Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.388 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 99/316.
  • Hà Lí Na

    《何履那》

    Phạm: Hariịa. Cũng gọi A lí na, Hạt lợi noa, Hạ lí noa. Tên gọi chung những con hươu và nai con. Kinh Đại uy đức đà la ni dịch là dê rừng. Kinh Đại uy đức đà la ni quyển 7 (Đại 21, 786 thượng), nói: A nan! Trong đó còn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Liệt Chuyển

    《下劣轉》

    Vị thứ 5 trong 6 loại chuyển vị, chỉ cho sự chứng ngộ của hàng Nhị thừa: Thanh văn, Duyên giác. Hạ liệt (thấp kém) là nói đối lại với Đại thừa; Chuyển là chuyển nhiễm ô thành thanh tịnh, chuyển mê muội thành giác ngộ.Lâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Lộ Phái

    《夏路派》

    Cũng gọi Bố đốn phái. Một trong những biệt phái của Phật giáo Tây tạng, do ngài Bố đốn nhân khâm trát ba sáng lập vào thế kỉ XIV lấy chùa Hạ lộ (Tạng: Sha-lu) gần vùng Nhật khách tắc làm trung tâm. Phái này nổi tiếng một…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Lộ Tự

    《夏路寺》

    Hạ lộ, Tạng: Sha-lu. Vị trí chùa cách Nhật khách tắc Tây tạng khoảng 20 km về phía đông nam, do sư Kiệt tôn hỉ nhiêu quýnh nãi, thuộc Lạt ma giáo, sáng lập vào năm Nguyên hựu thứ 2 (1087) đời Bắc Tống. Vào thế kỉ XIV, ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Lợi Kê La Quốc

    《呵利鶏羅國》

    Phạm: Harikela. Tên một nước nhỏ thời cổ đại, có lẽ ở vào vùng A Lạp Can (Arakan) của nước Miến Điện ngày nay. Cứ theo Đại đường tây vực cầu pháp cao tăng truyện chép, thì từ châu Sư tử đi thuyền về hướng đông bắc khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Miến Tôn

    《下面尊》

    (1885-1946) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người Bạch mã hồ, huyện Thượng ngu, tỉnh Chiết giang, tự Miễn chiên. Lúc trẻ, ông du học ở Nhật bản, sau khi về nước, ông làm việc văn hóa, giáo dục. Ông kết giao với đại sư Hoằng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Mô Thiền

    《蝦蟆禪》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Thiền con ếch. Có 2 nghĩa: 1. Ếch chỉ biết nhảy chứ không biết cách gì khác. Thiền tông dùng từ ngữ này để chê trách những người tu Thiền chỉ hiểu một mặt rồi chấp chặt vào đó, khiến cho Thiền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Ngữ

    《下語》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Có 3 nghĩa: 1. Dựa vào công án hoặc cổ tắc của Thiền tông mà làm nảy sinh kiến giải riêng của mình. 2. Lời nói pháp của thầy khai thị cho đệ tử. 3. Đồng nghĩa với các chữ: Trứ ngữ, Giản ngữ. L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Ngũ Dục

    《呵五欲》

    Quở trách 5 món dục lạc. Khoa thứ 2 trong 5 khoa của 25 phương tiện tu chính quán thuộc tông Thiên thai. Nghĩa là quở trách 5 trần cảnh: Sắc, thanh, hương, vị, xúc. Năm trần cảnh này vốn không phải là dục, nhưng vì chúng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Phẩm Giới

    《下品戒》

    Khi không có pháp sư truyền giới, mình đến trước tôn tượng Bồ tát, tự nguyện thụ giới, gọi là Hạ phẩm giới. Một trong 3 loại thụ giới. Kinh Bồ tát anh lạc bản nghiệp quyển hạ (Đại 24, 1020 hạ) nói: Này các Phật tử! Thụ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Phật Mạ Tổ

    《呵佛駡祖》

    Cũng gọi Sát Phật lục tổ. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nghĩa là quở Phật mắng tổ. Thiền tông thường dùng từ ngữ này để phủ nhận uy quyền, nhằm giúp người học phá chấp hầu thể hội được cảnh giới tự tại, giải thoát. [X. tắc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Phọc

    《呵嚩》

    Cũng gọi: Phả, Hỏa bà, Hạp phược, Sa ba, Ha bà, Ha ma, Hỏa. Chữ Tất đàm (hva). Một trong 42 chữ cái Tất đàm. Kinh Hoa nghiêm (bản dịch cũ) quyển 57 (Đại 9, 766 thượng), nói: Khi xướng chữ Ha bà thì vào cửa Bát nhã ba la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Phong

    《下風》

    Nghĩa đen là gió dưới, tức là đánh rắm. Khi chế giới luật, trong pháp uy nghi của chúng tăng, đức Phật cũng có dạy về việc hạ phong. Thủar xưa, khi Phật ở tại thành Xá vệ, có nhóm Lục quần tỉ khưu (6 tỉ khưu xấu) không g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Sấn

    《下嚫》

    Đem phẩm vật bố thí cúng dường trước Phật. Hạ nghĩa là kính cẩn đặt xuống; Sấn gọi tắt từ Đạt sấn (Phạm:Dakwìịa), nghĩa là những phẩm vật bố thí, cúng dường. Cứ theo môn Tiền tài trong Thiền lâm tượng khí tiên, thì dâng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Sinh

    《下生》

    Bồ tát từ trên cõi trời giáng sinh xuống hạ giới. Kinh Quá khứ hiện tại nhân quả quyển 1 (Đại 3, 623 hạ), chép: Bấy giờ Bồ tát bảo Thiên tử rằng: Ta sẽ hạ sinh trong cõi Diêm phù đề, nước Ca tì la vệ, dòng dõi Cam giá, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Sung

    《何充》

    (292-346) Người huyện Tiềm (nay là huyện Hoắc sơn, tỉnh An huy) đời Tấn, tự Đạo thứ. Ông là người tài trí, làm quan đến chức Tể tướng thời Thành đế (337), sau phù tá ấu chúa, tôn vua, dẹp loạn, nước nhà yên định, thịnh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Thần Tiểu Tì

    《河神小婢》

    Vị thần ở sông Hằng. Trong kinh chép, đệ tử Phật là Tất lăng già bà ta (Phạm: Pilinda-vatsa) tính tình kiêu mạn, lời nói thô tháo, thường gọi thần sông Hằng là Tiểu tì (con đầy tớ bé nhỏ). Ngoài đức Phật và 8 vị đại Than…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Thủ

    《夏首》

    Ngày đầu tiên của mùa kết hạ an cư. Theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển thượng, thì Hạ thủ là ngày 16 tháng 4 âm lịch; còn theo Đại đường tây vực kí quyển 8 thì là ngày 16 tháng 5.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Thừa

    《下乘》

    I. Hạ thừa. Chỉ cho Thanh văn tạng do bồ tát Thế thân soạn. [X. Nhiếp đại thừa luận thích Q.1]. II. Hạ thừa. Cũng gọi Hạ mã. Xuống xe hoặc xuống ngựa để tỏ lòng tôn kính. Thời đức Phật còn tại thế, vua Tần bà sa la thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Thừa Thiên

    《何承天》

    (370-447) Người Đàm thành, tỉnh Sơn đông, sống vào thời Lưu Tống. Ông học rộng, nhớ dai, làu thông các học thuyết. Thời Vũ đế, ông làm quan đến chức Thượng thư từ bộ lang, sau ra làm Hành dương nội sử. Đến thời Văn đế, ô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Tính

    《何姓》

    Họ gì? Là cơ duyên vấn đáp giữa Tứ tổ Đạo tín và Ngũ tổ Hoằng nhẫn. Cứ theo Cảnh đức truyền đăng lục quyển 3 chương Ngũ tổ Hoằng nhẫn chép, thì khi lên 7 tuổi, trên đường đến núi Hoàng mai, Hoằng nhẫn gặp tổ Đạo tín, tổ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Trạch Ca

    《呵宅迦》

    Phạm: Kàỉaka. Cũng gọi: Ha tra ca. Gọi đủ: Ha tra ca a la sa (Phạm: Kàỉakarasa). Dịch ý là nước có mầu vàng, hoặc chất thuốc nước mầu vàng. Truyền thuyết cho rằng Ha tra ca là một thứ tài liệu mạ vàng để bảo trì được lâu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Trạch Tông

    《荷澤宗》

    Tông Hà trạch, một hệ phái của Thiền tông, do ngài Thần hội khai sáng ở chùa Hà trạch tại Lạc dương vào thời vua Huyền tông nhà Đường. Cứ theo Thiền môn sư tư thừa tập đồ của ngài Khuê phong Tông mật, thì pháp hệ truyền …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Trần

    《下塵》

    Cõi bụi bặm. Chỉ cho hạ giới. Thích môn qui kính nghi quyển thượng (Đại 45, 855 thượng), nói: Không thể để cho tấm thân này bị đày ải mãi nơi hạ trần .

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Tự Sinh

    《何似生》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. I. Hà tự sinh. Cũng gọi Hà tự. Thế nào? Bàng cư sĩ ngữ lục quyển thượng (Vạn tục 120, 30 thượng), ghi: Cư sĩ vừa tiếp lấy tách trà, Lâm bèn kéo ông ra sau, hỏi: - Thế nào? Cư sĩ đáp: - Có miệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Xuất Đồ Lạc Xuất Thư

    《河出圖洛出書》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Ý nói đạo của trời đất sức người không thể biết được, cũng chỉ cho điềm lành rất khác thường. Hà đồ và Lạc thư vốn là truyền thuyết về nguồn gốc của hai bộ sách Chu dịch và Hồng phạm của Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hác

    《郝》

    Chữ Tất đàm (ha#). Chủng tử của bồ tát Tồi ma. Gồm có 4 nghĩa: 1. Tất cả pháp vốn chẳng sinh. 2. Nhân duyên. 3. Nhân ngã. 4. Pháp ngã. Vì không biết rõ tất cả các pháp vốn chẳng sinh nên sinh ra hết thảy phiền não, rồi d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Ám

    《黑闇》

    Tối đen, không có ánh sáng của trí tuệ. Kệ tụng tán Phật A di đà (Đại 47, 421 thượng), nói: Hào quang Phật sáng soi bậc nhất, Nên gọi Ngài là Quang viêm vương; Ba đường hắc ám nhờ chiếu rọi, Vì thế con đính lễ cúng dườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Bạch

    《黑白》

    I. Hắc Bạch. Gọi đủ: Hắc nghiệp, Bạch nghiệp. Chỉ cho ác nghiệp và thiện nghiệp. (xt. Bạch Nghiệp Hắc Nghiệp). II. Hắc Bạch. Hình tròn đen, trắng được dùng để giải thích 2 vị Chính và Thiên trong Động sơn ngũ vị của thiề…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Ca Sa

    《黑袈裟》

    Áo ca sa màu đen Luật Phật qui định cấm chúng tăng không được dùng 5 màu chính: xanh, vàng, đỏ, trắng và đen làm màu áo cà sa, mà chỉ được dùng màu bùn (truy sắc), màu vỏ già và màu hạt dẻ. Cho nên, áo chúng tăng mặc đượ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Cốc Thượng Nhân Ngữ Đăng Lục

    《黑谷上人語燈錄》

    Gồm 18 quyển, do sư Liễu huệ Đạo quang, người Nhật soạn. Sau khi ngài Pháp nhiên, tổ khai sáng của tông Tịnh độ Nhật bản, thị tịch được 62 năm, vào năm Văn vĩnh 11 (1274), do trong môn phái phát sinh các kiến giải khác n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Dạ Thiên

    《黑夜天》

    Phạm:Kàlà-ràtrì. Cũng gọi Hắc ám thiên, Ám dạ thiên. Vị tôn này được đặt ở phía tây Diêm ma thiên của viện ngoài trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới Mật giáo, là vợ của vua Diêm ma. Cứ theo Đại nhật kinh sớ quyển 10, t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Đậu Pháp

    《黑豆法》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Pháp đậu đen. Thiền gia dùng từ ngữ này để mỉa mai những người cố chấp văn tự, pháp số trong các kinh điển là người đếm đậu đen. Hư đường lục quyển 8 (Đại 47, 1047 hạ), nói: Tổ sư Tùng nguyên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Đậu Vị Sinh Nha Thời

    《黑豆未生芽時》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Khi đậu đen chưa nảy mầm. Thiền tông dùng từ ngữ này để chỉ cho bản lai diện mục trước khi cha mẹ sinh ra. Tào sơn Nguyên chứng thiền sư ngữ lục (Đại 47, 531 hạ), nói: Có lời trong không lời,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Đồ

    《黑徒》

    Người nô lệ trong các ngôi chùa Lạt ma ở Mông cổ. Theo chế độ xưa ở Mông cổ, khi triều đình phong tặng Lạt ma, thì thường cấp cho họ một số hộ dân. Sau khi bị cấp cho Lạt ma những người này mất hết tư cách công dân và đư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Hủy Hoài Châu

    《黑毀壞咒》

    I. Hắc hủy hoài châu. Hắc hủy là rắn hổ mang có nọc rất độc. Hắc hủy hoài châu là rắn hổ mang ngậm ngọc báu, ngọc tuy quí nhưng hoàn toàn vô dụng. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để ví dụ người tu hành tuy hiểu Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạc Lặc Na Dạ Xa

    《鶴勒那夜奢》

    Phạm: Haklena-yaza. Cũng gọi Hạc lặc na, Hạc lặc. Tổ thứ 22 (có thuyết nói thứ 23) của Thiền tông Ấn độ, người nước Nguyệt chi, thuộc dòng Bà la môn. Năm 22 tuổi, ngài xuất gia, năm 30 tuổi ngài gặp tôn giả Ma nô la và đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạc Lâm

    《鶴林》

    Cũng gọi Bạch hạc lâm, Bạch lâm, Hộc lâm. Chỉ cho rừng Sa la song thụ ở gần sông Bạt đề, thành Câu thi na yết la, Ấn độ, là nơi đức Phật vào Niết bàn. Cứ theo kinh Đại bát niết bàn hậu phần quyển thượng chép, thì khi đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạc Lâm Tự

    《鶴林寺》

    Tên cũ: Trúc lâm tự. Chùa ở chân núi Hoàng hạc, phủ Trấn giang, tỉnh Giang tô, được sáng lập vào năm Đại hưng thứ 4 (321) đời Tấn. Lúc còn hàn vi, vua Vũ nhà Lưu Tống từng đến ở nhờ chùa này; sau khi lên ngôi, vua liền c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Lĩnh

    《黑嶺》

    Cũng gọi Hắc sơn. Núi nằm ở miền Đông A phú hãn (Afghanistan), thuộc thượng du sông Picha và sông Kao, chi nhánh của sông Kabul. Thủa xưa, ngài Huyền trang du học Ấn độ, khi đi từ nước Ca tất thí (Phạm:Kapiza) vào nước L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Luân Thuân

    《黑輪皴》

    Cũng gọi Hắc lân thuân. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Cây gậy mầu đen có hình dáng sần sùi như vảy cá. Phá am tổ tiên thiền sư ngữ lục (Vạn tục 121, 417 hạ). nói: Muôn nghìn biến hóa, chỉ có cây gậy mun sần sùi vảy cá, ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Lục Tự Minh Vương

    《黑六字明王》

    Cũng gọi Lục tự minh vương, Lục tự thiên. Vị Bản tôn của pháp tu Lục tự kinh trong Mật giáo. Khi tu pháp này phải thờ vị Bản tôn ở nơi kín đáo. Cứ theo kinh Đại thừa trang nghiêm bảo vương quyển 4, thì hình tượng vị tôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Mạn Mạn

    《黑漫漫》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Nguyên chỉ cho dòng sông rộng mênh mang, nhìn từ xa chỉ thấy như một vệt sơn đen. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho trạng thái vô tri không phân biệt được phải trái, thiện ác. T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Nguyệt

    《黑月》

    Phạm: Kfwịa-pakwa. Pàli: Kaịha-pakkha. Dịch âm: Ngật lí sử noa bác khất sử. Cũng gọi Hắc phần, Hắc bán. Đối lại với Bạch nguyệt. Lịch pháp Ấn độ dựa theo sự tròn, khuyết của mặt trăng mà chia mỗi tháng làm 2 phần: Hắc ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Nhân Sấm

    《黑人讖》

    Lời sấm về người mặc áo màu đen. Đây là nguyên nhân đã khiến Vũ đế nhà Bắc Chu hủy diệt Phật giáo ở Trung quốc. Thời bấy giờ, trong dân gian có lời sấm truyền: Hắc nhân đương vương (người áo đen sẽ làm vua), rồi họ bàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Nhĩ Thiên

    《黑耳天》

    Phạm: Kfwịa-karịà. Vị nữ thần có dung mạo xấu xí, chuyên gieo rắc tai họa cho người. Là em ruột của Cát tường thiên (Phạm: Zrì-mahà-devì). Vì Cát tường thiên hay ban phúc, còn Hắc nhĩ thiên thì chuyên giáng họa, cho nên,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Phẩm

    《黑品》

    Phẩm đen. Tức là pháp bất thiện. Hắc là nhiễm ô; phẩm là loại, pháp bất thiện có tính nhiễm ô, nên gọi là Hắc phẩm. Ngoài ra, cứ theo luận Đại tì bà sa quyển 114, thì Hắc phẩm ngoài nghĩa nhiễm ô còn có nghĩa là pháp bất…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Phạn

    《黑飯》

    Cũng gọi Ô phạn, Đồng phạn. Cơm đen. Vì cơm được nấu bằng nước vắt từ lá của cây Nam thiên chúc nên có màu đen. Trong Thiền lâm, hàng năm đến ngày Phật đản mồng 8 tháng 4, đều dâng loại cơm này để cúng dường đức Phật. Đi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Pháp

    《黑法》

    Pháp đen. Đối lại với Bạch pháp (pháp trắng). Chỉ cho các pháp nhơ nhớp, hoặc các pháp hữu lậu bất thiện, hoặc các pháp tà ác xấu xa của ngoại đạo. Ngoài ra, Hắc cũng có nghĩa là khổ. [X. kinh Đại phương đẳng đại tập Q.5…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hắc Sa Địa Ngục

    《黑沙地獄》

    Địa ngục cát đen. Nghĩa là địa ngục này có gió nóng thổi cát đen đến đốt cháy người chịu tội, là một trong 16 ngục nhỏ thuộc địa ngục Đẳng hoạt, Cứ theo phẩm Địa ngục trong kinh Trường a hàm quyển 19 và luận Câu xá quyển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển