Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 88.466 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “B”: 1.340 thuật ngữ. Trang 1/27.
  • 《婆》

    Chữ Tất Đàm (bha). Là một trong năm mươi chữ cái, một trong bốn mươi hai chữ cái Tất Đàm. Nghĩa tóm tắt như sau:1. Về tướng chữ nông cạn thì giải nghĩa là Hữu...(có), về nghĩa chữ sâu kín thì giải nghĩa là Hữu bất khả đắ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Bà Hoà Hoà

    《婆婆和和》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là bắt chước trạng thái ú ớ của tiếng trẻ con; chuyển dụng để thí dụ lời nói việc làm của Như Lai không thiên vị. Tiếng dùng để thí dụ như Anh Nhi Hành được chép trong kinh Niết Bàn (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Bản Tu Hành

    《把本修行》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý nói Thiền tăng tu hành còn chấp chặt vào Phật pháp, mà chưa có thể siêu việt đến cảnh giới khoáng đạt tự tại. Hư đường Hòa thượng ngữ lục quyển 1 (Đại 47, 991 hạ), nói: Xưa nay bả bản tu hàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Bổng Hoán Cẩu

    《把棒換狗》

    dùng trong Thiền lâm. Nguyên ý là cầm gậy gọi chó, nhưng đây không phải như một cử chỉ tầm thường, mà nó hàm chứa tính nguy hiểm của một cái đánh thêm vào tiếng gọi nữa. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được chuyển dụng để ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Cách Hách

    《巴格赫》

    Phạm: Bàgh. Là quần thể hang đá của Phật giáo Đại thừa đào được vào khoảng thế kỉ VII Tây lịch, ở sườn núi mặt nam núi Văn-để-da (Vindhya), ven sông Na ba đạt (Narmada) ở mạn tây nam thị trấn Ấn-đa-nhĩ (Indore) tại Ấn Độ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Châm

    《把針》

    Hàm ý là may khâu quần áo. Trong các Tùng lâm thời xưa, ngoài thì giờ tu hành tụng kinh ngồi Thiền ra, chúng tăng thường tự khâu vá lấy áo pháp và các loại y phục khác. Thiền uyển thanh qui quyển 10 Bách trượng qui thằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Dật Đề

    《波逸提》

    Phạm: Pàyattika, Pàli: Pàcittiya hoặc Pàcittika. Là một trong những giới Cụ túc mà Tỉ-khưu và Tỉ-khưu ni phải giữ. Còn gọi là Bái-dật-đề, Ba-la-dật-ni-kha, Ba-dật- đề-già, Ba-chất-để-ca. Dịch ý là đọa (rơi), linh đọa (là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Di La Thần

    《波夷羅神》

    Là một trong mười hai thần tướng trong kinh Dược Sư. Còn gọi là Bà-di-la thần, Ba-dị-la-thần, Bạt-y-la thần, Ba-da-la thần. Dịch ý là thần giữ việc uống. Cầm đầu bảy ức chúng Dạ-xoa, giữ gìn Phật pháp, là thủ lãnh các vu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bá Du Bát Đa

    《播輸鉢多》

    Phạm:Pàzupata. Còn gọi là Ba Du Bát Đa. Dịch ý là Thú chủ ngoại đạo. Hoặc gọi là Đồ khôi ngoại đạo, Ngưu chủ ngoại đạo. Là một trong các ngoại đạo ở Ấn Độ xưa. Ngoại đạo này thờ trời Đại Tư Tại (còn gọi là Ma hê thủ la t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đa

    《婆哆》

    I - Bà Đá. Chi Phong Đại (gió) mất thăng bằng trong bốn đại không điều hòa. Thân thể người ta do bốn đại (bốn yếu tố lớn) đất, nước, lửa, gió cấu thành, một khi bốn đại mất điều hòa , không quân bình thì sinh ra bệnh tật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đa Ha Di Thi

    《婆多呵彌尸》

    Dịch ý là Vô Căn. Tức là không có năm căn mắt, tai, mũi, lưỡi và thân. Luận Thích Ma Ha Diễn quyển 10 (Đại 32, 664 hạ), nói: Một lòng chuyên nhất, không phân biệt nên làm hay không nên làm, như người Bà Đa Ha Di Thi.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Đan Xà Lê

    《巴丹闍梨》

    Phạm:Pataĩjali. Là nhà học giả văn pháp (grammar) Ấn Độ ở thế kỉ thứ II trước Tây lịch. Còn gọi là Bàn-đạt-xà-lí, Bát-đầu-xã-la. Ông viết cuốn sách Ma-ha-ba-hạ (Phạm: Mahàbhàwya), chú giải sách Khải-đề-a-á-na (Phạm: Kàty…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đạt

    《婆達》

    Phạm: Vadana. Trong Thanh Minh học, Bà Đạt Chi nghĩa tiếng nhiều lời. Nhân Minh Nhập Chính Lí luận sớ quyển thượng (Đại 44, 94 thượng), nói: Y theo Thanh Minh, một lời gọi là Bà Đạt Na, hai lời gọi là Bà Đạt Nê, nhiều lờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đạt La Bát Đà

    《婆達羅鉢陀》

    Phạm: Bhàdrapada. Tên của tháng 6 theo lịch Ấn Độ. Còn gọi là Bà Đạt La Bạt Đà, Bạt Đà La Bạt Đà, Bạt Nại La Bà Na, Bà Nại La Bà Nại, Bà Nại La Bà Nại Ma Tẩy. Dịch ý là hiền tích, mạnh thu. Tương đương từ ngày 16 tháng 6…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Đề

    《婆提》

    I - Bà Đề. Phạm: Bhadrika, Pàli: Bhaddiya. Còn gọi là Bạt Đề Lê Ca, Bạt Đà La, Bạt Đề. Dịch ý là Tiểu Hiền, Hiền Thiện, Nhân Hiền, Hữu Hiền. Gọi tắt là Hiền. Một trong năm vị Tỉ khưu. Sau khi đức Thế Tôn xuất gia, cùng v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Già

    《婆伽》

    Phạm: Bhaíga. Dịch ý là phá, diệt. Còn gọi là Bà Nga, Bạc Già. Luận Đại Trí Độ quyển 48 (Đại 25, 408 hạ), nói: Bà già, Hán dịch là phá. Lại Phạm Ngữ Tạp Danh cũng nói: Bà nga, hàm ý là phá. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q.1].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Già Bà

    《婆伽婆》

    Phạm: Bhagavat. I - Bà Già Bà. Một trong các hiệu chung của chư Phật. Cũng gọi là Bạc Già Phạm, Bà Già Phạm, Bà Già Bạn, Bạc A Phạm, Bà Nga Phạ Đế, Bà Nga Phạ Để, Bạc Già Bạt Đế. Dịch ý là có đức, có công đức lớn, có tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Già Tiên

    《婆伽仙》

    Bà Già, Phạm:Bhàrgava. Còn gọi là Bạt Già Bà Tiên, Bà Già Bà Tiên, Bạt Già Tiên. Dịch ý là Ngõa Sư, Vô Bất Đạt. Là người tiên trong rừng Khổ hạnh thuộc nước Tì Xá Li. Nhờ có Thái tử Thích Ca, sau khi vượt thành xuất gia,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Ha

    《婆訶》

    Phạm: Vàha. Dịch ý là cái vựa để lúa. Tức đồ dùng có thể chứa được hai mươi khư lê. Khư lê, tức một hộc, tương đương với mười đấu. Lại có từ Bà Ha Ma, Bà Ha là tên đồ dùng; còn ma.., chi cho hồ ma ......(vừng, mè). Phiên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Hách Đặc

    《巴赫特》

    (BHARHUT) Là nơi di tích Phật giáo nằm về phía tây nam A-lạp-cáp-ba (Allahabad) cách hai trăm cây số. Tức di tích của Vương triều Huân ca (Zuíga) từ năm 180 đến năm 172 trước Tây lịch. Do nhà học giả người Anh là Sir Ale…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bá Hi Hoà

    《伯希和》

    PELLIOT, PAUL (1878 - 1945) Là nhà khảo cổ học và Đông phương học người Pháp. Năm 1900 là nhân viên nghiên cứu trong viện Viễn Đông Học của nước Pháp (École Francaise d’Extrême - Orient), cùng năm, ông đến Bắc Kinh, đúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Hoà

    《婆啝》

    Chi sự phát tiếng (oa oa) của trẻ con. Kinh Niết Bàn (bản Bắc) quyển 20 (Đại 12, 485 trung), nói: Cái gọi là Bà Hòa, Hòa là hữu vi, Bà là vô vi, ấy là trẻ con. (xt. Đa Đá Bà Hòa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bả Kế Đầu Nha

    《把髻投衙》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Bả kế, tức khi chiến bại, lột bỏ mũ trụ trên đầu, chạy vào trận địch; cũng chỉ khi chém đầu, nắm lấy tóc phạm nhân xoắn lại cho chắc. Nha, tức quan nha, quan phủ. Bả kế đầu nha, nguyên ý là tự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà Kì Xá

    《婆耆舍》

    Pàli: Vaígìsa. Là một trong các đệ tử của Phật. Còn gọi là Bà Kì Sa, Bằng Kì Xá. Là nhà thơ nổi tiếng nhất trong hàng ngũ đệ tử Phật, thường xuất khẩu thành thơ để tán thán đức Phật và các vị đệ tử Thượng Tọa. Ngoài ra, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba Kiệt Sĩ

    《巴杰士》

    BURGESS JAMES (1832 - 1917) Nhà học giả người Anh nghiên cứu Ấn Độ cổ đại. Lúc đầu học kiến trúc, năm 1855, ông vượt biển qua Ấn Độ, nhận dạy tại các trường Đại học Calcutta và Đại học Bombay, điều tra nghiên cứu Ấn Độ k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La

    《婆羅》

    I - Bà La. Phạm: Vihàrapàla. Nói đủ là Tì-ha-la-ba-la. Dịch ý là thứ đệ, hộ tự (hộ chùa), là gọi riêng chức Duy-na. Tức là chức vụ trông nom sắp đặt thứ tự tăng chúng trong Thiền lâm. Đại Đường Tây Vực Cầu Pháp Cao Tăng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La A Điệt Đa Vương

    《婆羅阿迭多王》

    Bà La A Điệt Đa, Phạm: Bàlàditya, dịch là Tân Nhật, Ảo Nhật. Còn gọi là Bà La Dật Để Dã Vương. Cứ theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 9 chép, thì ông này là vua nước Ma Yết Đà ở Ấn Độ, thâm tín Phật Pháp, xây dựng rất nhiều …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Bà Xoa

    《婆羅婆叉》

    Phạm: Bàlabhakwa.Một loại quỉ đói. Dịch ý là thực tiểu nhi (ăn trẻ con). Cứ theo kinh Chính Pháp Niệm Xứ quyển 16 nói, thì tất cả quỉ đói đều vì kiếp trước hay sinh ác tâm, ghen ghét, phá hoại, thân, khẩu, ý tạo các nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Di

    《波羅夷》

    Phạm, Pàli: pàràjika. Là một trong những giới Cụ túc mà một phần lan can ở Ba hách đặc Tỉ-khưu, Tỉ-khưu-ni phải giữ. Là giới căn bản cực ác trong giới luật. Còn gọi là Ba-la-xà-dĩ-ca, Ba-la-thị-ca. Dịch ý là tha thắng, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Đại Tế

    《巴羅大祭》

    Là lễ tiết hàng năm trọng yếu nhất của Phật giáo tại Bhutan. Ba-la (Paro) là đô thị lớn thứ hai tại Bhutan, là cung mùa hạ của nhà vua, nằm trong hang núi, trong đó có ngôi chùa Đan Tông khách thiền đã có bốn trăm năm lị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Đề Đề Xá Ni

    《波羅提提舍尼》

    Phạm: Pratidezanìya, Pàli: Pàtidesanìya. Là một trong những giới Cụ túc của Tỉ- khưu và Tỉ-khưu-ni. Còn gọi là Ba-la-để-đề-xá-ni, Ba-đê-đề-xá-ni, Bát-lạt-để-đề-xá-na. Hoặc gọi tắt là Đề-xá-ni. Dịch ý là đối tha thuyết, h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Đề Mộc Xoa

    《波羅提木叉》

    Phạm: Pràtimokwa hoặc Pratimokwa, Pàli: Pàỉimokkha hoặc Pàtimokkha. Chỉ các giới luật mà bảy chúng phải giữ gìn để phòng ngừa các tội lỗi do bảy chi thân khẩu gây ra, để xa lìa các phiền não hoặc nghiệp mà được giải thoá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Đoạ Bạt Xà

    《婆羅墮跋闍》

    Phạm: Bharadvàja I - Bà La Đọa Bạt Xà. Chi cõi trời Bà La Đọa Bạt Xà. Một trong tám mươi cõi trời. Dịch ý là Trùng Ngữ Thiên. Là một trong tám mươi cõi trời tướng đẹp mà Bồ Tát, vì hóa độ chúng sinh, tu hành. Cứ theo kin…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Lưu Chi

    《婆羅留支》

    Phạm: Balaruci. Còn gọi là Bà Lưu Chi. Là tên gọi riêng của vua A Xà Thế. Dịch ý là Chiết Chỉ (bẻ gãy ngón tay), Vô Chỉ (không có ngón tay). Khi vua A Xà Thế mới sinh, thầy tướng đoán sẽ hung ác, vua cha bèn sai người né…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Mật

    《波羅蜜》

    Phạm: Pàramità, Pàli: Pàramì hoặc Pàramità. Tức là từ bờ sống chết cõi mê bên này mà đến bờ Niết bàn giải thoát bên kia. Còn gọi là Ba-la-mật-đa, Ba-la-nhĩ-đa. Dịch ý là Đáo bỉ ngạn, Độ vô cực, Độ, Sự cứu kính. Thông thư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Giáo

    《婆羅門教》

    (BRAHMANISM) Là tôn giáo Ấn Độ cổ đại lấy giai cấp Bà la môn làm trung tâm mà phát triển. Là giáo phái bắt nguồn từ tín ngưỡng Phệ Đà xưa, hình thành vào khoảng thế kỉ XII trước Tây lịch, tôn sùng Phệ Đà, tin đa thần, tu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Quốc

    《婆羅門國》

    Phạm: Bràhmana-deza. Là tên gọi khác của Ấn Độ. Trung Quốc cũng gọi Tích Lan Là Bà la môn quốc. Ngày xưa, các chủng tính ở Ấn Độ chia làm nhiều tộc loại, đặc biệt coi Bà la môn là thanh quí, vì sự thanh quí được truyền l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Tăng

    《婆羅門僧》

    Chi người tu hành thuộc giòng Bà la môn ở Ấn Độ, hoặc chi người nguyên trước kia tin theo Bà la môn giáo mà chuyển sang qui y đức Phật và xuất gia theo Phật để học đạo. Chẳng hạn như tôn giả Xá Lợi Phất là trí tuệ bậc nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Thành

    《婆羅門城》

    Đức Phật đã từng vào làng xóm Bà la môn này khất thực mà không được, bèn mang bát không trở về. Đó là một trong chín cái phiền não mà đức Phật đã tạo nghiệp nhân trong các kiếp trước và đời nay phải chịu quả báo. Cứ theo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Tị Tử Kinh

    《婆羅門避死經》

    Có một quyển. Do ngài An Thế Cao đời Đông Hán dịch vào năm Kiến Hòa 2 đến năm Kiến Ninh 3 (148 - 170). Cũng gọi là Tị Tử Kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập thứ 2. Kinh này tương đương với kinh A Hàm phẩm 30 kinh thứ 4. Nội…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Môn Tử Mệnh Chung Ái Niệm Bất Li Kinh

    《婆羅門子命終愛念不離經》

    Có một quyển. Còn gọi là Bà la môn Tử Mệnh Chung Ái Niệm kinh, Ái Niệm Bất Li kinh. Do ngài An Thế Cao đời Đông Hán dịch vào năm Kiến Hòa 2 đến năm Kiến Minh 3 (148 - 170), thu vào Đại Chính Tạng tập 1. Kinh này với Trun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Na Đà

    《婆羅那馱》

    Phạm: Varanàda, Pranàda. Là tên Dạ Xoa được nói đến trong kinh Khổng Tước Vương chú quyển hạ. Còn gọi là Ba La Na Đà. Đời Lương thuộc Nam triều dịch là Đại Thanh (tiếng to). Là một trong các anh em Tì Sa Vương. Anh em họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Nại Quốc

    《波羅奈國》

    Ba-la-nại, Phạm: Vàràịasì hoặc Vàraịasì, Varàịasì, Varaịasì, Pàli: Bàràịasì. Là một vương quốc cổ tại trung Ấn Độ. Còn gọi là Ba-la-nại quốc, Ba-la-ni-tư quốc, Ba- la-nại-tả quốc. Các nhà dịch cũ phiên là Già-thi-quốc (P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Phả Ca La Mật Đa La

    《波羅頗迦羅蜜多羅》

    (565-633) Phạm: Prabhàkaramitra. Người nước Ma-yết-đà thuộc trung Ấn Độ. Còn gọi là Ba-la-phả-mật-đa-la, Ba-phả-mật-đa-la. Hoặc gọi tắt là Ba-phả. Dịch ý là Minh tri thức, Minh hữu, Quang trí. Sư thuộc giòng Sát-đế-lợi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Phù Đồ

    《婆羅浮屠》

    (BOROBUDUR) Dịch ý là Tinh Xá trên núi. Cũng gọi là Ba La Phù Đồ, Xà Bà La Phù Đồ. Là Thánh địa Phật giáo cực kì tráng lệ, ở thôn Bà La Phù Đồ thuộc Mã Cát Lãng, Trung Bộ Đảo Java của Ân Ni (Indonesia), có thể sánh ngang…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Sa Đề Già

    《波羅娑提伽》

    Phạm: Pràsàdika-sùtra. Còn gọi là Bà-la-sa-đề-già, Ba-la-sa-đề-già-tu-đố-lộ. Dịch ý là Thanh Tịnh kinh. Cứ theo luật Thập Tụng quyển 24 chép, thì nếu có Thức- xoa-ma-ni, Ưu-bà-tắc, Ưu-bà-di và Sa-di-ni hiểu nhiều biết nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Sí Thụ

    《婆羅翅樹》

    Bà La Sí, Phạm: Balàka, Balàkikà. Còn gọi là Sa La Sí Thụ. Dịch ý là cò trắng. Sức sống của loại cây này rất mạnh, cành và thân dù bị chặt đứt vẫn có thể sinh trưởng, không giống như cây Sa La, sau khi bị chặt, không thể…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Tắc Hí

    《波羅塞戲》

    Ba-la-tái, Phạm: Prasena, dịch ý là binh. Là loại trò chơi bắt chước quân lính đánh nhau. Cũng gọi là Tượng mã đấu, Song lục. Sự vật dị danh lục Ngoạn Hí Chương Song lục điều chép: Song lục có xuất xứ từ Thiên Trúc, kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Bà La Tất Lật Thác Ngật Na

    《婆羅必栗托仡那》

    Phạm: Bàlapfthagjana. Dịch ý là Ngu Tranh khắc nổi trên Tháp Phật (Tượng Ma Da Phu Nhân Thụ Thai) dị sinh. Còn gọi là Bà La Tất Lí Tha Ngật Na, Bà La Tất Lợi Tha Già Xà Na. Bà La, dịch ý là Ngu; Pfthagjana, dịch ý là Dị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ba La Vương Triều

    《波羅王朝》

    Ba la, Phạm: Pàla. Triều vua được kiến lập tại Mạnh Gia Lạp (Bengal) vào giữa thế kỉ VIII đến cuối thế kỉ XII Tây lịch. Người sáng lập là Cù-ba-la (Phạm: Gopàla), trong thời loạn, thống nhất được Mạnh Gia Lạp mà lập nên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển