Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 87.256 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “A”: 437 thuật ngữ. Trang 4/9.
  • A Tì Đàm Tì Bà Sa Luận

    《阿毗曇毗婆沙論》

    Gồm sáu mươi quyển. Do các ngài Phù đà bạt ma và Đạo thái đời Bắc Lương cùng dịch, thu vào Đại chính tạng tập 28. Là bản dịch khác của luận A tì đạt ma đại tì bà sa. Cứ theo bài tựa của ngài Đạo đĩnh nói, thì luận này nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma

    《阿毗達磨》

    Phạm: Abhidharma, Pāli: Abhidhamma. Là một trong ba tạng. Còn gọi là A tì đàm, A tị đạt ma, Tì đàm. Dịch ý là Đối pháp, Đại pháp, Vô tỉ pháp, Hướng pháp, Thắng pháp, Luận. Cùng với Kinh (Phạm: Sùtra), Luật (Phạm:Vinaya) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Câu Xá Luận

    《阿毗達磨俱舍論》

    Phạm: Abhidharmakoza-zàstra. Gọi tắt là Câu xá luận. Dịch ý là Đối pháp tạng luận, Thông minh luận. Là tập đại thành giáo lí của Phật giáo bộ phái, là sách cương yếu của luận Đại tì bà sa. Bồ tát Thế thân (Phạm: Vasuband…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Đại Thừa Kinh

    《阿毗達磨大乘經》

    Tây tạng: Chos-mon-pa theg-pachen-po#i mdo. Còn gọi là A tì đạt ma kinh (Phạm:Abhidharma-sùtra), Đại thừa a tì đạt ma. Bản gốc tiếng Phạm, bản dịch Tây tạng và bản Hán dịch của kinh này đều không còn, chỉ còn được viện d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Đại Tì Bà Sa Luận

    《阿毗達磨大毗婆沙論》

    Phạm: Abhidharmamahàvibhàwàzàstra. Gồm hai trăm quyển. Gọi tắt là Đại tì bà sa luận, Bà sa luận, Bà sa. Do ngài Huyền trang dịch, thu vào Đại chính tạng tập 27. Luận này là sách chú thích luận A tì đạt ma phát trí của ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Đăng Luận

    《阿毗達磨燈論》

    Phạm: Abidharmadìpa with Vibhàwàprab-hàvftti, do Sàôkftyàyana tìm được bản viết tay tại Tây tạng vào năm 1937 Tây lịch, đến năm 1959, ini hiệu đính và xuất bản. Nội dung được cấu thành bởi hai bộ phận:Abhidharmadìpa văn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Giáo Nghĩa Cương Yếu

    《阿毗達磨教義綱要》

    Pāli: Abhidhammatthasagaha. Còn gọi là Nhiếp a tì đạt ma nghĩa luận. Là tác phẩm ưu tú nhất trong giáo lí cương yếu của Phật giáoPāli. Cứ theo sự suy đoán, thì tác phẩm này được soạn vào khoảng năm 1100 Tây lịch, do một …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Giới Thân Túc Luận

    《阿毗達磨界身足論》

    Phạm: Abhidharma-dhàtu-kàyapàda. Gồm ba quyển. Do ngài Thế hữu viết và ngài Huyền trang đời Đường dịch vào năm Long sóc thứ 3 (663). Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ giới thân túc luận. Gọi tắt là Giới thân túc luận, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Lục Túc Luận

    《阿毗達磨六足論》

    Phạm: Waỉ-pàda-zàstra. Tức chỉ chung sáu bộ luận làm điểm tựa cho Căn bản thuyết nhất thiết hữu bộ. Còn gọi là Lục phần A tì đàm. Đó là: A tì đạt ma tập dị môn túc luận, A tì đạt ma pháp uẩn túc luận, Thi thiết túc luận,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Phẩm Loại Túc Luận

    《阿毗達磨品類足論》

    Phạm: Abhidharma-prakaraịa-pàda. Gồm mười tám quyền. Do ngài Thế hữu sáng tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ phẩm loại túc luận. Gọi tắt là Phẩm loại túc luận, thu vào Đại chính tạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Pháp Uẩn Túc Luận

    《阿毗達磨法蘊足論》

    Phạm: Abhidharma-dharmaskandha-pàda.Ngài Đại mục kiền liên trứ tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ pháp uẩn túc luận. Gọi tắt là Pháp uẩn túc luận, thu vào Đại chính tạng tập 26. Là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Phát Trí Luận

    《阿毗達磨發智論》

    Phạm:Abhidharma-jĩàna-prasthàna. Gồm hai mươi quyển, Tôn giả Ca đa diễn ni tử viết sau Phật nhập diệt ba trăm năm, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ phát trí luận. Gọi tắt là Phát trí l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tạng

    《阿毗達磨藏》

    Phạm: Abhidharma-piỉaka. Còn gọi là Luận tạng, Đối pháp tạng. Tạng thứ ba trong ba tạng. Gọi chung tất cả các bộ luận. Trong các kinh điển Hán dịch, thuộc về Luận tạng thì có các bộ luận Tiểu thừa, như: Lục túc luận, Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tạng Hiển Tông Luận

    《阿毗達磨藏顯宗論》

    Phạm: Abhidharma-koza-samayapradìpikà. Gồm bốn mươi quyển. Do ngài Chúng hiền soạn, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Hiển tôn luận, thu vào Đại chính tạng tập 29. Trước đó, ngài Chúng hiền đã trứ tác luận Thuậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tập Di Môn Túc Luận

    《阿毗達磨集异門足論》

    Phạm: Abhidharma - saôgìti - paryàya - pàda. Gồm hai mươi quyển. Ngài Xá lợi phất trước tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ tập dị môn túc luận. Gọi tắt là Tập dị môn túc luận, thu v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Tạp Tập Luận Thuật Kí

    《阿毗達磨雜集論述記》

    Gồm mười quyển. Sư Khuy cơ (632-682) đời Đường soạn. Còn gọi là Đại thừa a tì đạt ma tạp tập luận thuật kí, Tạp tập luận thuật kí, Đối pháp luận sớ, Đối pháp sao, thu vào Vạn tục tạng tập 74. Là sách chú thích bản dịch Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Thuận Chính Lí Luận

    《阿毗達磨順正理論》

    Phạm: Abhidharma-nyāyānusāra. Gồm tám mươi quyển. Ngài Chúng hiền soạn, ngài Huyền trang đời Đường dịch, thu vào Đại chính tạng tập 29. Còn gọi là Tùy thực luận, Câu xá bạc luận. Gọi tắt là Thuận chính lí luận, Chính lí …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Đạt Ma Thức Thân Túc Luận

    《阿毗達磨識身足論》

    Phạm: Abhidharma-vijĩàna-kàyapàda. Gồm mười sáu quyển. Ngài Đề bà thiết ma (Phạm: Devazarman, dịch ý là Thiên tịch, Hiền tịch) trước tác, ngài Huyền trang đời Đường dịch. Còn gọi là Thuyết nhất thiết hữu bộ thức thân túc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tị Địa Ngục

    《阿鼻地獄》

    Là một trong tám địa ngục nóng, A tị, tiếng Phạm là Avìci. Còn gọi là A tì địa ngục, A tị chỉ địa ngục. Dịch ý là Vô gián địa ngục. Kinh Quán Phật tam muội hải quyển 5 phẩm Quán Phật tâm (Đại 15, 668 trung): Vì sao gọi l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tị Khiếu Hoán

    《阿鼻叫喚》

    Hình dung cái trạng thái cực khổ của chúng sinh trong địa ngục A tị. Những chúng sinh lúc sống làm ác, sau khi chết phải rơi vào địa ngục A tị (Phạm: avìci, vô gián) hoặc địa ngục Khiếu hoán, chịu các cực hình đau đớn qu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ti La Hồng Khiếm

    《阿卑羅吽欠》

    Phạm: A vi ra hum kham. Chữ Tất đàm: . Chân ngôn của Đại nhật Như lai Thai tạng giới Mật giáo, tượng trưng sự nội chứng của Đại nhật Như lai. Đọc đủ là Án a tì la hồng khiếm sa bà ha. Vì chân ngôn chứa nhóm chủng tử của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tì Tam Phật Đà

    《阿毗三佛陀》

    Phạm,Pāli: abhhisambuddha. Còn gọi là A duy tam Phật, A tì tam Phật. Dịch ý là hiện đẳng giác, chỉ người đã thành tựu chính giác. [X. kinh Phóng quang bát nhã Q.2; Huyền ứng âm nghĩa Q.3].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tông

    《阿鍐》

    Là hai chữ bí mật và trọng yếu trong Mật giáo, được dùng để biểu thị Thai tạng giới và Kim cương giới. Chữ (a) là chủng tử Lí pháp thân của đức Đại nhật Như lai ở Thai tạng giới; chữ (vaô = tông) là chủng tử Trí pháp thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Trá Li Quốc

    《阿咤厘國》

    A tra li, Phạm: Aỉali hoặc Atàri. Tên một nước xưa ở nam Ấn độ. Nằm vào miền thượng du sông Sa ba mã đề (Sabarmati) và miền trung du ông Mạc hà (Maki) về phía tây. Cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 11 chép, thì nước này…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Trá Nẵng Chi

    《阿吒曩胝》

    Pāli: Àỉànaỉà. Còn gọi là A tra na kiếm, A tra phiệt để, A noa vãn đa, A ni bàn đa. Dịch ý là đông người nhóm họp. Là một trong các cung điện của Tì sa môn thiên. [X. Trường bộ kinh 32, kinh A tra nẵng đê].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Bản Bất Sinh

    《阿字本不生》

    Phạm:Akàra-àdyanutpàda#. Mật giáo bảo chữ A là căn bản của tất cả ngôn ngữ văn tự, bao hàm nhiều ý nghĩa, như nghĩa bất sinh, nghĩa không, nghĩa có v.v... trong đó, đặc biệt coi trọng các nghĩa bất sinh, vốn, đầu tiên, c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Bố Tâm

    《阿字布心》

    Nói tắt là Tâm tâm. Chỉ chữ A được Mật giáo tôn là Tâm của hết thảy chân ngôn, bày dãi ra trong tâm của người tu hành. (a) là chữ thứ nhất trong năm mươi chữ cái Tất đàm, Mật giáo coi nó là mẹ đẻ ra mọi tiếng, là mẹ của …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tư Đà

    《阿私陀》

    A tư đà. Phạm: Asita. Cũng gọi A tư đa, A tư đá, A tư tra, A tư hoặc A di. Là vị tiên ở nước Ca tì la vệ, thuộc trung Ấn độ. Khi đức Thích tôn giáng sinh, ông tiên này đến xem tướng cho Ngài và đoán là Ngài sẽ thành Phật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Tử Đắc Mộng

    《啞子得夢》

    Người câm được mộng. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên là người câm không thể kể lại những điều mình thấy trong mộng cho người khác nghe được; trong Thiền lâm, từ này được chuyển dụng để thí dụ người học đạo không thể d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La

    《阿修羅》

    Phạm:Asura, gọi tắt là Tu la. Là một trong sáu đường, một trong tám bộ chúng, một trong mười giới. Còn gọi là A tác la, A tô la, A tố la, A tố lạc, A tu luân. Dịch ý là Phi thiên, Phi đồng loại, Bất đoan chính. Các nhà d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Cầm

    《阿修羅琴》

    Chỉ cây đàn của A tu la. Khi A tu la muốn nghe nhạc, không cần phải đánh đàn, mà đàn có thể tự phát ra khúc nhạc theo ý muốn, đó là nhờ nhân phúc đức của A tu la mà được như thế. Luận Đại trí độ lấy đó để thí dụ với Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Đạo

    《阿修羅道》

    Gọi tắt là Tu la đạo. Là một trong sáu đạo. Phần nhiều do ba nhân tức giận, kiêu căng và nghi kị mà thụ sinh, là nơi sinh của loài đại lực thần, thường ôm lòng tức giận và thích đánh nhau. Ngoài ra còn chỉ thế giới của A…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Thuyết Ngũ Niệm Xứ Tam Thập Bát Phẩm

    《阿修羅說五念處三十八品》

    Cứ theo Chỉ quán phụ hành truyền hoằng quyết quyển 2 phần 2 chép, theo truyền thuyết, A tu la ghen ghét Phật nói pháp, Phật vì chư thiên nói bốn niệm xứ thì A tu la nói năm niệm xứ; Phật nói ba mươi bảy phẩm đạo, thì A t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Tứ Sinh

    《阿修羅四生》

    Quả báo của A tu la cũng rất tốt, gần bằng các trời, nhưng không giống các trời, vì thế gọi A tu la (hàm ý không phải trời). Cứ theo kinh Lăng nghiêm quyển 4 chép, vì sức nghiệp dắt dẫn, A tu la phải sinh trong bốn loài:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tu La Vương

    《阿修羅王》

    Vua trong đường A tu la. Trong các kinh điển nêu ra nhiều tên vua A tu la, trong đó, kinh Pháp hoa phẩm tựa, kể bốn tên vua đại A tu la là: Bà trĩ, Khư la khiên đà, Tì ma chất đa la và La hầu, mỗi vua đều có trăm nghìn q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Ngũ Chuyển

    《阿字五轉》

    Là từ được Mật giáo dùng để biểu thị năm giai vị mà tâm bồ đề, y theo đó lần lượt chuyển lên. Gọi tắt là Ngũ chuyển. Chữ (a) là một trong mười hai nguyên âm của mẫu tự Tất đàm, trong Mật giáo, chiếu theo năm lần chuyển h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tự Quán

    《阿字觀》

    Tức quán tưởng chữ (a) Tất đàm, là phép quán đưa đến sự chứng ngộ cái lí các pháp vốn chẳng sinh và mở tỏ tâm mình là tâm bồ đề vốn có sẵn Phật tính; là phép quán tưởng trọng yếu nhất và cũng đủ tính đại biểu nhất trong …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Tư Yết Lợi Phái

    《阿斯羯利派》

    Pāli: Asgiri-nikàya. Còn gọi là A tư sơn phái. Là một trong các giáo phái chủ yếu thuộc phái Tiên la của Phật giáo Tích lan, hệ thống Thượng tọa bộ. Phái này được hình thành vào giữa thế kỉ XIX, tổng bộ đặt tại chùa A tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Tuế

    《亞歲》

    Tức đông chí. Hàm ý là sắp đến năm mới. Lúc đầu, khoảng đời Ngụy Tấn, từ ngày ấy trở đi, triều đình bắt đầu cử hành các nghi thức lớn để mừng năm mới sắp đến. Về sau, trong Thiền lâm, vào ngày ấy cũng cử hành các pháp hộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Vĩ Xá Pháp

    《阿尾舍法》

    A vĩ xả, Phạm: Àveza, có nghĩa là vào khắp, còn gọi là A tỉ xả, A tì xả, A vĩ xà. Một trong những chân ngôn bí pháp. Là phương thuật thỉnh các Thiên thần giáng lâm, nhập vào thân đồng nam đồng nữ để hỏi các việc lành dữ,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Lê

    《阿闍棃》

    Phạm:Àcàrya,Pāli: Àcariya, Tây tạng: slob-dpon. Còn gọi là A xá lê, A chỉ lị, A già lị da. Nói tắt là Xà lê. Dịch ý là Quĩ phạm sư, Chính hạnh, Duyệt chúng, Ưng khả hành, Ứng cúng dường, Giáo thụ, Trí hiền, Truyền thụ. H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Lê Quán Đỉnh

    《阿闍棃灌頂》

    Là một trong những nghi thức trọng yếu của Mật giáo. Còn gọi là Truyền giáo quán đính, Truyền pháp quán đính, Phó pháp quán đính. Tức là nghi thức quán đính tuyển chọn học trò có khả năng đảm nhiệm ngôi vị thầy, thiết lậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Lê Sở Truyện Mạn Đồ La

    《阿闍棃所傳曼荼羅》

    Tức là Mạn đồ la do Tam tạng Thiện vô úy của Mật tông đời Đường truyền. Là một trong Thai tạng Mạn đồ la của Mật giáo. A xà lê, tức chỉ Tam tạng Thiện vô úy. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 6 chép, thì Mạn đồ la này là ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xa Lí Nhị Già Lam

    《阿奢理貳伽藍》

    A xa lí nhị, Phạm: Àizcarya hoặc Àzalini. Tên ngôi chùa ở nước Cưu tư. Còn gọi là A già li nhị già lam. Dịch ý là Kì đặc chúng viên. Ngày xưa, vua nước Cưu tư có người em hết sức trung thành, để biểu dương thành tích tốt…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xà Thế Vương

    《阿闍世王》

    A xà thế, Phạm:Ajàtazàtru, Pāli: Ajàtassattu. Là con vua Tần-bà-sa-la (Phạm: Bimbisàra) nước Ma yết đà thuộc trung Ấn độ vào thời Phật. Gọi tắt là Xà thế vương. Còn gọi là A xà đa sa đâu lâu vương, A xã đa thiết đốt lộ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xiển Để Ca

    《阿闡底迦》

    Phạm:An-icchantika. Còn gọi là a xiển đề. Dịch ý là bất nhạo dục (không ưa muốn), vô dục (không muốn), tùy ý tác (làm theo ý). Là hữu tình vô tính trong năm tính do tông Pháp tướng thành lập. Tức có nghĩa là không thích …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Xoa La Thiếp

    《阿叉羅帖》

    Gồm có năm thếp. Do vị tăng người Nhật là Tông uyên sưu tập. A xoa la, tiếng Phạm:Akwara, dịch ý là chữ. Nội dung thu chép các dấu tích chữ Tất đàm của các nhà còn được cất giữ tại các núi có danh tiếng của các nước và t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Yết La

    《阿羯羅》

    Phạm: Àgàra. Dịch ý là cảnh (giới). Chỉ chỗ nương tựa của tác dụng tâm thức, cũng tức là đối tượng dẫn khởi tâm, thức, cảm giác hoặc tư duy; tai đối với tiếng, mắt đối với sắc, tiếng và sắc là cảnh của tai và mắt. Thành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác

    《惡》

    Ác. Phạm, Pāli: Pàpa. Là một trong ba tính. Đối lại với thiện, vô kí, và đồng nghĩa với bất thiện (Phạm:Akuzala, Pāli: Akusala). Tức các pháp bất thiện và các việc làm với ý nghĩ xấu, có khả năng đưa đến quả khổ. Tính ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ác Cơ

    《惡機》

    Ác, là nghĩa tổn hại; Cơ, chỉ căn cơ. Tức là những căn cơ của các hành vi trái lí gây tổn hại. Trong Ngu Thốc Sao quyển thượng, Tị tổ của Tịnh độ chân tông Nhật Bản là ngài Thân Loan, đã nêu ra bảy loại ác cơ: 1. Mười đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển