Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 107.371 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 15.761 thuật ngữ. Trang 98/316.
  • Đường Nhất Huyền

    《唐一玄》

    (1892 - 1988) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Thanh phố, tỉnh Giang tô. Ông tốt nghiệp khóa 9 Quân y viện quốc phòng. Đối với nền Quốc học cũng như y học Đông Tây, ông nghiên cứu rất sâu sắc. Năm Dân quốc 18 (192…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Ốc Lí Phán Dương Châu

    《堂屋裏販揚州》

    Ngồi trong nhà mà có thể buôn bán ở Dương châu. Tiếng dùng trong Thiền lâm. Dương châu là trung tâm thương nghiệp phồn thịnh ở Trung quốc. Thiền tông mượn từ ngữ trên để dụ cho cái diệu dụng tự do tự tại của vị nạp tăng.…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Phạm Văn Tự

    《唐梵文字》

    Có 1 quyển, do ngài Toàn chân soạn tập vào đời Đường, thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung biên soạn các ngữ vựng Hán, Phạm đối chiếu, bao gồm các từ ngữ từ Thiên địa nhật nguyệt đến Như lai đại thánh, trong đó rải rá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Phân Khoá Tiết

    《當分跨節》

    Tiếng dùng trong giáo phán của tông Thiên thai. 1. Đương phận: Nghĩa là bốn giáo Tạng, Thông, Biệt, Viên, mỗi giáo có giáo, hành, lí của đương phận, cũng tức là tùy theo bản ý của các kinh mà phán giáo, như kinh A hàm là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Phiên Hội Minh Bi

    《唐蕃會盟碑》

    Cũng gọi Sính cữu hòa minh bi, Trường khánh hội minh bi. Tấm bia kỉ niệm sự quan hệ đồng minh giữa nhà Đường và Thổ phồn (Tây tạng), dựng ở trước chùa Đại chiêu tại trung tâm Lhasa, Tây tạng. Đây là tấm bia kỉ niệm lần đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sấn

    《堂嚫》

    Phẩm vật bố thí chúng tăng trong Thiền lâm. [X. mục Tiễn điểm Tây đường đầu thủ tân mệnh trong Bị dụng thanh qui Q.4]. (xt. Đạt Sấn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Sinh

    《唐生》

    Các bậc cao tăng từ Trung quốc đến Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh, gọi là Đường sinh. Cứ theo Ấn độ đáp kí quyển thượng chép, thì từ đời Đường, Tống các vị tăng Trung quốc sang Ấn độ cầu pháp, thỉnh kinh tiếp nối nhau không …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Thái Tông

    《唐太宗》

    (598 - 649) Vị vua nhà Đường, họ Lí, tên Thế dân, là con thứ 2 của Đường cao tổ lên ngôi vào năm Vũ đức thứ 9 (626). Năm Trinh quán thứ 2 (628), vua đem quân đánh thẳng vào kinh đô nhà Lương, thống nhất đất nước. Vua có …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tháp

    《唐塔》

    Bảy ngôi tháp ở sườn núi phía đông và ở làng Tháp bình phía tây bắc của chùa Phật quang ở huyện Ngũ đài, tỉnh Sơn tây, Trung quốc. Trong đó, có bốn tháp được xây dựng vào đời Đường, kiến trúc cổ kính, hình dáng Vua Thái …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Không

    《當體即空》

    Thể của tất cả pháp hữu vi tức là cái không. Bởi vì vạn tượng đều do nhân duyên giả hợp mà có, tất cả đều như mộng như huyễn, không có thực tính. Quán xét đương thể tức không gọi là Thể không quán. (xt. Thể Không Quán).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Thể Tức Thị

    《當體即是》

    Ngay cái đó tức là bản thể. Như đương thể của sóng tức là nước, đương thể của phiền não tức là bồ đề, đương thể của sinh tử tức là Niết bàn. Nước hay sóng, bồ đề hay phiền não, đều do cái nhìn bằng thực trí hay vọng tình…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tình Hiện Tướng

    《當情現相》

    Khi phàm phu sinh khởi vọng tình thì các loại tướng trạng hiện ra. Ví như khi trong lòng ngờ vực thì sinh ra quỉ ám. Nhưng tất cả đều là giả tướng, do vọng tưởng chấp trước mà nhận là có thực. Đương tình hiện tướng ở đây…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Trung Tông

    《唐中宗》

    Cũng gọi Duy na. Vị tăng phụ trách việc chỉ đạo trong nhà Tăng (Tăng đường). Là một trong sáu vị Tri sự của Thiền lâm. Phòng ở của Duy na gọi là Duy na liêu, cũng gọi Đường tư. Vị tăng giúp Duy na làm các việc lặt vặt gọ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Tương Thanh

    《唐湘清》

    (1918 -) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Vô tích, Giang tô. Ông tốt nghiệp Đại học Quốc lập ở Vân nam và Viện Y học Trung quốc mới lập ở Thượng hải; ông từng làm giáo sư của viện Y dược học Trung quốc, Giám sự Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Tướng Tức Đạo

    《當相即道》

    Tướng trạng của các pháp tức là đạo chân thực. Nghĩa là trong các sự tướng tầm thường của thế gian đều có đạo lí sâu xa mầu nhiệm, cũng như nói Tức sự nhi chân. Môn Sự tướng của Mật tông rất hay bàn về ý chỉ này.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đương Vị Tức Diệu

    《當位即妙》

    Ở ngay địa vị hiện tại là vi diệu. Nghĩa là mặc dù chúng sinh còn sống giữa thế tục, chưa thay đổi địa vị phàm phu của mình, nhưng vẫn có thể khế hợp chân lí. Tức bất luận sự vật nào, địa vị của nó đều vi diệu, như cách …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Viện

    《唐院》

    Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Viện nhà Đường. Ngài Viên nhân, người Nhật bản (sau làm Tọa chủ đời chứ 3 của chùa Diên lịch thuộc tông Thiên thai Nhật bản) sang Trung quốc vào đời nhà Đường để cầu pháp, khi về nước, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Đường Vũ Tông

    《唐武宗》

    (814 - 846) Vị vua nhà Đường của Trung quốc, là con thứ 5 của Đường Mục tông, vốn tên là Triền, sau đổi là Viêm. Ngay từ nhỏ, ông đã không ưa Phật giáo. Năm Khai thành thứ 5 (840), ông kế vị anh là Văn tông lên ngôi, thờ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Đà

    《角馱》

    Cái vạy (cái ách đặt trên cổ trâu). Dác đà ví dụ thân tâm của phàm phu bị các vọng tưởng chấp trước trói buộc, mất hết tự do. Bích nham lục tắc 21 Thùy thị (Đại 48, 161 hạ), nói: Ra khỏi chuồng, trút bỏ dác đà (vạy, ách)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Hổ Tập

    《角虎集》

    Gồm 2 quyển, do ngài Tế năng soạn vào đời Thanh, thu vào Vạn tục tạng tập 109. Nội dung thu chép những yếu ngữ của Thiền gia bàn về Tịnh độ. Quyển thượng thu chép ngữ yếu của 14 nhà thuộc tông Lâm tế như các ngài: Tử tâm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Tháp Bà

    《角塔婆》

    Tiếng dùng trong kiến trúc tháp Phật ở Nhật bản. Tháp này là một cây cột hình vuông nhỏ mà dài, là biến hình của Ngũ luân tháp bà. Thông thường trong lễ hội khánh thành nhà, điện, hoặc khi an vị Bản tôn thì dựng cột dác …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Giác Tú

    《角宿》

    Sao Dác. Phạm:Citrà. Một trong 28 ngôi sao. Là vì sao thứ nhất được đặt ở phương nam bên mé đông của viện ngoài trên Bắc đẩu mạn đồ la; hoặc là ngôi tinh tú ở phía nam của viện ngoài trong Hiện đồ Thai tạng giới mạn đồ l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ

    《賀》

    Cũng gọi Ha, Ca. Chữ Tất đàm (ha). Một trong 50 chữ cái Tất đàm. Để phân biệt với chữ Ca, xưa nay gọi nó là chữ Hạ của nghiệp nhân. Phẩm Thích tự mẫu trong kinh Du già kim cương đính (Đại 18, 339 thượng), nói: Chữ Hạ, n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Bát

    《下鉢》

    I. Hạ bát. Bát cỡ nhỏ. Tùy theo dung lượng của bát mà có 3 loại khác nhau: Thượng bát (Pàli: Ukkaỉỉha-patta), Trung bát (Pàli: Majjhima-patta), Hạ bát (Pàli:Omakapatta). Cứ theo luật Tứ phần quyển 9, thì dung lượng của H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Bổng

    《下棒》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Trong Thiền gia, vị thầy dùng gậy đánh đệ tử hay người đến cầu học, gọi là Hạ bổng. Vì lòng từ bi mà bậc Sư phụ dùng phương thức này để tiếp hóa đệ tử; nếu cơ duyên của người học đã chín mùi, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Cánh

    《夏竟》

    Cũng gọi Hạ giải, Hạ mạt. Ngày kết thúc hạ an cư. Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển thượng, thì ngày Hạ cánh là rằm tháng 7 âm lịch; còn cứ theo Đại đường tây vực kí quyển 8, thì là rằm tháng 8.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Cát Sâm

    《荷吉森》

    (1800-1894) Hodgson, Brian Houghton. Nhà học giả về Đông phương học người Anh. Năm 18 tuổi, ông đến Ấn độ giữ chức quan ngoại giao của công ty Đông ấn độ. Trong thời gian làm việc ở Ba tư, Nepal (1833-1848), ông đã đưa r…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Chúng

    《下衆》

    Chỉ cho 7 chúng dưới tỉ khưu và tỉ khưu ni. Tức là sa di, sa di ni, học pháp nữ, xuất gia nam, xuất gia nữ, ưu bà tắc, ưu bà di.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Chuyển

    《下轉》

    I. Hạ chuyển. Cũng gọi Hạ chuyển môn. Cùng nghĩa với Lưu chuyển. Chỉ cho bản giác chuyển xuống, từ quả đến nhân. Cũng có nghĩa là pháp chân như trong sạch của chúng sinh không có năng lực, bị các pháp nhơ nhớp tiêm nhiễm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Cự

    《下炬》

    Cũng gọi Hạ hỏa. Nghi thức hỏa táng, có vị Đạo sư cầm đuốc. Tương truyền, Hạ cự bắt đầu từ thiền sư Hoàng bá Hi vận, khi mẹ ngài chết chìm dưới sông, ngài cầm đuốc soi sáng trong đêm tối, đọc pháp ngữ dẫn đường cho mẹ. Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Da Yết Lợi Bà Tượng Pháp

    《何耶揭唎婆像法》

    Cũng gọi: Hạ da yết lí bà nghi quĩ. Nghi quĩ của Mật giáo, 1 quyển, mất tên người dịch, thu vào Đại chính tạng tập 20. Hà da yết lị bà, Phạm:Hayagrìva, dịch là Mã thủ, tức chỉ cho Mã đầu Quan âm, một trong 8 vị Đại minh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Diệp Đoàn Đoàn

    《荷葉團團》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Tròn như lá sen. Thiền tông dùng từ ngữ này để diễn tả sự viên mãn hoàn toàn. Chương Giáp sơn Thiện hội trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 5 (Vạn tục 138, 94 thượng), nói: Lá sen tròn tròn, tròn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Diệp Toà

    《荷葉座》

    Tòa ngồi bằng lá sen. Trong Mật giáo, chư Thiên của Kim cương giới và các vị Thanh văn lớn của viện Thích ca trong Thai tạng giới đều ngồi tòa lá sen. Cứ theo sự giải thích trong Đại nhật kinh sớ diễn mật sao quyển 9, th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Đa Phạt Na Già La Tự Chí

    《呵多伐那伽羅寺志》

    Pàli: Hatthavanagallavihàravaôsa. Gồm 11 chương, được biết sớm vào thời vua Ba lạc la ma bà ha đệ nhị (Pàli: Parakkambàhu II, ở ngôi 1236-1270) của Tích lan. Nội dung sách này chủ yếu nói về lịch sử chùa Ha đa na già la …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Đảm

    《荷擔》

    Cùng nghĩa với Hà phụ, Hà pháp. Hà là vác trên lưng, Đảm là gánh ở vai, nghĩa là gánh vác. Trong Phật giáo, từ ngữ này được dùng để chỉ cho hạnh nguyện gánh vác và hộ trì Phật pháp. [X. Tiểu tham trong Thiền uyển thanh q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Địa

    《下地》

    Phạm: Adhara-svabhùmi. Cõi dưới, có 3 nghĩa: 1. Ba cõi chia ra 9 địa, cảnh giới tốt là thượng địa, cảnh giới xấu là hạ địa. 2. Vì Thập địa Bồ tát có cao, thấp khác nhau nên gọi là thượng địa hay hạ địa. 3. Các cảnh giới …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Địa Thô Khổ Chướng

    《下地粗苦障》

    Đối lại với Thượng địa tĩnh diệu li. Người tu hành ở 3 cõi 9 địa, khi dùng trí hữu lậu để đoạn trừ Tư hoặc, thì quán 3 thứ phiền não Thô, Khổ, Chướng của hạ địa, thuộc đạo Vô gián mà sinh tâm nhàm chán hạ địa, nên quán 3…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Điêu A Na Hàm Kinh

    《荷雕阿那含經》

    Cũng gọi Ha điêu a na hàm kinh. Có 1 quyển, do ngài Trúc đàm vô lan dịch vào thời Đông Tấn, thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này tường thuật việc Ha điêu a na hàm vâng làm 4 điều do đức Phật dạy. Đó là: 1. Bố…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Đông Đại Sĩ

    《河東大士》

    Danh hiệu của Bùi hưu đời Đường, người Tế nguyên, Hà nam (có thuyết cho rằng ông là người Văn hỉ, Sơn tây), tự Công mĩ. Ông từng làm quan đến các chức: Giám sát ngự sử, Hộ bộ thị lang kiêm Diêm thiết chuyển vận sứ, Chiêu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Gian

    《下間》

    Chỉ cho những gian phòng cấp thấp trong chùa, như các phòng ở phía tây Pháp đường và Phương trượng, ở phía nam Tăng đường, phía bắc Khố tư, v.v... đều là Hạ gian. [X. chương Trụ trì nhật dụng trong Sắc tu Bách trượng tha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Hoài

    《河淮》

    Hà chỉ cho Hà bắc, Hoài chỉ cho Hoài nam, nơi ở cửa ngài Tuệ văn đời Bắc Tề, là Tị tổ của tông Thiên thai Trung quốc. Ma ha chỉ quán quyển 1 phần trên (Đại 46, 1 trung), nói: Ngài Nam nhạc thờ thiền sư Tuệ văn làm thầy,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hà Khẩu Huệ Hải

    《河口慧海》

    (1866-1945) Học giả Phật giáo kiêm thám hiểm gia, người Nhật bản, ở phủ Đại phản. Sư xuất gia năm 1890. Năm 1894, sư thờ ngài Vân chiếu làm thầy, rồi theo ngài Hưng nhiên học Phật giáo Nam truyền. Lúc đó, sư cảm thấy rằn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Khẩu Thực

    《下口食》

    Hạ khẩu, Pàli: Adhomukkha. Một trong 4 cách mưu sinh không chân chính. Luận Đại trí độ quyển 3 (Đại 25, 79 hạ), nói: Người xuất gia sinh sống bất tịnh bằng cách pha chế thuốc thang, gieo trồng ngũ cốc, buôn bán hàng hóa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Kiên

    《下肩》

    Cũng gọi Kiên hạ, Kiên thứ. Đối lại với Kiên thượng (hoặc Thượng kiên). Chỉ cho vị trí ở gần kề phía dưới chỗ ngồi của mình. Trái lại, nếu vị trí gần với chỗ ngồi của mình ở phía trên, thì gọi là Thượng kiên. Điều phó ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Kim Cương

    《夏金剛》

    Cũng gọi Vân kim cương, Thời vũ kim cương. Vị Bồ tát ngồi ở góc tây nam của mạn đồ la Lí thú trong 9 hội Mạn đồ la thuộc Kim cương giới Mật giáo. Vị Bồ tát này có đức thấm nhuần chúng sinh như mây mưa mùa hạ làm cho muôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Hạ Kinh

    《夏經》

    Chỉ cho những bộ kinh được viết chép hoặc đọc tụng trong mùa kết hạ an cư.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Lăng

    《呵陵》

    Cũng gọi Ba lăng. Tên đất vào đời Đường, nay là đảo Trảo Oa (Java) thuộc Nam dương (Indonesia). Vào cuối đời Lục triều đến đời Đường, văn hóa Ấn độ và Phật giáo đã rất hưng thịnh ở quần đảo Mã lai. Cứ theo Đại đường tây …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Lê Bạt Ma

    《呵棃 跋摩》

    Phạm: Harivarman. Gọi tắt: Bạt Ma. Dịch ý: Sư tử khải, Sư tử trụ. Tổ khai sáng tông Thành thực, người Ấn độ, sống vào khoảng thế kỉ thứ IV Tây lịch. Ngài là con của một người Bà la môn ở Trung Ấn Độ, thông minh từ thuở n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Lê Đà Khương

    《呵梨陀薑》

    Phạm: Haridrà,Pàli: Haliddà. Cũng gọi A Lợi Đà Khương. Tên khoa học: Curcuma Longa. Cây nghệ, thuộc họ Uất kim, hoa và lá giống cây gừng, nhưng mùi thơm thì hơi khác. Củ nghệ, sau khi phơi khô, được dùng làm thuốc, hoặc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Ha Lê Lặc Thụ

    《呵棃 勒樹》

    Phạm: Haritakì.Pàli: Harìtaka. Dịch ý: Thiên chủ trì, Thiên chủ phù lai. Cũng gọi: Ha Lợi Lặc Thụ, Ha lê đát kê Thụ, Ha Lê Đắc Chỉ Thụ, Sáp Ông Thụ, Hà Tử Thụ, Ha Tử Thụ, Hạ Lị Đát Hệ Thụ. Tên khoa học: Terminalia chebul…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển