Ha Phật Mạ Tổ

《呵佛駡祖》 hē fú mà zǔ

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Sát Phật lục tổ. Tiếng dùng trong Thiền Lâm. Nghĩa là quở Phật mắng tổ. Thiền Tông thường dùng từ ngữ này để phủ nhận uy quyền, nhằm giúp người học phá chấp hầu thể hội được cảnh giới Tự Tại, giải thoát. [X. tắc 4 trong Bích Nham Lục].