được …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kính

    《寶鏡》

    Có nghĩa là tấm gương rất quí báu, là Tháp Bảo Khiếp Ấn tên đẹp để gọi tấm gương. Trong Mật giáo thường được dùng làm vật cúng dường hoặc để trang nghiêm đạo tràng. Trong hai mươi mốt vật cúng dường được liệt kê trong ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kính Tam Muội Ca

    《寶鏡三昧歌》

    Có một quyển. Còn gọi là Động sơn Lương giới thiền sư bảo kính tam muội, Bảo kính tam muội. Do tổ Động sơn Lương giới (807-869) thuộc tông Tào động đời Đường soạn. Thu vào Đại chính tạng tập 47 (Quân châu Động sơn ngộ bả…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Kính Tự

    《寶鏡寺》

    Vị trí chùa nằm ở Khánh thượng bắc đạo Nghinh nhật quận Tùng la diện, Hàn quốc. Tương truyền được sáng lập vào thời đại vua Thánh đức (ở ngôi 702-736) nước Tân la, do Đại sư Nhật chiếu ở chùa Bạch mã huyện Lạc dương, Tru…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bảo Lâm

    《寶林》

    Chỉ rừng cây bảy báu trong thế giới Cực lạc của Phật A di đà ở phương Tây, gọi tắt là Bảo lâm. Cũng tức là rừng cây báu được nói trong kinh Quán vô lượng thọ. Kinh Đại bảo tích quyển 18 (Đại 11, 97 trung), nói: Gió thổi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển